Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Quy định về lập hồ sơ địa chính

Quy định về lập hồ sơ địa chính

Tải bản đầy đủ - 0trang

tờ bản đồ được ghi trọn trong một quyển. Đối với mỗi phần, các trang đầu được 

sử  dụng để ghi thơng tin về  thửa đất theo số  thứ tự  thửa, tiếp theo để  cách số 

lượng trang bằng một phần ba (1/3) số trang đã vào Sổ cho tờ bản đồ đó rồi ghi  

thơng tin về các cơng trình theo tuyến, các đối tượng thủy văn theo tuyến, các khu 

vực đất chưa sử dụng khơng có ranh giới thửa khép kín trên tờ bản đồ.

   ­  Trường hợp trích đo địa chính thửa đất hoặc sử  dụng sơ  đồ, bản đồ 

khơng phải là bản đồ địa chính thì lập riêng Sổ mục kê đất đai để thể hiện thơng  

tin về thửa đất theo tờ trích đo địa chính, sơ đồ, bản đồ đó; thứ tự thể hiện trong 

Sổ theo thứ tự số hiệu của tờ trích đo, số hiệu tờ bản đồ, sơ đồ; số hiệu của tờ 

trích đo được ghi vào cột “Số thứ tự thửa đất”, ghi số “00” vào cột “Số thứ tự tờ 

bản đồ”, ghi “Trích đo địa chính” vào cột “Ghi chú”. Nội dung thơng tin về thửa 

đất và thơng tin về các cơng trình theo tuyến và các đối tượng thủy văn theo tuyến  

được ghi như quy định đối với bản đồ địa chính.

3.1.3. Nội dung và cách ghi sổ

  ­ Nội dung sổ: Nội dung sổ mục kê đất đai được lập theo mẫu Sổ mục kê 

đất đai ban hành kèm theo Thơng tư 09/2009/TT­BTNMT (Mẫu số 02/ĐK).

  ­ Cách ghi sổ: Ghi theo hướng dẫn tại các trang hướng dẫn lập sổ  (Mẫu 

số 02/ĐK).

3.2. Lập Sổ địa chính

3.2.1. Khái niệm, mục đích và ngun tắc lập sổ

  * Khái niệm,  mục đích lập sổ

  ­ Sổ địa chính là sổ được in từ cơ sở dữ liệu địa chính theo đơn vị hành  

chính cấp xã để thể hiện thơng tin về người sử dụng đất và thơng tin về  sử 

dụng đất của người đó đối với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận.

       ­ Sổ địa chính được lập để   thể  hiện kết quả đăng ký, cấp Giấy chứng  

nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 

của các tổ chức, cơ sở Tơn giáo, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức  

nước ngồi, cá nhân nước ngồi, người Việt Nam địng cư ở nước ngồi.

  * Ngun tắc lập sổ

   ­ Sổ địa chính có 3 phần.

   + Phần một bao gồm người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tơn giáo, người 

Việt Nam định cư   ở  nước ngồi khơng thuộc trường hợp mua nhà ở  gắn liền 

với quyền sử dụng đất ở, tổ chức và cá nhân nước ngồi.

   + Phần hai bao gồm người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng  

dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngồi  được mua nhà ở gắn liền với 

quyền sử dụng đất ở, tổ chức và cá nhân nước ngồi.

   + Phần ba bao gồm người sử dụng đất là người mua căn hộ trong nhà chung  

cư;

­237­



   ­ Thứ tự của người sử dụng đất  trong Sổ địa chính được sắp xếp theo thứ 

tự cấp Giấy chứng nhận đối với Giấy chứng nhận đầu tiên của người đó;

   ­ Mỗi người sử dụng đất hoặc người sử dụng đất đồng thời là chủ sở 

hữu tài sản gắn liền với đất hoặc mỗi chủ  sở  hữu tài sản gắn liền với đất  

được lập 1 trang sổ  riêng để  thể  hiện thơng tin về  các thửa đất, các tài sản  

gắn liền với đất của người đó trong phạm vi xã, phường, thị trấn; trường hợp  

lập  một trang ghi khơng hết  các thửa đất, các tài sản gắn liền với đất của 

người đó thì lập nhiều trang để ghi; cuối trang thứ nhất ghi số  của trang tiếp 

theo, đầu trang tiếp theo ghi số  của trang trước; trường hợp trang tiếp theo  ở 

quyển khác thì ghi thêm số hiệu quyển sau số hiệu trang tiếp theo.

 Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã 

có tên trên Sổ địa chính thì ghi tiếp thơng tin về quyền sử dụng đất, quyền sở 

hữu tài sản gắn liền với đất vào trang sổ đã lập của người đó.

3.2.2. Nội dung và cách ghi Sổ địa chính 

  ­ Nội dung sổ: Nội dung sổ được lập theo mẫu Sổ địa chính ban hành kèm 

theo Thơng tư 09/2009/TT­BTNMT (Mẫu số 01/ĐK).

  ­ Cách ghi sổ: Ghi theo hướng dẫn tại các trang hướng dẫn lập sổ  (Mẫu 

số 01/ĐK) và phụ lục hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số nội dung viết Sổ địa 

chính.kèm theo Thơng tư số 17/2009/TT­BTNMT.



­238­



Bài 2:  ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

I. QUY ĐỊNH CHUNG



1. Các trường hợp biến động

1.1. Trường hợp biến động được cấp Giấy chứng nhận

a. Hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất mới; hợp nhiều tài sản gắn 

liền với đất của nhiều chủ sở hữu thành tài sản của một chủ sở hữu;

b. Hình thành thửa đất mới trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng 

một phần thửa đất, Nhà nước thu hồi một phần thửa đất, người sử dụng đất 

đề nghị tách thửa đất thành nhiều thửa mà pháp luật cho phép; 

c.  Người th, th lại quyền sử  dụng đất của nhà đầu tư  được Nhà  

nước giao đất, cho th đất để  đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng  

trong khu cơng nghiệp, khu kinh tế, khu cơng nghệ cao; 

d. Những biến động đối với tồn bộ  hoặc một phần thửa đất, tài sản  

gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản 

gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; chia tách hoặc sáp nhập các tổ 

chức có sử dụng đất; thực hiện việc xử lý nợ theo thoả thuận trong hợp đồng  

thế chấp; thực hiện quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực  

hiện bản án hoặc quyết định của Tồ án nhân dân, quyết định thi hành án của 

cơ quan thi hành án; thực hiện văn bản cơng nhận kết quả đấu giá đất, tài sản 

phù hợp pháp luật; thực hiện việc chia tách quyền sử  dụng đất, tài sản gắn 

liền với đất chung của hộ  gia đình hoặc của nhóm người cùng sử  dụng đất,  

cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất;

e.  Nhận chuyển quyền sử  dụng tồn bộ  hoặc một phần thửa đất, tài  

sản gắn liền với đất bằng các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa 

kế, tặng cho hoặc góp vốn hình thành pháp nhân mới; 

g. Thay đổi thơng tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính;

h. Giấy chứng nhận đã cấp bị hư hỏng hoặc bị mất;

i. Người sử dụng đất, chủ  sở  hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu 

cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009;

k. Các trường hợp thay đổi theo quy định tại b, c, d, đ, e, l, m, n và o  của 

mục 1.2 mà người được cấp Giấy chứng nhận đề nghị cấp Giấy chứng nhận  

mới.

1.2. Các trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận

­239­



a.  Khi người sử  dụng đất, chủ  sở  hữu tài sản gắn liền với đất thực  

hiện  thế  chấp bằng quyền sử  dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc góp 

vốn bằng quyền sử  dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà khơng hình thành  

pháp nhân mới đối với cả thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc một phần 

thửa đất, tài sản gắn liền với đất; 

b. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản được phép đổi tên;

c. Giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; 

d. Người sử dụng đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với 

đất vào Giấy chứng nhận đã cấp;

đ. Thay đổi thơng tin về số hiệu thửa, tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất, 

tài sản gắn liền với đất;

e. Chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển cơng năng sử dụng của nhà ở, cơng  

trình xây dựng;

g. Thay đổi thời hạn sử dụng đất, thời hạn sở hữu tài sản;

h. Chuyển từ hình thức được Nhà nước cho th đất sang hình thức được Nhà  

nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;

i. Thay đổi về hạn chế quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn 

liền với đất;

k. Thay đổi về nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện;

l.  Thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử  dụng, tầng cao, kết cấu, cấp  

(hạng) nhà, cơng trình;

m. Thay đổi diện tích, nguồn gốc tạo lập, hồ sơ giao rừng sản xuất là rừng  

trồng;

n. Đính chính nội dung ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót do việc in 

hoặc viết Giấy chứng nhận;

o. Giấy chứng nhận đã cấp có nhiều thửa đất mà người sử dụng đất chuyển 

quyền sử dụng một hoặc một số thửa đất.

2. Nơi nộp hồ  sơ  và nhận kết quả  đăng ký biến động sau khi cấp giấy  

chứng nhận

  ­ Văn phòng đăng ký cấp tỉnh: Có trách nhiệm tiếp nhận hồ  sơ  và trao 

Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản 

gắn liền với đất là tổ  chức trong nước, cơ sở  Tơn giáo, tổ  chức nước ngồi, 

cá nhân nước ngồi, người Việt Nam định cư   ở  nước ngồi thực hiện dự  án 

đầu tư. 

  ­ Văn phòng đăng ký cấp huyện: Có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và trao 

Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản 

gắn liền với đất là hộ  gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư   ở  nước  

ngồi được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cộng đồng dân cư tại phường.

­240­



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quy định về lập hồ sơ địa chính

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×