Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đối tượng đăng ký, cấp Giấy chứng nhận

Đối tượng đăng ký, cấp Giấy chứng nhận

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đăng ký biến động về  sử  dụng đất đượ c thể  hiện đối với thửa đất 

đã đượ c cấp Giấy chứng nhận quyền sử  d ụng đất  mà có thay đổi về  việc 

sử dụng đất trong các trường hợp sau:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 38 của Nghị định số 181/ 2004/NĐ­CP  

ngày 29 tháng 10 năm 2004  của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, đăng ký 

biến động về sử dụng được thực hiện đối với các trường hợp:

­ Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,  

cho th, cho th lại, thừa kế, tặng cho quyền sử  dụng đất, thế  chấp, bảo  

lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; 

­ Người sử dụng đất được phép đổi tên; 

          ­ Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất;

  ­ Chuyển mục đích sử dụng đất;

  ­ Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;

  ­ Chuyển đổi từ  hình thức Nhà nước cho th đất sang hình thức Nhà 

nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;

  ­ Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất;

  ­ Nhà nước thu hồi đất.

   Đặc điểm của đăng ký biến động về  sử  dụng đất là thực hiện đối  

với một thửa đất đã được xác định chế  độ  sử  dụng cụ thể; sự  thay đổ i bất 

kỳ nội dung nào có liên quan đến việc sử dụng đất hay chế độ sử dụng của  

thửa đất đều phải phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó tính chất 

cơng việc của đăng ký biến động xác nhận sự  thay đổi của nội dung đăng 

ký theo quy định của pháp luật.

  Vì vậy q trình thực hiện đăng ký biến động phải xác lập căn cứ pháp  

lý của sự  thay đổi theo quy định của pháp luật (lập hợp đồng, tờ  khai thực 

hiện các quyền, quyết  định chuyển mục  đích hoặc gia hạn sử  dụng  đất, 

quyết định đổi tên tổ chức; biên bản hiện trường sạt lở đất...). Trên cơ sở đó  

thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ  địa chính và chỉnh lý hoặc thu hồi Giấy chứng  

nhận.

1.2. Tài sản chứng nhận quyền sở hữu                       

  ­ Việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản chỉ thực hiện khi chủ sở hữu  

có nhu cầu và tài sản trên thửa đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền  

sử dụng đất.

   ­  Tài sản chứng nhận quyền sở  hữu bao gồm:   Nhà  ở, cơng trình xây 

dựng; rừng sản xuất là rừng trồng; cây lâu năm.

  ­ Tài sản khơng chứng nhận quyền sở hữu: Theo quy định tại khoản 12­ 

Điều 6 của Thơng tư số 17/2009/TT­BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 quy 

định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản 

­216­



khác gắn liền với đất thì những trường hợp tài sản gắn liền với đất khơng 

thể hiện trên Giấy chứng nhận gồm: 

+ Nhà  ở, cơng trình xây dựng tạm thời và các cơng trình phụ  trợ  ngồi  

phạm vi cơng trình chính (ví dụ: lán trại, tường rào, nhà để  xe, sân, giếng  

nước, bể nước, cột điện, ...);

+ Tài sản gắn liền với đất đã có quyết định hoặc thơng báo giải tỏa,  

phá dỡ  hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ  quan nhà nước có thẩm 

quyền;

+ Nhà  ở, cơng trình xây dựng sau thời điểm cơng bố  cấm xây dựng  

hoặc thời điểm cơng bố  quy hoạch sử  dụng  đất, quy hoạch chi tiết xây 

dựng   mà   không   phù   hợp   với   quy   hoạch   tại   th ời   điểm   cấp   Giấy   chứng  

nhận; lấn, chiếm mốc gi ới b ảo vệ các cơng trình hạ  tầng kỹ  thuật, di tích 

lịch sử văn hóa đã xếp hạng;

+ Tài sản gắn liền với đất mà thửa đất có tài sản đó khơng thuộc trường 

hợp được chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

+ Tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước;

+ Tài sản gắn liền với đất khơng thuộc trường hợp được chứng nhận 

quyền   sở   hữu   theo   quy   định   tại   các   Điều   8,   9   và   10   của   Nghị   định   số 

88/2009/NĐ­CP.

1.3. Người chịu trách nhiệm đăng ký

­ Cá nhân sử dụng đất, sở hữu tài sản trực tiếp làm thủ tục đăng ký;

­ Người đại diện theo pháp luật thực hiện đăng ký.

   Theo   quy   định   tại   khoản   1   Điều   39   và   Điều   2   của   Nghị   định 

181/2004/NĐ­CP thì người  chịu trách nhiệm đăng ký quyền sử  dụng đất là 

người chịu trách nhiệm trước nhà nước đối với việc sử dụng đất của người sử 

dụng đất đó. Bao gồm: 

  + Người đứng đầu của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngồi sử dụng 

đất;

  + Thủ trưởng đơn vị quốc phòng, an ninh; 

  + Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã đối với đất do Ủy ban nhân dân  cấp 

xã đăng ký;

  + Chủ hộ gia đình sử dụng đất;

  + Cá nhân, người Vịêt Nam định cư  ở nước ngồi, cá nhân nước ngồi  

sử dụng đất;

  + Người đại diện của cộng đồng dân cư  sử dụng đất được Ủy ban nhân 

dân  cấp xã chứng thực;

  + Người đứng đầu cơ sở Tơn giáo sử dụng đất;

  + Người đại diện cho những người có quyền sử dụng chung thửa đất.  

­217­



   ­ Người được ủy quyền thực hiện đăng ký

   Theo quy định tại khoản 2 Điều 39 và khoản 2, khoản 3 Điều 115 

của Nghị  định 181/2004/NĐ­CP thì người chịu trách nhiệm đăng ký quyền 

sử  dụng đất nói trên được uỷ  quyền cho người khác thực hiện đăng ký khi 

có các điều kiện sau:

           + Việc uỷ quyền phải lập thành văn bản; đối với chủ hộ gia đình, cá nhân, 

giấy tờ uỷ quyền phải có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của 

người uỷ  quyền hoặc chứng nhận của cơng chứng nhà nước; đối với tổ  chức  

giấy tờ ủy quyền phải có dấu của cơ quan và chữ ký của người ủy quyền;

  + Người được ủy quyền phải có đủ năng lực hành vi dân sự.

2.  Nội dung đăng ký

   Nội dung đăng ký đất gồm các thơng tin về thửa đất liên quan đến quyền  

và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Căn cứ vào nội dung đăng ký của người sử 

dụng đất và quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định 

nội dung thể hiện vào Giấy chứng nhận và hồ sơ địa chính theo quy định sau:

2.1. u cầu về nội dung đăng ký

2.1.1. Ng ườ i s ử d ụng đất, chủ sở hữu tài sản

Ngườ i sử dụng đất, chủ  sở  hữu tài sản gồm tên ngườ i sử  dụng đấ t,  

chủ sở hữu tài sản, thông tin phụ tr ợ, địa chỉ.

­ Trườ ng hợp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đấ t là tài sả n 

chung của hai v ợ  ch ồng thì ghi họ  tên, năm sinh và số  giấy chứng minh 

nhân dân (nếu có), địa chỉ thườ ng trú của cả vợ và chồng. 

­ Trườ ng hợp thửa đất có nhiều ngườ i cùng sử  dụng thì ghi tên cho 

từng ngườ i sử  dụng (t ổ  ch ức, hộ  gia  đình, cá nhân) sau khi đã xác đị nh 

đượ c quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liề n với đấ t củ a từng  

ngườ i. 

­ Trườ ng hợp thừa kế ch ưa xác định:  Trong tr ường h ợp nhi ều ng ười  

đượ c thừa kế  quyền sử  d ụng đất, quyền sở  hữu tài sản gắn liền với đấ t  

mà khi cấp Gi ấy ch ứng nh ận ch ưa phân chia thừa kế  cho t ừng ng ười thì 

ghi tên ngườ i đại diện đượ c  ủy quyền đăng ký đố i với tồn bộ  diệ n tích 

đất, tài sản gắn liền v ới đất để thừa kế. Việc cử ngườ i đạ i diệ n ghi đăng  

ký phải thể hi ện b ằng văn bản thỏa thu ận của nh ững ng ười đượ c thừa kế 

đã xác định (có cơng chứng, ch ứng th ực theo quy định của pháp luật). 

2.1.2. Thơng tin th ửa đất

  ­ Vị trí thửa đất 

 Vị  trí thửa đất là thơng tin pháp lý để  tra cứu thửa đất trên hồ  sơ  địa 

chính và xác định vị  trí trên thực địa. u  cầu nội dung th ể  hiện v ề  v ị  trí 

thửa đất bao gồm:

  + Mã thửa đất 

­218­



  Mã thửa đất (MT) được xác định duy nhất đối với mỗi thửa đất, là một 

bộ   gồm  3  số   được   đặt   liên   tiếp   nhau   có   dấu   chấm   (.)   ngăn   cách 

(MT=MX.SB.ST); trong đó số  thứ  nhất là mã số  đơn vị  hành chính cấp xã 

(MX) theo quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ­TTg ngày 08 tháng 7 năm  

2004 của Thủ  tướng Chính phủ  về  việc ban hành bảng danh mục và mã số 

các đơn vị  hành chính Việt Nam, số  thứ  hai (SB) là số  thứ  tự  tờ  bản đồ  địa  

chính (có thửa đất) của đơn vị hành chính cấp xã được đánh số liên tiếp từ số 

01 trở  đi theo ngun tắc từ  tỷ  lệ  nhỏ  đến tỷ  lệ  lớn và từ  trái sang phải, từ 

trên xuống duới đối với các bản đồ có cùng tỷ lệ, số thứ ba (ST) là số thứ tự 

thửa đất trên tờ  bản đồ  địa chính được đánh số  liên tiếp từ  số  1 trở  đi theo  

ngun tắc từ trái sang phải, từ trên xuống duới.

   + Địa chỉ thửa đất hay còn gọi là địa danh thửa đất (thơn, bản, ấp, xứ đồng..)

 

   ­ Ranh gi ới th ửa đất

   Ranh gi ới th ửa đất đượ c xác định bằng các thơng tin bao gồm:  Hình 

thể, kích thướ c các cạnh thửa, to ạ độ đỉnh thửa. 

   + Hình thể  thửa đất là thơng tin định dạng ranh giới thửa đất và  ảnh 

hưởng đến  độ chính xác diện tích thửa đất. Hình thể  thửa đất được thể  hiện 

trên bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính (bằng nét liền).

           + Kích thước cạnh thửa: Kích thước cạnh thửa đất ảnh hưởng đến độ 

chính xác về diện tích của thửa đất; làm cơ sở cho việc quản lý nhà nước đối 

với đất đai trong việc giao đất, thu hồi đất, thanh tra, giải quyết tranh chấp,  

khiếu nại, tố cáo về đât đai. Kích thước cạnh thửa đất được thể hiện trên Giấy 

chứng nhận và sơ  đồ  kèm theo bản đồ; đơn vị  thể  hiện là (m), được làm tròn 

đến hai chữ số thập phân;  

   + Toạ độ đỉnh thửa: Toạ độ đỉnh thửa l

à thơng tin tốn học để định vị các đỉnh và cạnh thửa trên bản đồ,  toạ  độ  đỉnh 

thửa  liên quan đến độ chính xác về diện tích của thửa đất, có ý nghĩa pháp lý 

định vị thửa đất ở thực địa (đối với nơi chưa có bản đồ địa chính).

   ­ Diện tích thửa đất

    Diện tích thửa đất là thơng tin định lượng về  quy mơ thửa đất, làm 

cơ  sở  để  định lượng về  các quyền và nghĩa vụ  của người sử  dụng đất.  

Diện tích thửa đất thể hiện là (m2), làm tròn số  đến một chữ  số  thập phân 

và đượ c xác định rõ: Diện tích sử  dụng “riêng” hay “chung”; diện tích theo 

từng mục đích sử dụng (thửa đất gồm cả đất ở, vườn, ao). 

           ­ Mục đích sử dụng đất

       Mục đích sử  dụng đất  là cơ  sở  để  xác định quyền và nghĩa vụ  của  

người sử dụng đất theo quy định của pháp luật, đồng thời l àm căn cứ để quản 

lý việc sử dụng đất theo quy hoạch. 

­219­



       Thơng tin mục đích sử  dụng đất  phải thống nhất giữa Giấy chứng  

nhận với cơ sở dữ liệu địa chính và hồ sơ địa chính.

      Mục đích sử  dụng đất được thể  hiện bằng tên gọi và mã (kí hiệu):  

Thể hiện bằng tên gọi trên Giấy chứng nhận, bằng ký hiệu trên hồ sơ địa chính  

theo hướng dẫn tại các trang đầu mỗi quyển sổ. 

    ­  Thời hạn sử dụng đất

   Thời hạn sử dụng đất l à thơng tin định lượng về thời gian mà người sử 

dụng đất được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ sử dụng đất  theo pháp luật.  

Thời hạn sử  dụng đất được thể  hiện trên hồ  sơ  địa chính và trên Giấy chứng 

nhận như sau:

+ Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho th đất thì ghi thời hạn  

theo quyết định giao đất, cho th đất; trường hợp được Nhà nước cơng nhận  

quyền sử  dụng đất thì ghi thời hạn sử  dụng được cơng nhận theo quy định 

của pháp luật về đất đai. 

+ Trường hợp sử dụng đất có thời hạn thì ghi  ngày tháng năm hết hạn sử 

dụng.

Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được cơng nhận 

là một phần thửa đất thì ghi đất  ở: Lâu dài; phần diện tích vườn, ao khơng  

được cơng nhận là đất ở thì ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng.

            ­ Nguồn gốc sử dụng đất 

    Nguồn gốc sử dụng đất là cơ sở để xác định chế độ sử dụng đất (giao 

đất hay th, hình thức trả tiền); xác định quyền, nghĩa vụ của người sử dụng 

đất và thể hiện lịch sử chuyển dịch đất đai (từ Nhà nước, chuyển quyền..).

    ­ Nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện

       Nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện là căn cứ xác định nghĩa vụ 

của người sử dụng đất phải thực hiện. u cầu thể hiện nội dung thơng tin này  

như sau:   

         + Các khoản nghĩa vụ  chưa thực hiện phải thể  hiện: Tiền sử  dụng  

đất, tiền th đất, thuế chuyển quyền, lệ phí trước bạ; 

           +  Loại nghĩa vụ  tài chính được chậm nộp hoặc được nợ; khi hồn 

thành nghĩa vụ  tài chính đối với khoản tiền chưa thực hiện thì thể  hiện: Đã  

nộp nghĩa vụ tài chính.

          ­ Những hạn chế về quyền sử dụng đất 

           Những hạn chế về quyền sử dụng đất là thơng tin hạn chế một phần 

về quyền sử dụng đất  của người sử dụng đất.

           + Những trường hợp có hạn chế về quyền sử dụng đất phải thể hiện 

gồm: Đất thuộc quy hoạch sử  dụng vào mục đích khác; đất thuộc hành lang  

bảo vệ an tồn cơng trình;  có hạn chế diện tích xây dựng; hạn chế khác.

­220­



   + u cầu thơng tin phải thể hiện gồm: Phạm vi hạn chế; nội dung hạn  

chế.   

      + Khi có thay đổi u cầu về  hạn chế:  Ph ải th ể hi ện l ại phù hợp 

với sự thay đổi  đó.

2.1.3. Thơng tin về tài sản gắn liền với đất 

Tài sản gắn liền với  đất thể  hiện trên Giấy chứng nhận là tài sản 

thuộc quyền sở  hữu của người đề  nghị  được cấp Giấy chứng nhận và đã  

hình thành trên thực tế tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận

* Thơng tin về nhà ở gồm các nội dung được thể hiện như sau:  Địa chỉ; 

diện tích xây dựng; diện tích sàn; kết cấu nhà  ở; cấp (hạng) nhà  ở; số  tầng 

nhà ở; Năm hồn thành xây dựng; thời hạn được sở hữu. 

* Thơng tin về cơng trình xây dựng gồm các nội dung được thể hiện như sau: 

­ Tên cơng trình

­ Thơng tin chi tiết về  cơng trình: Hạng mục cơng trình; diện tích xây 

dựng; diện tích sàn (hoặc cơng suất);  kết  cấu;  cấp cơng trình xây dựng; số 

tầng; năm hồn thành xây dựng; thời hạn được sở hữu cơng trình.

* Thơng tin về rừng sản xuất là rừng trồng được thể  hiện theo quy định 

như sau:

­ Diện tích có rừng 

­ Nguồn gốc tạo lập 

* Thơng tin về  cây lâu năm thực hiện theo hướng dẫn của liên Bộ  Tài 

ngun và Mơi trường và Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn.

2.2. Nội dung kê khai đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu

 Nội dung kê khai đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu gồm:

 ­ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản

 ­ Thơng tin về thửa đất:

 + Số hiệu thửa, diện tích: Căn cứ theo kết quả đo đạc;

 + Nội dung khác: Mục đích sử  dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử 

dụng, thời điểm sử dụng...

Trường hợp khơng có giấy tờ thì kê khai theo hiện trạng sử dụng, thời  

điểm sử dụng.

+ Thực hiện nghĩa vụ tài chính:

­ Tài sản gắn liền với đất (kê khai nếu có nhu cầu).

Chú ý: khơng kê khai thơng tin về ranh giới thửa đất; hạn chế về quyền  

sử dụng đất.



­221­



II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN



1. Một số quy định chung

1.1. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký

Thời gian thực hiện thủ  tục đăng ký được thực hiện theo quy định tại  

Điều   121   của   Nghị   định   số   181/   2004/NĐ­CP;   Điều   12   của   Nghị   định 

88/2009/NĐ­CP và Điều 3 của Thơng tư 16/2001.

* Ngun tắc chung: Thời gian thực hiện thủ  tục đăng ký là thời gian 

làm việc hành chính, khơng kể thời gian ln chuyển hồ sơ giữa các cơ quan. 

Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể cho từng loại thủ tục, từng cơ quan giải  

quyết.

* Khung thời gian tối đa: 

­ Cấp Giấy chứng nhận lần đầu: 50 ngày;

­ Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà có nhu cầu bổ sung 

chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp lại Giấy chứng  

nhận, bị mất: 30 ngày;

­ Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày Nghị định 88/2009/NĐ­

CP có hiệu lực thi hành: 20 ngày.

* Thời gian quy định cho từng cơ quan có thẩm quyền giải quyết

­ Thời gian thực hiện thủ  tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với 

trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định 

cư ở nước ngồi được sở hữu nhà ở tại Việt Nam như sau:

+ Thời gian thực hiện các cơng việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã khơng  

q 10 ngày kể từ ngày nhận đủ  hồ  sơ  hợp lệ, khơng kể  thời gian cơng khai  

kết quả thẩm tra;

+ Thời gian thực hiện các cơng việc tại Văn phòng đăng ký trực thuộc  

Phòng Tài ngun và Mơi trường khơng q 15 ngày kể  từ  ngày nhận đủ  hồ 

sơ  hợp lệ. Trường hợp nộp hồ  sơ  đề  nghị  cấp Giấy chứng nhận tại Văn 

phòng đăng ký trực thuộc Phòng Tài ngun và Mơi trường thì thời gian thực  

hiện khơng kể thời gian gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để  thẩm tra,  

xác nhận và cơng khai kết quả thẩm tra;

+  Thời gian thực hiện các cơng việc tại cơ quan quản lý nhà nước về nhà 

ở, xây

dựng, cơ  quan quản lý nơng nghiệp khơng q 05 ngày kể  từ  ngày nhận được 

phiếu lấy ý kiến của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi đến;

+ Thời gian thực hiện việc ký Giấy chứng nhận của  Ủy ban nhân dân 

cấp huyện khơng q 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

­ Trường hợp trích đo địa chính thửa đất khi thực hiện thủ  tục cấp 

Giấy chứng nhận  ở  nơi khơng có bản đồ  địa chính thì thời gian thực hiện 

trích đo địa chính khơng q 7 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Đối với địa  

­222­



phương thuộc khu vực miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và trường hợp 

phải trích đo địa chính nhiều thửa đất thì thời gian thực hiện khơng q 10  

ngày. Việc thực hiện trích đo địa chính phải được làm đồng thời với q trình 

kiểm tra, thẩm định hồ sơ ở các cấp; thời gian thực hiện cơng việc này khơng  

được tính vào tổng thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận.

 

1.2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đăng ký

­ Văn phòng đăng ký cấp tỉnh

Văn phòng  đăng ký quyền sử  dụng  đất thuộc Sở  Tài ngun và Mơi 

trường (gọi là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh) có trách nhiệm 

tiếp nhận hồ sơ và trao Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng  

đất, chủ  sở  hữu tài sản gắn liền với đất là tổ  chức trong nước, cơ  sở  Tơn  

giáo, tổ  chức nước ngồi, cá nhân nước ngồi, người Việt Nam định cư   ở 

nước ngồi thực hiện dự án đầu tư 

­ Văn phòng đăng ký cấp huyện

Văn phòng đăng ký quyền sử  dụng đất thuộc Phòng Tài ngun và Mơi 

trường (gọi là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp cấp huyện) có trách 

nhiệm tiếp nhận hồ  sơ  và trao Giấy chứng nhận đối với trường hợp người 

sử  dụng đất, chủ  sở  hữu tài sản gắn liền với đất là hộ  gia đình, cá nhân,  

người Việt Nam định cư   ở  nước ngồi được sở  hữu nhà  ở  tại Việt Nam,  

cộng đồng dân cư tại phường.

­ Đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với 

đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngồi được sở hữu  

nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại xã, thị trấn nộp hồ sơ và nhận Giấy  

chứng nhận tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Uỷ ban  

nhân dân xã, thị trấn nơi có tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp cấp đổi, xác 

nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận; cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất).

 Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời gian khơng q 20 ngày , Uỷ ban  

nhân dân xã có trách nhiệm kiểm tra xác nhận vào đơn; thơng báo cho Văn phòng 

đăng ký cấp huyện thực hiện trích đo địa chính thửa đất (đối với trường hợp chưa  

có bản đồ địa chính); cơng bố cơng khai kết quả đăng ký; chuyển hồ sơ đến Văn  

phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

­ Cơ  quan tiếp nhận hồ  sơ  có trách nhiệm viết giấy biên nhận hồ  sơ 

cho người nộp hồ sơ; trong thời hạn khơng q 3 ngày làm việc phải kiểm tra 

hồ sơ và thơng báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ biết nếu cần phải bổ 

sung, hồn thiện hồ sơ.

1.3. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận

1.3.1. Chứng nhận quyền sử dụng đất

   Người sử  dụng đất được chứng nhận quyền sử  dụng đất nếu thuộc 

một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9  

Điều 49 của Luật Đất đai năm 2003. Cụ thể:

­223­



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đối tượng đăng ký, cấp Giấy chứng nhận

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×