Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất

Thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất

Tải bản đầy đủ - 0trang

    * Hồ sơ đăng ký

     ­ Đơn đề  nghị  đăng ký biến động về  quyền sử  dụng đất… (Mẫu số 

03/ĐK­GCN)

         ­  Giấy chứng nhận  (bản gốc)  hoặc một trong các loại giấy tờ  về 

quyền sử dụng đất được quy định tại khoản 1, 2, 5 Điều 50/Luật Đất đai năm 

2003 (nếu có).

           * Trình tự thực hiện 

            ­ Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ đăng ký tại Văn Phòng đăng ký 

quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc nộp nộp tại Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, 

đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất tại khu vực nơng 

thơn; nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh đối với tổ chức. 

          ­ Trường hợp nộp tại xã thì trong thời hạn  3 ngày làm việc Uỷ  ban 

nhân dân xã, thị  trấn, có trách nhiệm chuyển hồ  sơ  cho Văn Phòng đăng ký  

quyền sử dụng đất cấp huyện.

   ­ Trách nhiệm của Văn Phòng đăng ký quyền sử dụng đất

 

   + Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; 

trường hợp đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất khơng phù hợp với quy định  

tại khoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai thì trả  lại hồ sơ và  thơng báo rõ lý do;  

trường hợp đăng ký chuyển mục đích sử  dụng đất phù hợp với quy định tại 

khoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai (trường hợp chuyển mục đích sử đất khơng  

phải xin phép thì xác nhận vào đơn đăng ký biến động và chuyển hồ sơ đến cơ 

quan Tài ngun và Mơi trường cùng cấp để chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử 

dụng đất,

+ Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất có 

một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2 và 5  

Điều 50 Luật Đất đai (chưa được cấp Giấy chứng nhận) thì Văn phòng đăng  

ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra về điều kiện cấp Giấy chứng 

nhận để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo mục đích sử 

dụng đất mới. (theo Thơng tư 16/2011).

            ­ Cơ quan Tài ngun và Mơi trường trường có trách nhiệm chỉnh lý 

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

 ­ Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận thì thực hiện ký cấp Giấy chứng 

nhận  theo  ủy quyền hoặc trình UBND cùng cấp ký cấp G iấy chứng nhận;; gửi 

Giấy chứng nhận cho VPĐK hoặc gửi UBND xã (thơng qua VPĐK) để  trao cho 

người sử dụng đất, đồng thời gửi tồn bộ  hồ  sơ  đã giải quyết cho VPĐK trực 

thuộc để lưu; 

Đối với Phòng TNMT phải gửi thơng báo cho Văn phòng đăng ký thuộc  

sở để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.



­248­



Chú ý: Người sử dụng đất chỉ được chuyển mục đích sử dụng đất sau 20  

ngày kể  từ  ngày  nộp hồ  sơ  hợp lệ mà khơng có thơng báo của VPĐK khơng  

được chuyển mục đích do khơng thuộc trường hợp chuyển mục đích khơng phải  

xin phép.  

4.2. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép: 

   * Hồ sơ đăng ký 

     ­ Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất… (Mẫu số 

03/ĐK­GCN)

         ­  Giấy chứng nhận  (bản gốc)  hoặc một trong các loại giấy tờ  về 

quyền sử dụng đất được quy định tại khoản 1, 2, 5 Điều 50/L uật Đất đai năm 

2003 (nếu có).

            ­ Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với tổ chức,  

người Việt Nam định cư ở nước ngồi, tổ chức nước ngồi, cá nhân nước ngồi. 

           * Trình tự thực hiện 

       ­ Người sử  dụng đất nộp hồ  sơ  đăng ký tại cơ  quan  Tài ngun Mơi 

trường cấp có thẩm quyền.

      ­ Trách nhiệm của cơ quan Tài ngun và Mơi trường 

      + Thẩm tra hồ sơ, (về tính đầy đủ, rõ ràng, chính xác của hồ sơ; sự phù  

hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất); 

  + Chỉ đạo VPĐK trực thuộc thực hiện: trích sao hồ sơ địa chính; gửi số 

liệu địa chính cho cơ  quan thuế  để  xác định nghĩa vụ  tài chính; trường hợp  

phải cấp mới GCN thì lập trích lục bản đồ hoặc trích đo.

  + Trình UBND cùng cấp ký quyết định chuyển mục đích; Ký cấp GCN 

đối với trường hợp phải cấp mới.

  + Chỉnh lý GCN theo quyết định của UBND cùng cấp; 

  + Ký lại Hợp đồng th đất đối với trường hợp th đất 

  + Trao GCN cho người sử dụng đất đã hồn thành nghĩa vụ tài chính;

  + Gửi bản lưu GCN và tồn bộ hồ sơ đã giải quyết cho VPĐK trực thuộc để 

lưu;

   + Đối với Phòng TNMT phải gửi thơng báo cho VPĐK cấp tỉnh để 

chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc. 

     ­ Trường hợp chuyển mục đích sử  dụng đất mà người sử  dụng đất có  

một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2 và 5  

Điều 50 Luật Đất đai (chưa được cấp Giấy chứng nhận) thì Văn phòng đăng  

ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra về điều kiện cấp Giấy chứng 

nhận để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo mục đích sử 

dụng đất mới.

­249­



     ­ Chú ý: Tổng thời gian thực hiện thủ tục đối với trường hợp phải xin  

phép là không quá ba mươi (30) ngày làm việc. Tổng thời gian thực hiện thủ  

tục đối với trường hợp không phải xin phép là không quá 18 ngày.

5. Thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa

5.1. Hồ sơ đăng ký

  ­ Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa của người sử  dụng đất đối với 

trường  hợp   tách  thửa,   hợp   thửa  theo   yêu  cầu  của  người  sử  dụng   đất  và 

trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm  

k và điểm l khoản 1 Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ­CP; 

­ Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng  

đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai; trường hợp  

tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm k Điều 99 

Nghị  định số  181/2004/NĐ­CP thì phải có thêm văn bản quy định tại điểm a 

khoản 1 Điều 140 Nghị định số 181/2004/NĐ­CP.

5.2. Trình tự thực hiện 

* Trường hợp tách thửa, hợp thửa theo nhu cầu của người sử dụng đất 

được thực hiện như sau:

a. Người sử dụng đất có nhu cầu xin tách thửa hoặc hợp thửa nộp 1 bộ 

hồ sơ tại Sở Tài ngun và Mơi trường nếu là tổ chức, cơ sở tơn giáo, người 

Việt Nam định cư   ở  nước ngồi, tổ  chức nước ngồi, cá nhân nước ngồi;  

nộp tại Phòng Tài ngun và Mơi trường nếu là hộ gia đình, cá nhân; 

b. Ngay trong ngày nhận đủ hồ  sơ  hợp lệ hoặc chậm nhất là ngày làm  

việc tiếp theo, cơ  quan Tài ngun và Mơi trường có trách nhiệm gửi hồ  sơ 

cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để  chuẩn bị  hồ sơ  địa 

chính;

c. Đối với trường hợp hợp thửa khơng phải trích đo địa chính thì ngay 

trong ngày nhận được hồ sơ hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, Văn  

phòng đăng ký quyền sử  dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ  địa 

chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến cơ quan Tài ngun và Mơi trường  

cùng cấp.

d. Đối với trường hợp tách thửa hoặc trường hợp hợp thửa mà phải 

trích đo địa chính thì trong thời hạn khơng q 7 ngày làm việc, kể  từ  ngày 

nhận được hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm 

trích đo địa chính thửa đất mới tách hoặc mới hợp thửa, làm trích lục bản đồ 

địa chính, trích sao hồ  sơ  địa chính và gửi đến cơ  quan Tài ngun và Mơi 

trường cùng cấp;

đ. Trong thời hạn khơng q 3 ngày làm việc, kể  từ  ngày nhận được 

trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, Phòng Tài ngun và Mơi  

trường có trách nhiệm trình  Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký Giấy  

chứng nhận quyền sử  dụng đất cho thửa đất mới; Sở  Tài ngun và Mơi 

­250­



trường có trách nhiệm ký Giấy chứng nhận cho thửa đất mới trong trường  

hợp được ủy quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận 

cho thửa đất mới trong trường hợp khơng được ủy quyền; 

e. Trong thời hạn khơng q 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ 

trình,  Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, ký và gửi Giấy chứng  

nhận cho cơ quan Tài ngun và Mơi trường trực thuộc;

g. Ngay trong ngày nhận được Giấy chứng nhận đã ký hoặc chậm nhất  

là ngày làm việc tiếp theo, cơ quan Tài ngun và Mơi trường có trách nhiệm 

trao bản chính Giấy chứng nhận đối với thửa đất mới cho người sử  dụng  

đất; gửi bản lưu Giấy chứng nhận đã ký, bản chính Giấy chứng nhận đã thu  

hồi hoặc một trong các loại giấy tờ  về  quyền sử  dụng đất quy định tại các 

khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai đã thu hồi cho Văn phòng đăng ký  

quyền sử  dụng đất trực thuộc; gửi thơng báo biến động về  sử  dụng đất cho 

Văn phòng đăng ký quyền sử  dụng đất cấp tỉnh để  chỉnh lý hồ  sơ  địa chính 

gốc.

* Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì căn 

cứ quyết định thu hồi đất, cơ quan Tài ngun và Mơi trường có trách nhiệm  

thực hiện việc tách thửa theo quy định tại các mục b, c, d, đ và e. 

6. Thủ tục đăng ký biến động về sử  dụng đất, tài sản gắn liền với đất 

do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi hạn chế 

về quyền; thay đổi nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện 

tích sử  dụng, tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà, cơng trình; thay đổi 

thơng tin về quyền sở hữu rừng cây

6.1. Hồ sơ đăng ký

   ­ Đơn đề nghị đăng ký biến động; 

   ­ Các giấy tờ theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nội dung  

biến động phải được phép của cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể:

          a. Trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên  

phải có bản sao văn bản cơng nhận của cơ  quan nhà nước có thẩm quyền  

theo quy định của pháp luật;

b. Trường hợp hộ  gia đình thay đổi người đại điện là chủ  hộ  gia đình 

phải có bản sao sổ hộ khẩu của hộ đó; trường hợp thay đổi người đại diện là  

thành viên khác trong hộ thì phải có văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được 

Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c. Trường hợp tổ chức đổi tên phải có bản sao văn bản của cơ quan có  

thẩm quyền cho phép hay cơng nhận việc đổi tên tổ chức đó;

d. Trường hợp cộng đồng dân cư  đổi tên phải có văn bản thỏa thuận 

của cộng đồng dân cư đó, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;



­251­



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×