Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa

Thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa

Tải bản đầy đủ - 0trang

trường có trách nhiệm ký Giấy chứng nhận cho thửa đất mới trong trường  

hợp được ủy quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận 

cho thửa đất mới trong trường hợp khơng được ủy quyền; 

e. Trong thời hạn khơng q 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ 

trình,  Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, ký và gửi Giấy chứng  

nhận cho cơ quan Tài ngun và Mơi trường trực thuộc;

g. Ngay trong ngày nhận được Giấy chứng nhận đã ký hoặc chậm nhất  

là ngày làm việc tiếp theo, cơ quan Tài ngun và Mơi trường có trách nhiệm 

trao bản chính Giấy chứng nhận đối với thửa đất mới cho người sử  dụng  

đất; gửi bản lưu Giấy chứng nhận đã ký, bản chính Giấy chứng nhận đã thu  

hồi hoặc một trong các loại giấy tờ  về  quyền sử  dụng đất quy định tại các 

khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai đã thu hồi cho Văn phòng đăng ký  

quyền sử  dụng đất trực thuộc; gửi thơng báo biến động về  sử  dụng đất cho 

Văn phòng đăng ký quyền sử  dụng đất cấp tỉnh để  chỉnh lý hồ  sơ  địa chính 

gốc.

* Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì căn 

cứ quyết định thu hồi đất, cơ quan Tài ngun và Mơi trường có trách nhiệm  

thực hiện việc tách thửa theo quy định tại các mục b, c, d, đ và e. 

6. Thủ tục đăng ký biến động về sử  dụng đất, tài sản gắn liền với đất 

do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi hạn chế 

về quyền; thay đổi nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện 

tích sử  dụng, tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà, cơng trình; thay đổi 

thơng tin về quyền sở hữu rừng cây

6.1. Hồ sơ đăng ký

   ­ Đơn đề nghị đăng ký biến động; 

   ­ Các giấy tờ theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nội dung  

biến động phải được phép của cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể:

          a. Trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên  

phải có bản sao văn bản cơng nhận của cơ  quan nhà nước có thẩm quyền  

theo quy định của pháp luật;

b. Trường hợp hộ  gia đình thay đổi người đại điện là chủ  hộ  gia đình 

phải có bản sao sổ hộ khẩu của hộ đó; trường hợp thay đổi người đại diện là  

thành viên khác trong hộ thì phải có văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được 

Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c. Trường hợp tổ chức đổi tên phải có bản sao văn bản của cơ quan có  

thẩm quyền cho phép hay cơng nhận việc đổi tên tổ chức đó;

d. Trường hợp cộng đồng dân cư  đổi tên phải có văn bản thỏa thuận 

của cộng đồng dân cư đó, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;



­251­



đ. Trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt  

lở tự nhiên thì phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình 

trạng sạt lở tự nhiên đó;

e. Trường hợp đã thực hiện xong nghĩa vụ  tài chính ghi nợ  trên Giấy 

chứng nhận thì phải có chứng từ về việc hồn thành nghĩa vụ tài chính đó, trừ 

trường hợp người sử dụng đất được miễn giảm hoặc khơng phải nộp do thay  

đổi quy định của pháp luật đất đai;

g. Trường hợp thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài 

sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận theo thỏa thuận giữa những người  

có quyền lợi liên quan phù hợp với quy định của pháp luật thì phải có văn bản  

thỏa thuận về việc thay đổi đó, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

h. Trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, 

kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, cơng trình đã ghi trên Giấy chứng nhận mà 

phải xin phép theo quy định của pháp luật về  xây dựng thì phải có bản sao 

giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp thay đổi thơng tin về  quyền sở  hữu rừng sản xuất là rừng 

trồng thì phải có văn bản xác nhận của  Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với 

trường hợp của hộ  gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư) hoặc giấy tờ  quy  

định tại các khoản 5 và 6 Điều 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ­CP (đối với  

trường hợp của tổ chức).

Các giấy tờ  là bản sao quy định tại các mục a, b, c và h phải có chứng  

thực theo quy định của pháp luật hoặc khơng chứng thực nhưng phải xuất  

trình bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu.

   ­  Một trong các loại giấy chứng nhận đã cấp có nội dung liên quan đến 

việc đăng ký biến động.

6.2. Trình tự thực hiện

   ­ Người đề  nghị đăng ký biến động nộp 1 bộ  hồ sơ  về  VPĐK cấp có  

thẩm quyền hoặc nộp tại UBND xã.

          Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, thị 

trấn nơi có đất, tài sản gắn liền với đất thì trong thời hạn  3 ngày làm việc kể 

từ  ngày nhận đủ  hồ  sơ  hợp lệ,  Ủy ban nhân dân xã, thị  trấn có trách nhiệm 

chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 

   ­ Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất  

có trách nhiệm kiểm tra hồ  sơ, nếu phù hợp quy định của pháp luật thì thực 

hiện các cơng việc sau:

    + Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về  diện 

tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp chưa có bản đồ  địa 

chính, chưa trích đo địa chính thửa đất;



­252­



   + Trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, 

kết cấu chính, cấp (hạng) nhà hoặc cơng trình xây dựng phải xin phép xây 

dựng nhưng trong hồ sơ đăng ký biến động khơng có giấy phép xây dựng thì  

gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quản lý về nhà ở, cơng trình  

xây dựng. Trong thời hạn khơng q năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận  

được phiếu lấy ý kiến, cơ  quan quản lý về  nhà  ở, cơng trình xây dựng có 

trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

   + Xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp hoặc thực hiện thủ 

tục cấp Giấy chứng nhận  đối với trường hợp phải cấp mới Giấy chứng  

nhận; cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu địa chính; trao Giấy chứng nhận  

cho người được cấp hoặc gửi Uỷ  ban nhân dân xã, thị  trấn để  trao đối với  

trường hợp nộp hồ  sơ  tại xã, thị  trấn sau khi người được cấp Giấy chứng  

nhận hồn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có). 

7. Thủ  tục đăng ký thế  chấp quyền sử  dụng đất, tài sản gắn liền với  

đất

       (Theo Thơng tư liên tịch số  20/2011/TTLT­BTP­BTNMT)

7.1. Hồ sơ đăng ký

 

* Trường hợp thế  chấp quyền sử  dụng đất, thế  chấp quyền sử  dụng  

đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hoặc thế chấp quyền sử dụng đất  

đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai

­ Đơn u cầu đăng ký thế chấp (1 bản chính);

­ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, hợp đồng thế chấp quyền sử 

dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất, hợp đồng thế chấp quyền sử 

dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai có  

cơng chứng, chứng thực hoặc có xác nhận theo quy định của pháp luật ( 1 bản  

chính);

­ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở  hữu nhà ở  và tài sản 

khác gắn liền với đất (1 bản chính); 

­ Giấy phép xây dựng đối với các tài sản gắn liền với đất theo quy định 

của pháp luật phải xin phép xây dựng hoặc dự án đầu tư  đã được phê duyệt  

trong trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai, 

trừ trường hợp hợp đồng thế chấp tài sản đó có cơng chứng, chứng thực hoặc 

có xác nhận hoặc tài sản đó khơng thuộc diện phải xin cấp phép xây dựng,  

khơng phải lập dự án đầu tư (1 bản sao có chứng thực);

­ Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người u cầu đăng ký thế chấp 

là người được  ủy quyền (1 bản sao có chứng thực), trừ  trường hợp người  

u cầu đăng ký xuất trình bản chính Văn bản  ủy quyền thì chỉ  cần nộp 01  

bản sao để đối chiếu.

* Trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chủ  

sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời là người sử dụng đất 

­253­



­ Trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất mà tài sản đó đã được 

chứng nhận trên Giấy chứng nhận quyền sử  dụng đất, quyền sở  hữu nhà ở 

và tài sản khác gắn liền với đất, thì người u cầu đăng ký nộp 1 bộ  hồ  sơ 

đăng ký thế chấp gồm:

+ Đơn u cầu đăng ký thế chấp (1 bản chính); 

+ Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng thế chấp  

tài sản gắn liền với đất có cơng chứng, chứng thực hoặc xác nhận theo quy 

định của pháp luật (1 bản chính); 

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản 

khác gắn liền với đất (1 bản chính); 

+ Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người u cầu đăng ký thế chấp  

là người được  ủy quyền (1 bản sao có chứng thực), trừ  trường hợp người 

u cầu đăng ký xuất trình bản chính Văn bản  ủy quyền thì chỉ  cần nộp 1  

bản sao để đối chiếu.

­ Trường hợp thế  chấp tài sản gắn liền với đất mà tài sản đó đã hình 

thành, nhưng chưa được chứng nhận quyền sở  hữu trên Giấy chứng nhận  

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở  và tài sản khác gắn liền với đất, thì  

người u cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đăng ký thế chấp gồm: 

+ Đơn u cầu đăng ký thế chấp (1 bản chính); 

+ Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng thế chấp  

tài sản gắn liền với đất có cơng chứng, chứng thực hoặc xác nhận theo quy 

định của pháp luật (1 bản chính);

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản 

khác gắn liền với đất (1 bản chính); 

+ Văn bản uỷ quyền trong trường hợp người u cầu đăng ký thế chấp  

là người được  ủy quyền (1 bản sao có chứng thực), trừ  trường hợp người 

u cầu đăng ký xuất trình bản chính Văn bản uỷ quyền thì chỉ cần nộp 1 bản  

sao để đối chiếu; 

­ Hồ sơ đề nghị chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo  

quy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ­CP.

* Trường hợp  thế  tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chủ  sở  

hữu tài sản gắn liền với đất khơng đồng thời là người sử dụng đất 

­ Trường hợp thế  chấp tài sản gắn liền với đất được tạo lập trên đất  

th của tổ  chức, hộ  gia đình, cá nhân hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử 

dụng đất khơng hình thành pháp nhân mới mà chủ sở hữu tài sản đó đã được 

cấp Giấy chứng nhận quyền sử  dụng đất, quyền sở  hữu nhà  ở  và tài sản  

khác gắn liền với đất, thì người u cầu đăng ký nộp  1 bộ hồ sơ đăng ký thế 

chấp gồm:

+ Đơn u cầu đăng ký thế chấp (1 bản chính); 

­254­



+ Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng thế chấp  

tài sản gắn liền với đất có cơng chứng, chứng thực hoặc xác nhận theo quy 

định của pháp luật (1 bản chính);

+ Giấy chứng nhận quyền sử  dụng đất, quyền sở  hữu nhà  ở  và tài sản  

khác gắn liền với đất được cấp cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuê ( 1 

bản chính);

+  Văn bản uỷ  quyền trong tr ường h ợp ng ười yêu cầu đăng ký thế 

chấp là ngườ i đượ c  ủy quyền ( 1 bản sao có chứng thực ), trừ  trườ ng h ợp 

ngườ i u cầu đăng ký xuất trình bản chính Văn bản ủy quyền thì chỉ  cần  

nộp 1 bản sao để đối chiếu.

­ Trường hợp thế chấp tài sản gắn liền với đất được tạo lập trên đất  

th của tổ  chức, hộ  gia đình, cá nhân hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử 

dụng   đất   khơng   hình   thành   pháp   nhân   mới   mà   tài   sản   đó   đã   hình   thành, 

nhưng chủ  sở  hữu tài sản chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng  

đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, thì người u cầu 

đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ đăng ký thế chấp gồm: 

+ Đơn u cầu đăng ký thế chấp (1 bản chính); 

+ Hợp đồng thế chấp tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng thế chấp  

tài sản gắn liền với đất có cơng chứng, chứng thực hoặc xác nhận theo quy 

định của pháp luật (1 bản chính); 

+  Văn bản uỷ  quyền trong tr ường h ợp ng ười u cầu đăng ký thế 

chấp là ngườ i đượ c  ủy quyền ( 1 bản sao có chứng thực ), trừ  trườ ng h ợp 

ngườ i u cầu đăng ký xuất trình bản chính Văn bản ủy quyền thì chỉ  cần  

nộp 1 bản sao để đối chiếu;

+  Hồ  sơ  đề  nghị  chứng nhận quyền sở  hữu tài sản gắn liền với đất 

theo quy định tại Nghị định số 88/2009/NĐ­CP.

* Trường hợp đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký

­ Người u cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ u cầu đăng ký thay đổi nội 

dung thế chấp đã đăng ký khi có một trong các căn cứ sau đây:

+ Rút bớt, bổ sung hoặc thay thế bên thế chấp, bên nhận thế chấp;

+ Thay đổi tên hoặc thay đổi loại hình doanh nghiệp của một bên hoặc các 

bên ký kết hợp đồng thế chấp;

+ Rút bớt tài sản thế  chấp là quyền sử  dụng đất, tài sản gắn liền với  

đất;

+ Bổ sung tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

+ Khi tài sản gắn liền với đất là tài sản hình thành trong tương lai đã 

được hình thành. 

­  Hồ sơ đăng ký thay đổi gồm:

­255­



+ Đơn u cầu đăng ký thay đổi nội dung thế  chấp đã đăng ký (1 bản  

chính);

+ Hợp đồng về  việc thay đổi trong trường hợp các bên thoả  thuận bổ 

sung, rút bớt tài sản thế chấp, thoả thuận rút bớt, bổ sung, thay thế một trong  

các bên ký kết hợp đồng thế  chấp ( 1 bản chính) hoặc văn bản của cơ  quan 

nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thay đổi tên, thay đổi loại hình 

doanh nghiệp, thay đổi một trong các bên ký kết hợp đồng thế  chấp theo 

quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ( 1 bản sao có chứng thực), 

trừ  trường hợp người u cầu đăng ký xuất trình bản chính văn bản của cơ 

quan nhà nước có thẩm quyền thì chỉ cần nộp 1 bản sao để đối chiếu;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản 

khác gắn liền với đất (1 bản chính);

+  Văn bản uỷ  quyền trong trường hợp người u cầu đăng ký là người 

được ủy quyền (1 bản sao có chứng thực), trừ trường hợp người u cầu đăng ký 

xuất trình bản chính Văn bản ủy quyền thì chỉ cần nộp 01 bản sao để đối chiếu.

* Trường hợp xóa đăng ký thế chấp

Khi thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký thế  chấp theo quy định  

của pháp luật thì người u cầu đăng ký nộp 1 bộ hồ sơ xố đăng ký gồm:

­ Đơn u cầu xóa đăng ký thế chấp (1 bản chính);

­ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở  hữu nhà ở  và tài sản  

khác gắn liền với đất (1 bản chính);

­ Văn bản đồng ý xóa đăng ký thế  chấp của bên nhận thế  chấp trong 

trường hợp người u cầu xóa đăng ký là bên thế chấp (1 bản chính);

­  Văn bản uỷ  quyền trong trường hợp người u cầu đăng ký là người  

được ủy quyền (1 bản sao có chứng thực), trừ trường hợp người u cầu đăng ký 

xuất trình bản chính Văn bản ủy quyền thì chỉ cần nộp 1 bản sao để đối chiếu.

7.2. Thủ tục đăng ký

*Nộp hồ sơ đăng ký

­  Ngườ i u cầu đăng ký là cá nhân, hộ  gia đình, ngườ i Việt Nam 

định cư   ở  nướ c ngồi đượ c mua nhà  ở  gắn liền với quyền sử  dụng đấ t  ở 

nộp hồ  sơ  đăng ký tại Văn phòng đăng ký quyền sử  dụng đất cấp huyện  

nơi có đất, tài sản gắn liền v ới đấ t. 

­ Trong trường hợp thế  chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với  

đất thuộc khu vực nơng thơn thì hộ  gia đình, cá nhân trong nước được lựa  

chọn việc nộp hồ  sơ  tại Văn phòng đăng ký quyền sử  dụng đất cấp huyện 

hoặc nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã nơi có đất, tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp hồ  sơ  đăng ký nộp tại  Ủy ban nhân dân xã thì trong thời  

hạn 03 ngày làm việc,  Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến  

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

­256­



* Tiếp nhận hồ sơ đăng ký

­ Sau khi nhận được hồ  sơ  u cầu đăng ký, người thực hiện đăng ký 

thực hiện các việc sau đây:

+  Kiểm tra tính hợp lệ  của hồ  sơ  đăng ký. Trường hợp hồ  sơ  khơng  

hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ từ chối nhận hồ sơ đăng ký và hướng dẫn 

người u cầu đăng ký thực hiện theo đúng quy định; 

+  Ghi thời điểm nhận hồ  sơ  (giờ, phút, ngày, tháng, năm) vào Phiếu 

tiếp nhận hồ sơ; ký và ghi rõ họ, tên vào phần cán bộ tiếp nhận hồ sơ; 

+ Vào Sổ tiếp nhận hồ sơ đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản  

gắn liền với đất;

+ Cấp cho người u cầu đăng ký Phiếu tiếp nhận hồ sơ.

­ Trường hợp hồ sơ u cầu đăng ký được nộp tại bộ  phận tiếp nhận  

và trả kết quả theo cơ chế một cửa của  Ủy ban nhân dân cấp huyện, thì cán 

bộ  tiếp nhận hồ  sơ  có trách nhiệm phải chuyển hồ  sơ  u cầu đăng ký cho 

Văn phòng đăng ký quyền sử  dụng đất ngay trong ngày làm việc để  giải 

quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này.

7.2.1.  Đăng ký thế  chấp, đăng ký thay đổi, đăng ký văn bản thơng báo, xóa  

đăng ký

­  Sau khi nhận hồ  sơ  u cầu đăng ký, Văn phòng đăng ký quyền sử 

dụng đất kiểm tra hồ sơ u cầu đăng ký.

­ Trường hợp có căn cứ từ chối đăng ký theo quy định tại khoản 1 Điều 

11 Nghị định số 83/2010/NĐ­CP thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất từ 

chối đăng ký bằng văn bản và chuyển hồ sơ đăng ký, văn bản từ chối đăng ký 

cho bộ  phận tiếp nhận hồ sơ để  trả  lại hồ  sơ  đăng ký và hướng dẫn người  

u cầu đăng ký thực hiện đúng quy định.

­ Trường hợp khơng có căn cứ  từ  chối đăng ký thì trong thời hạn quy 

định,  Văn phòng đăng ký quyền sử  dụng đất  chứng nhận đăng ký thế  chấp, 

đăng ký thay đổi, đăng ký văn bản thơng báo hoặc xố đăng ký vào Đơn u cầu  

đăng ký và thực hiện các cơng việc sau đây:

+  Đối với trường hợp đăng ký thế  chấp quyền sử  dụng đất, tài sản 

gắn liền với đất, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ghi nội dung đăng ký 

thế  chấp vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài 

sản khác gắn liền với đất; vào Sổ Địa chính, Sổ theo dõi biến động đất đai theo 

quy định của pháp luật;

+ Đối với trường hợp đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký,  

Văn phòng đăng ký quyền sử  dụng đất chỉnh lý nội dung đăng ký thế  chấp  

vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác  

gắn liền với đất; vào Sổ  Địa chính, Sổ  theo dõi biến động đất đai theo quy  

định của pháp luật;

­257­



+ Đối với trường hợp đăng ký văn bản thơng báo về việc xử lý tài sản  

thế  chấp, Văn phòng đăng ký quyền sử  dụng đất ghi việc đăng ký văn bản 

thơng báo về việc xử lý tài sản thế chấp vào Sổ Địa chính và Sổ theo dõi biến 

động đất đai; thơng báo bằng văn bản về việc xử lý tài sản thế chấp cho các  

bên cùng nhận thế  chấp đã đăng ký trong trường hợp quyền sử dụng đất, tài 

sản gắn liền với đất được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ;

+  Đối với xóa đăng ký thế  chấp, Văn phòng đăng ký quyền sử  dụng 

đất xố đăng ký trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà 

ở  và tài sản khác gắn liền với đất; xố đăng ký trong Sổ  Địa chính, Sổ  theo  

dõi biến động đất đai theo quy định của pháp luật.

+  Trường hợp đăng ký thế  chấp, đăng ký thay đổi, đăng ký văn bản  

thơng báo, xóa đăng ký thế  chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong 

tương lai mà chủ  sở  hữu tài sản khơng đồng thời là người sử  dụng đất thì  

Văn phòng đăng ký quyền sử  dụng đất chỉ ghi nội dung đăng ký vào Đơn u 

cầu đăng ký,  Sổ  Địa chính và Sổ  theo dõi biến động đất đai theo  quy định 

hướng dẫn  (khoản 3 Điều  20 của Thơng tư  liên tịch số  20/2011/TTL­BTP­

BTNMT). 

7.2.2.  Đăng ký thế  chấp quyền sử  dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong  

trường hợp hồ  sơ  đăng ký có một trong các loại giấy tờ  quy định tại các  

khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003

­ Trong trường hợp hộ  gia đình, cá nhân có một trong các loại giấy tờ 

quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 thì nộp 1 bộ hồ 

sơ đăng ký thế chấp theo quy định tại Điều 10, 11, 12 và 13 của Thơng tư liên 

tịch số  20/2011/TTL­BTP­BTNMT  (khơng bao gồm Giấy chứng nhận) và  1 

bộ  hồ  sơ  đề  nghị  cấp Giấy chứng nhận quyền sử  dụng đất, quyền sở  hữu 

nhà ở và tài sản khác gắn liền với để Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất 

thực hiện việc đăng ký thế  chấp và trình cơ  quan nhà nước có thẩm quyền 

cấp Giấy chứng nhận.

­  Sau khi nhận hồ  sơ  hợp lệ  do cán bộ  tiếp nhận hồ  sơ  chuyển đến, 

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các cơng việc sau:

+  Chứng nhận việc đăng ký thế  chấp vào Đơn u cầu đăng ký thế 

chấp và trả kết quả đăng ký theo quy định; 

+ Thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền  

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

­  Sau   khi   cơ   quan  nhà   nước   có   thẩm   quyền  cấp   Giấy  chứng   nhận 

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Văn  

phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm ghi nội dung đã đăng ký thế 

chấp vào Giấy chứng nhận quyền sử  dụng đất, quyền sở  hữu nhà  ở  và tài 

sản khác gắn liền với đất, Sổ Địa chính, Sổ theo dõi biến động đất đai và trả 

Giấy chứng nhận đã cấp cho người u cầu đăng ký.

­258­



­  Trong trường hợp người đề  nghị  cấp Giấy chứng nhận quyền sử 

dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khơng đủ điều 

kiện để  được cấp Giấy chứng nhận theo quy  định của pháp luật thì Văn 

phòng đăng ký quyền sử dụng đất hủy việc đăng ký thế chấp, thơng báo bằng  

văn bản cho người  u cầu  đăng  ký  và khơng phải chịu trách nhiệm bồi 

thường thiệt hại theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 83/2010/NĐ­CP.

7.2.3. Đăng ký thế  chấp tài sản gắn liền với đất đã hình thành nhưng chưa  

được chứng nhận trên Giấy chứng nhận quyền sử  dụng đất, quyền sở  hữu  

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

­ Trong thời hạn quy định, Văn phòng đăng ký quyền sử  dụng đất thực  

hiện các công việc sau:

+  Chứng nhận việc đăng ký thế  chấp vào Đơn yêu cầu đăng ký thế 

chấp và trả kết quả đăng ký theo quy định tại Điều 27 của Thông tư   liên tịch 

số 20/2011/TTL­BTP­BTNMT;

+ Thực hiện thủ tục chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất  

trên Giấy chứng nhận quyền sử  dụng đất, quyền sở  hữu nhà  ở  và tài sản  

khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. 

­ Sau khi cơ  quan nhà nước có thẩm quyền chứng nhận quyền sở  hữu 

tài sản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở 

hữu nhà  ở  và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký quyền sử 

dụng đất có trách nhiệm ghi nội dung đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận  

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Sổ 

địa chính, Sổ  theo dõi biến động đất đai và trả  Giấy chứng nhận  đó cho 

người u cầu đăng ký.

­ Trong trường hợp quyền sử dụng đất đã được đăng ký thế chấp trước khi  

tài sản gắn liền với đất được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận 

quyền sử  dụng đất, quyền sở  hữu nhà  ở  và tài sản khác gắn liền với đất thì  

người u cầu đăng ký khơng phải xóa đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất khi  

thực hiện việc chứng nhận quyền sở hữu tài sản trên Giấy chứng nhận quyền sử 

dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã cấp.

­  Trong trường hợp đã đăng ký thế  chấp tài sản gắn liền với đất, nhưng 

khơng đủ điều kiện để được chứng nhận quyền sở hữu theo quy định của pháp 

luật thì Văn phòng đăng ký quyền sử  dụng đất hủy kết quả  đăng ký thế  chấp,  

thơng báo bằng văn bản cho người u cầu đăng ký và khơng phải chịu trách nhiệm  

bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 83/2010/NĐ­CP.

III. CHỈNH LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH



1. Căn cứ cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính lưu ở cấp xã 

  Việc cập nhật chỉnh lý Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai 

lưu tại  Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện căn cứ  vào Thơng báo về  việc 

cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và bản Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo  

­259­



địa chính (ở nơi chưa có bản đồ địa chính) của thửa đất hoặc khu vực các thửa  

đất có biến động về ranh giới thửa (trong đó có thể hiện nội dung thay đổi của 

thửa đất) do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp gửi đến.

2. Chỉnh lý số mục kê

  ­ Trường hợp thửa đất có thay đổi diện tích mà khơng tạo thửa đất mới, 

thay đổi số thứ tự thửa đất, thay đổi tên người sử dụng, quản lý, thay đổi loại 

đối tượng sử  dụng, quản lý, thay đổi  mục đích sử  dụng  (ghi trong  bốn cột 

Cấp GCN, Quy hoạch, Kiểm kê, Chi tiết) thì gạch bằng mực đỏ vào nội dung  

đã thay đổi (trừ trường hợp thay đổi về người sử dụng đất nhưng chưa chỉnh  

lý hoặc cấp mới giấy chứng nhận quyền sử  dụng đất) và ghi nội dung mới 

vào cột Ghi chú của trang sổ.

 ­ Trường hợp tách thửa thì gạch ngang bằng mực đỏ  vào tồn bộ  dòng  

ghi thửa đất cũ; ghi "Tách thửa:", sau đó ghi số  thứ  tự  của các thửa đất mới 

tách (ngăn cách bằng dấu phẩy) vào cột Ghi chú, đồng thời ghi nội dung thơng 

tin về  các thửa đất mới tách vào dòng trống kế  tiếp trên trang sổ  cho tờ  bản  

đồ địa chính.

 ­ Trường hợp hợp thửa thì gạch ngang bằng mực đỏ  vào tồn bộ  dòng 

ghi các thửa đất cũ; ghi "Hợp thửa:", sau đó ghi số  thứ  tự  của thửa đất mới  

vào cột Ghi chú, đồng thời ghi nội dung thơng tin của thửa đất mới vào dòng 

trống kế tiếp trên trang sổ cho tờ bản đồ địa chính.

 ­ Trường hợp thay đổi số hiệu của tờ bản đồ  địa chính mà khơng thay 

đổi số  thứ  tự  các thửa đất thì gạch bằng mực đỏ  số  thứ  tự  cũ của tờ  bản 

đồ  và ghi số  hiệu mới của tờ  bản  đồ  vào vị  trí kế  tiếp bên phải của số 

hiệu cũ đã gạch. Trường hợp thay đổi số  hiệu của tờ  bản đồ  địa chính mà 

làm thay đổi số  thứ tự của các thửa đất thì gạch bằng mực đỏ  các trang sổ 

mục kê đất đai đã ghi cho tờ bản đồ  đó và lập trang sổ mục kê đất đai mới  

cho tờ bản đồ đó.

 ­ Trường hợp các đối tượng có chiếm đất mà khơng hình thành thửa 

đất   như   đường   giao   thông;   hệ   thống   thủy   lợi;   các   cơng   trình   khác   theo  

tuyến; sơng, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác theo 

tuyến; khu vực đất chưa sử dụng khơng có ranh giới khép kín đã ghi trên sổ 

mục kê đất đai có thay đổi tên, thay đổi loại đối tượng quản lý, thay đổi  

ranh giới tính diện tích thì gạch bằng mực đỏ  vào nội dung đã thay đổi và  

ghi nội dung mới vào cột Ghi chú. 

3. Chỉnh lý sổ địa chính

3.1. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho th đất

  ­ Nếu người sử  dụng đất được Nhà nước giao đất, cho th đất đã có 

tên trong sổ địa chính thì ghi các thơng tin của thửa đất được giao, được th  

vào dòng trống kế tiếp trên Mục II thuộc trang sổ của người đó.

­260­



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×