Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phương pháp thống kê trực tiếp

Phương pháp thống kê trực tiếp

Tải bản đầy đủ - 0trang

  Ở  các xã đã thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử  dụng  

đất thì các dữ liệu phục vụ thống kê đất coi như đã có đầy đủ. Cơ sở để thực 

hiện thống kê là Sổ mục kê đất đai đã được kiểm tra và nghiệm thu. Căn cứ 

vào nội dung các trang sổ mục kê đất đai, tiến hành lập các biểu trung gian và 

tổng hợp thành số liệu phù hợp với các thơng tin theo u cầu trong các biểu  

thống kê, kiểm kê đất đai.          

 * Điều kiện thực hiện

Phương  pháp thu thập số  liệu trực tiếp t ừ  sổ  m ục kê áp dụng cho 

những đơn vị hành chính cấp xã đã thực hiện đo đạc, lập bản đồ  địa chính 

(hoặc chỉnh lý bản đồ  địa chính), lập hồ  sơ  địa chính theo kết quả đăng ký 

cấp giấy chứng nhận quyền sử d ụng đất hoặc kết quả  dồn điền đổ i thửa  

để khắc phục tình trạng manh mún đất đai. 

 * Trình tự thực hiện :

 ­ Kiểm tra tài liệu. 

        Kiểm tra đối sốt giữa sổ mục kê và bản đồ  địa chính, nếu bản đồ  địa  

chính thành lập trước thời điểm thống kê một thời gian mà có một số  biến 

động sảy ra hoặc bản đồ  có phần chưa phù hợp với thực địa thì phải tiến 

hành chỉnh sửa sau đó mới đưa số liệu vào để thực hiện việc thống kê.

         ­ Lập các biểu trung gian.

          Căn cứ vào dữ liệu trong sổ mục kê, trước hết phải tổng hợp số liệu có 

trên từng trang sổ  mục kê  và sau đó tổng hợp số  liệu trong phạm vi tồn xã 

thơng qua các biểu trung gian sau:

          + Tổng hợp diện tích trên từng trang sổ mục kê.

Biểu 01: Tổng hợp diện tích trên từng trang sổ mục kê

   Trang số:                                                                                       Đơn vị tính: m2



Loại 

Tổng 

GDC

UBS

TKT

mục 

DT

Số  DT(ha) Số

DT(ha) Số  DT(ha) Số  DT(ha)

đích SD 

hộ

TC

TC

T C

LUC

LUK



Cộng

Biểu  3 ­ 1 

 + Tổng hợp diện tích tồn xã: Căn cứ vào số  liệu tổng hợp  ở các biểu " 

tổng hợp diện tích trên từng trang sổ mục kê" để tổng hợp diện tích trong phạm 

vi tồn xã theo mục đích và đối tượng sử dụng, quản lý.        

  Biểu 02: Tổng hợp diện tích theo mục đích và đối tượng sử dụng, quản lý đất

­276­



                          Mục đích sử dụng đất :  ........                           Đơn vị tính: ha

Trang 

số



GDC

Tổng 

diện  Số  

DT(ha)

tích

hộ



UBS



TKT



Số  

DT(ha)

TC



Số  

DT(ha)

TC





Số  

TC



DT(ha)



Trang 1

Trang 2



Cộng

Biểu 3 ­ 2 

 ­ Đưa số liệu vào biểu thống kê: 

Căn cứ  vào số  liệu  ở  các biểu " Tổng hợp diện tích theo mục đích và 

đối tượng sử  dụng, quản lý đất",   tiến hành ghi số  liệu vào các biểu 01­

TKĐĐ;  02­TKĐĐ;  03­TKĐĐ và các biểu khác theo đúng nguyên tắc lập 

biểu.

  Trường hợp các xã chỉnh lý bản đồ, nhưng vẫn sử  dụng sổ  mục kê cũ 

thì thay việc tổng hợp các biểu trung gian bằng việc tổng hợp lại phần cuối  

các trang sổ mục kê. Căn cứ vào kết quả tổng hợp cuối các trang sổ mục kê, 

tiến hành tổng hợp diện tích chung cho tồn xã . Đồng thời chuyển đổi từ chỉ 

tiêu cũ sang chỉ tiêu mới và đưa số  liệu tổng hợp vào các biểu thống kê theo 

đúng ngun tắc lập biểu.

1.1.2. Phương pháp thu thập số liệu từ kết quả đăng ký biến động đất đai thường  

xun

   Phương pháp thu thập số  liệu từ  kết quả  đăng ký biến động đất đai  

thường xun là cách thức tổng hợp số  liệu   về  diện tích các loại đất biến 

động xảy ra giữa hai kỳ báo cáo của từng đối tượng sử dụng, quản lý để  lập  

các biểu báo cáo thống kê, kiểm kê  diện tích đất đai theo định kỳ  hàng năm. 

Căn cứ trực tiếp để thống kê diện tích biến động về đất đai là sổ theo dõi biến 

động về đất đai của xã.

  * Điều kiện thực hiện 

  Phương pháp này được thực hiện đối với các đơn vị hành chính xã đã 

thực hiện việc đo đạc, thành lập bản đồ  địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ 

sơ địa chính và thực hiện tốt cơng tác quản lý biến động đai thường xun,  

vào sổ theo dõi biến động.

  * Căn cứ thực hiện

  Căn cứ thực hiện ph ương pháp này là dựa vào sổ  theo dõi biến độ ng  

đất đai giữa hai kỳ  báo cáo (Từ  01/01/năm trướ c đế n 01/01/năm báo cáo) 

và các biểu thống kê, kiểm kê kỳ trướ c.

  * Trình tự tiến hành

­277­



  ­ Kiểm tra tài liệu: Rà sốt, kiểm tra tất cả các trường hợp biến động  

xảy ra trong năm thống kê nhằm khắc phục những sai sót (nếu có) về  nội  

dung ghi trong sổ  theo dõi biến động đất đai, chỉnh lý hồ  sơ  địa chính, bổ 

sung các trường hợp biến động mà chủ  sử dụng đất chưa làm thủ tục đăng 

ký.

­ Lập biểu thống kê diện tích biến động (biểu trung gian)

+ Căn cứ  để  lập biểu thống kê diện tích biến động là dựa vào sổ  theo  

dõi biến động đất đai trong khoảng thời gian từ  01/01/năm trước đến ngày 

01/01/năm báo cáo và dựa vào các biểu thống kê, kiểm kê kỳ trước.

+ Cách ghi biểu: Từ cột 1 đến cột 4 căn cứ số liệu trong sổ theo dõi biến 

động đất đai. Cụ thể|

Cột 1 ghi loại đối tượng sử dụng, quản lý đất có biến động trong kỳ báo 

cáo;

Cột 2 ghi loại đất có biến động tương  ứng với từng loại đối tượng sử 

dụng, quản lý;

Cột 3 ghi diện tích từng trường hợp tăng tương  ứng với loại đất của 

từng loại đối tượng có biến động;

Cột 4 ghi diện tích từng trường hợp giảm tương  ứng với loại đất của 

từng loại đối tượng có biến động;

Cột 5 ghi cân đối tăng giảm từng trường hợp biến động (lấy diện tích 

tăng trừ  diện tích giảm, nếu diện tích tăng lớn hơn diện tích giảm. Hoặc  

ngược lại);

Cột 6 ghi diện tích có đầu kỳ báo cáo (số liệu lấy ở các biểu 01­ TKĐĐ;  

biểu 02­ TKĐĐ; biểu 03­ TKĐĐ);

Cột 7 Ghi diện tích có cuối kỳ  báo cáo. Cột 7 bằng số  liệu cột 6 cộng  

hoặc trừ số liệu cột 5.

Thống kê diện tích biến động đất đai

    Từ 01/01/......đến 01/01/.....

                                                                                                Đơn vị tính: m2

Diện tích 

Diện 

Diện tích 

Loại 

Diện 

Đối tượng 

Cân đối  có đầu kỳ  có cuối 

tích 

đất  tích tăng

kỳ báo 

có biến 

giảm tăng, giảm  báo cáo

biến 

cáo

động

(+; ­)

(+)

động

(­)

         1

GDC



         2         3

LUC

+ 2000



         4

­ 1000



+ 3000



­ 2000



+ 5000



­ 3000



        5



+2000



       6



215.000



      7



217.000

­278­



UBS

Cộng



LUK

BHK

TSN

BCS



0

+ 2000

+ 3000

0



­ 2000

0

0

­5000



­2000

+2000

­ 3000

­5000



20000

30000

25000



18000

32000

22000



+9.000



­9.000



0



290.000



290.000



Biểu 3 ­ 3

­ Lập các biểu thống kê

           Trên cơ sở số liệu ở cột 7 của biểu thống kê diện tích biến động trong  

kỳ, tiến hành ghi các số liệu diện tích mới này vào các ơ tương ứng của biểu 

01­TKĐĐ (đối với đất nơng nghiệp) và biểu biểu 02­TKĐĐ (đối với đất phi  

nghiệp). Các chỉ  tiêu khơng biến động ghi theo các ơ tương  ứng của biểu cũ 

(biểu thống kê, kiểm kê kỳ trước).

Sau khi ghi đủ  số  liệu vào các ơ chỉ  tiêu cấu thành, tiến hành cộng chỉ 

tiêu tổng hợp và cân đối biểu sẽ  được biểu 01­TKĐĐ, biểu 02­TKĐĐ của 

năm báo cáo. Sau đó chuyển số liệu từ biểu 01­TKĐĐ và biểu 02­TKĐĐ mới  

sang biểu 03­TKĐĐ theo các chỉ  tiêu tương  ứng, chỉ  tiêu đất chưa sử  dụng  

lấy ở cột 7 của biểu thống kê diện tích biến động (nếu có biến động), trường  

hợp khơng biến động thì lấy số  liệu  ở  biểu 03­TKĐĐ cũ để  chuyển sang  

biểu 03­TKĐĐ mới và cân đối biểu. Tổng hợp số đối tượng sử dụng đất trên  

các trang sổ mục kê để vào biểu 04­TKĐĐ. 

1.2. Phương pháp thu thập số liệu từ thực địa

Phương pháp thu thập số  liệu từ  thực địa là cách thu thập số  liệu dựa  

vào khảo sát thực địa, có đối chiếu với hồ sơ địa chính để xác định tổng diện  

tích các thửa đất theo từng mục đích sử dụng đối với từng loại đối tượng sử 

dụng, quản lý đất để đưa vào các biểu 01­TKĐĐ, 02­TKĐĐ.

Phương pháp này áp dụng trong các kỳ  kiểm kê đất đai nhằm xác định 

diện tích theo đúng hiện trạng sử  dụng đất tại thời điểm kiểm kê đất đai. 

Trình tự tiến hành như sau:

­ Xác định khoảnh đất là việc xác định đường bao trên bản đồ  địa chính 

đối với những thửa đất liền nhau có cùng mục đích sử dụng và đối tượng sử 

dụng, quản lý. Việc xác định khoảnh đất trong kiểm kê đất đai vừa là cơ  sở 

để tổng hợp diện tích đất theo mục đích sử dụng và đối tượng sử dụng, quản  

lý đất; vừa làm cơ sở để xây dựng bản đồ  hiện trạng sử dụng đất, đây cũng  

là một nội dung của cơng tác kiểm kê đất đai.

­ Tổng hợp khoảnh đất

Trên cơ sở  các khoảnh đất đã được xác định trên bản đồ  địa chính, tiến  

hành lập bảng tổng hợp khoảnh đất theo từng mục đích và đối tượng sử 

dụng đất, kết hợp với thu thập số liệu về người sử dụng, quản lý như sau:

Biểu 01: Tổng hợp diện tích khoảnh đất theo mục đích sử dụng

­279­



(Loại mục đích.......................)

Số  thứ  tự  tờ  bản đồ  ......                                                           Xã……………Huyện......  

Tỉnh......... 

Số thứ  Tổng 

GDC

UBS

TKT



Stt 

tự 

DT

khoảnh 

DT

Số 

Số  DT

Số  DT

Số  DT

thửa 

2

đất

(m

)

hộ

TC (ha)

TC

(ha)

(ha) TC (ha)

đất

....

Cộng

Biểu 3 ­4 

­ Tổng hợp diện tích theo mục đích và theo đối tượng sử dụng, quản lý đất

Trên cơ  sở  diện tích đất theo mục và theo đối tượng sử  dụng, quản lý  

đất đã được tổng hợp theo từng khoảnh đất trên từng tờ  bản đồ, tiến hành  

tổng hợp diện tích theo mục đích và theo đối tượng sử dụng, quản lý đất cho  

tồn xã như sau:

Biểu 02: Tổng hợp diện tích theo mục đích và theo đối tượng sử dụng, quản lý  

đất

(Loại mục đích sử dụng đất..........)

                                                              Xã......         Huyện......        Tỉnh......... 

Số thứ  Tổng 

DT

tự tờ 

bản đồ (m2)



GDC

Số 

hộ



DT

(ha)



UBS

Số 

TC



DT

(ha)



TKT

Số 

TC



DT

(ha)





Số 

TC



DT

(ha)



...

Cộng

Biểu 3 ­5  

Lấy kết quả  tổng hợp từ biểu " Tổng hợp diện tích theo mục đích theo  

đối tượng sử  dụng, quản lý đất"  để  đưa vào  các biểu  biểu 01­TKĐĐ, 02­

TKĐĐ và 03­TKĐĐ (phương pháp thực hiện tương tự như phương pháp tổng 

hợp số liệu từ sổ mục kê).

2. Phương pháp gián tiếp

 Phương pháp thống kê gián tiếp là phương pháp dựa vào các nguồn số 

liệu trung gian sẵn có để tính tốn ra các số liệu thống kê đất đai.



­280­



* Điều kiện thực hiện: phương pháp này chỉ áp dụng tạm thời ở các đơn  

vị thống kê chưa có điều kiện đo đạc lập bản đồ  địa chính, nhưng vẫn phải 

lập các biểu báo cáo thống kê  định kỳ theo quy định của nhà nước.

* Nguồn số liệu tổng hợp:

Các nguồn số liệu có thể sử dụng làm căn cứ tính tốn tổng hợp gồm:

­ Các biểu thống kê, kiểm kê diện tích đất đai của kỳ  báo cáo trước.  

Nguồn số  liệu này thường được làm căn cứ  gốc để  tính tốn. Trên cơ  sở  số 

liệu gốc, căn cứ vào các số liệu biến động của từng  loại đất để  chỉnh lý số 

liệu gốc thành số liệu của kỳ báo cáo.

­ Nguồn số liệu bổ sung để chỉnh lý

Tuỳ điều kiện cụ  thể  ở địa phương mà nguồn số  liệu có thể  bổ  sung để 

chỉnh lý gồm: Số liệu giao đất, giao rừng; số liệu thống kê, kiểm kê rừng; số liệu 

thu thuế sử dụng đất; số liệu giao đất ở, các loại đất phi nơng nghiệp khác; số 

liệu về diện tích đất khai hoang đưa vào sản xuất nơng nghiệp, lâm nghiệp; các  

nguồn số liệu khác có liên quan có liên quan đến quỹ đất đai các loại.

* Ngun tắc khai thác thơng tin từ  các nguồn số  liệu: Phương pháp 

thống   kê   gián   tiếp   phải   sử   thông   tin   từ   nhiều   nguồn   số   liệu   khác   nhau. 

Ngun tắc chung trong việc khai thác thơng tin từ các nguồn số liệu này là:

­ Phải kiểm tra hồn thiện số liệu để loại bỏ các số liệu bất hợp lý, các số 

liệu khơng đủ  độ  tin cậy, các số  liệu mâu thuẫn giữa các nguồn số  liệu khác  

nhau.

­ Ưu tiên sử dụng các nguồn số liệu có chất lượng cao, có độ tin cậy và 

được đa số các ngành tin dùng.

­ Phải khống chế và cân đối các loại đất đai trong vùng bằng tổng diện 

tích đất tự  nhiên trong địa giới hành chính vẫn sử  dụng từ  trước đến nay, 

hoặc diện tích tính được dựa trên bản đồ địa giới hành chính.

* Tổng hợp số  liệu: Sau khi thu thập được các nguồn số  liệu về  biến 

động diện tích các loại đất đai trong kỳ, tiến hành lập biểu thống kê diện tích 

biến động  và tính tốn  diện tích đất đai các loại của kỳ báo cáo.  



Chun đề 5:  

THANH TRA, KIỂM TRA TÀI NGUN VÀ MƠI  TRƯỜNG Ở CƠ SỞ  

KHU VỰC ĐỒNG BẰNG VÀ VEN BIỂN



­281­



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phương pháp thống kê trực tiếp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×