Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hòa giải tranh chấp đất đai

Hòa giải tranh chấp đất đai

Tải bản đầy đủ - 0trang

Việc hòa giải tranh chấp đất đai ở cơ sở là một thủ tục, là ngun tắc  

bắt buộc trong q trình giải quyết tranh chấp đất đai, bởi việc hòa giải tranh 

chấp đất đai có ý nghĩa xã hội rất quan trọng.

+ Góp phần trực tiếp giải quyết ngay, giải quyết kịp thời những vi  

phạm, những vụ tranh chấp đất đai trong nhân dân, khơng để việc nhỏ biến 

thành việc lớn, vụ  việc  đơn giản biến thành phức  tạp, ngăn ngừa  mầm  

mống phát sinh tội phạm hình sự  và tranh chấp phức tạp về dân sự, giữ  gìn 

trật tự, an tồn ở cơ sở

+ Góp phần tăng cường, phát huy truyền thống đồn kết, đạo đức dân  

tộc trong cộng đồng dân cư;

+ Góp phần hạn chế  đơn thư  khiếu kiện trong nhân dân gây lãng phí 

thời gian, cơng sức, tiền của của nhà nước và của các bên tranh chấp;

+ Thơng qua cơng tác hòa giải  ở  cơ  sở  góp phần nâng cao nhận thức 

hiểu biết về pháp luật đất đai trong nhân dân.

  2.2. Ngun tắc hòa giải các tranh chấp đất đai

Việc hồ giải các tranh chấp đất đai được tiến hành theo các ngun 

tắc sau đây:

­ Phù  hợp  với   đường  lối, chính sách  của  Đảng, pháp luật của Nhà  

nước, đạo đức xã hội và phong tục, tập qn tốt đẹp của nhân dân;

­ Tơn trọng sự tự nguyện của các bên; khơng bắt buộc, áp đặt các bên  

tranh chấp phải tiến  hành hồ giải;

­ Khách quan, cơng minh, có lý, có tình; giữ bí mật thơng tin đời tư của 

các bên tranh chấp; tơn trọng quyền, lợi ích hợp pháp của người khác; khơng 

xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích cơng cộng;

­ Kịp thời, chủ  động, kiên trì nhằm ngăn chặn vi phạm pháp luật, hạn 

chế những hậu quả xấu khác có thể xảy ra và đạt được kết quả hồ giải.

 2.3 Trình tự, thủ tục hồ giải tranh chấp đất đai ở cơ sở

2.3.1. Hoạt động hồ giải ở thơn, xóm, bản, ấp, tổ dân phố 

­ Việc hồ giải do các tổ viên Tổ hồ giải tiến hành hoặc tổ chức tiến  

hành trong các trường hợp sau đây :

+ Tổ  viên Tổ  hồ giải chủ  động tiến hành hồ giải hoặc mời người  

ngồi Tổ hồ giải thực hiện việc hồ giải theo sáng kiến của mình trong trường  

hợp trực tiếp chứng kiến hoặc biết về việc tranh chấp;  

           + Theo phân cơng của Tổ trưởng Tổ hồ giải;

   + Theo đề nghị của các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân;

   + Theo u cầu của một hoặc các bên tranh chấp.

• 25



­  Thời gian, địa điểm tiến hành việc hồ giải

+ Việc hồ giải được tiến hành vào thời gian mà các đương sự u cầu  

hoặc theo sáng kiến của tổ viên Tổ hồ giải.

  Việc hồ giải có thể được tiến hành theo sáng kiến của tổ viên Tổ hồ 

giải ngay tại thời điểm  xảy ra tranh chấp, nếu tổ  viên Tổ  hồ giải là người  

chứng kiến và xét thấy cần thiết phải hồ giải ngay.

+ Tổ  viên Tổ  hồ giải lựa chọn địa điểm thuận lợi cho việc hồ giải, 

phù hợp với nguyện vọng của các bên. 

 ­  Người tiến hành hồ giải

+ Việc hồ giải có thể  do một hoặc một số  tổ  viên Tổ  hồ giải tiến  

hành. 

+ Tổ  viên Tổ  hồ giải có thể  mời người ngồi Tổ  hồ giải thực hiện  

việc hồ giải hoặc cùng tham gia hồ giải. Người được mời có thể là người  

có trình độ  pháp lý, có kiến thức xã hội và có uy tín đối với các bên tranh  

chấp. Trong từng trường hợp cụ thể, người được mời có thể  là người thân 

thích, bạn bè, người hàng xóm của một hoặc các bên, người cao tuổi, người biết 

rõ ngun nhân tranh chấp.

+ Tổ viên Tổ hồ giải khơng tiến hành việc hồ giải nếu họ là ngườ i  

có liên quan đến vụ  việc cần đượ c hồ giải hoặc vì những lý do cá nhân 

khác mà khơng thể bảo đảm  hồ giải được khách quan hoặc khơng đem lại kết  

quả.

Trong trường hợp khơng thể tiếp tục tiến hành hồ giải, tổ viên Tổ hồ 

giải có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho Tổ trưởng và bàn giao cơng việc cho 

tổ viên  khác được Tổ trưởng phân cơng. 

­ Hồ giải tranh chấp mà các đương sự ở các cụm dân cư khác nhau

Trong trường hợp các bên tranh chấp  ở  các cụm dân cư  có các tổ  hồ 

giải  khác nhau, thì các tổ  hồ giải đó phối hợp để  thực hiện việc hồ giải.  

Việc phối hợp hồ giải do:

+ Tổ trưởng hoặc người được Tổ trưởng phân cơng hồ giải thực hiện.

+ Các tổ viên là người thực hiện việc hồ giải có thể trực tiếp phối hợp  

với nhau, nhưng phải báo cáo ngay với Tổ  trưởng về  việc phối hợp thực  

hiện việc hồ giải.

­ Kết thúc việc hồ giải

+ Việc hồ giải được kết thúc khi các bên đã đạt được thoả thuận và tự 

nguyện thực hiện thoả thuận đó.

   Trong trường hợp việc thực hiện thỏa thuận có khó khăn, thì tổ  viên 

Tổ  hồ giải động viên, thuyết phục các bên thực hiện thoả  thuận và có thể 

đề  nghị  Trưởng thơn, xóm, bản,  ấp, tổ  dân phố  hoặc kiến nghị  với  ủy ban 

• 26



nhân dân xã, phường, thị trấn tạo điều kiện để các bên tự nguyện thực hiện 

thoả thuận.

+ Trong trường hợp các bên khơng thể đạt được thoả thuận và việc tiếp 

tục hồ giải khơng thể  đạt kết quả, thì tổ  viên Tổ  hồ giải hướng dẫn cho  

các bên làm thủ  tục cần thiết để  đề  nghị  cơ  quan nhà nước có thẩm quyền  

giải quyết. Đối với tranh chấp phức tạp, mâu thuẫn giữa các bên gay gắt, có 

thể gây hậu quả  ảnh hưởng đến an ninh, trật tự trong địa bàn dân cư, thì tổ 

viên Tổ hồ giải kịp thời báo cáo cho Tổ trưởng Tổ hồ giải để kiến nghị cơ 

quan có thẩm quyền có biện pháp giải quyết.  

2.3.2. Trình tự, thủ tục hồ giải tranh chấp đất đai ở xã

Trình tự  hòa giải một vụ  tranh chấp đất đai  ở  cấp xã cần phải tiến 

hành theo trình tự các bước như chuẩn bị hòa giải; tổ chức hội nghị hòa giải; 

hồn tất thủ tục sau hội nghị hòa giải.

* Chuẩn bị hòa giải

­ Sau khi tiếp nhận u cầu giải quyết của một trong các bên tranh  

chấp, cán bộ  địa chính xã phải chủ động giúp chủ  tịch UBND cùng cấp thu  

thập các tài liệu cần thiết có liên quan đến nội dung tranh chấp; làm việc và 

các bên tham gia tranh chấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan thu thập các  

thơng tin cần thiết nhằm làm sáng tỏa nguồn gốc, diễn biến q trtrình sử 

dụng diện tích đất tranh chấp cũng như các vấn đề  lợi ích có liên quan; đối 

chiếu và quy định của pháp luật để  xác định quyền sử dụng đất tranh chấp,  

lợi ích có liên quan đến sử  dụng đất của từng bên. Trên cơ  sở  đó đề  xuất 

hướng giải quyết.

­ Bố trí lịch tổ chức hội nghị hòa giải

* Tổ chức hội nghị hòa giải

­ Thành phần hội nghị hòa giải

Tùy theo tính chất, mức độ  phức tạp, đối tượng tham gia tranh chấp 

của từng vụ  việc để  xác định thành phần tham dự  hội nghị  hòa giải. Song 

những thành phần bắt buộc phải có mặt bao gồm lãnh đạo Ủy ban nhân dân 

cấp xã; cán bộ  Địa chính­ xây dựng; các bên tranh chấp; những người có  

quyền lợi, lợi ích  và nghĩa vụ có liên quan đến khu đất tranh chấp.

Ngồi ra tùy thuộc đối tượng tranh chấp là thành viên của tổ chức chính trị, 

tổ chức chính trị xã hội nào đó mà có thể mời đại diện của tổ chức đó tham dự.

­ Trình tự và nội dung hội nghị hòa giải.

+ Người chủ  trì hội nghị  hòa giải tóm tắt sự  việc tranh chấp; giới  

thiệu thành phần tham dự  hội nghị; nêu quyền và nghĩa vụ  các bên tham gia 

tranh chấp; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

+ Các bên tham gia tranh chấp phát biểu trình bày những chứng cứ, lập  

• 27



luận của mình.

+ Cán bộ địa chính nêu kết quả xác minh vụ việc và các quy định của 

pháp luật có liên quan; phân tích quyền sử  dụng đất thuộc về  ai, quyền lợi  

và nghĩa vụ của từng bên theo quy định của pháp luật; gợi ý hướng hòa giải  

để các bên tham gia tranh chấp tự thoả thuận.

+ Đại diện các tổ chức, đồn thể phát biểu ý kiến.

+ Các bên nêu ý kiến chấp thuận hay khơng chấp thuận về  nội dung  

hòa giải do ủy ban nhân dân xã đề xuất.

+ Lãnh đạo ủy ban nhân xã kết luận hội nghị.

Hội nghị hòa giải phải lập thành biên bản. Nội dung biên bản phải ghi 

đầy đủ trình tự của hội nghị, chú ý phải ghi cụ thể ý kiến của các bên tham 

gia tranh chấp; kết quả  hòa giải thành hay khơng thành. Biên bản phải có  

chữ ký của các bên tham gia tranh chấp và xác nhận của ủy ban nhân dân xã,  

phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp.

Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại  ủy ban  

nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp.

* Hồn tất thủ tục sau hội nghị hòa giải

Sau hội nghị hòa giải cần tiếp tục theo dõi diễn biến tư tưởng của các 

bên, tránh để kẻ xấu lợi dụng kích động, lơi kéo. Đồng thời sau hội nghị hòa  

giải, nếu các bên tranh chấp khơng có ý kiến gì khác và ý kiến tại biên bản 

hòa giải thành thì UBND xã ra quyết định cơng nhận thoả thuận.

Trường hợp hòa giải thành mà có sự thay đổi hiện trạng về ranh giới,  

chủ  sử  dụng đất thì  ủy ban nhân dân xã, phường, thị  trấn gửi biên bản hòa  

giải thành đến Phòng Tài ngun và Mơi trường đối và trường hợp tranh  

chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và nhau; hoặc gửi  

đến Sở Tài ngun và Mơi trường đối và các trường hợp tranh chấp đất đai 

khác.

Phòng Tài ngun và Mơi trường, Sở  Tài ngun và Mơi trường trình 

ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định cơng nhận việc thay đổi ranh giới thửa 

đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nếu hòa giải khơng thành cơng cần tiếp tục theo dõi, vận động thuyết 

phục. Nếu các bên khơng thay đổi ý kiến thì hướng dẫn họ đến đến cơ quan 

có thẩm quyền giải quyết.

Chú ý: Thời hạn thụ lý và kết thúc hòa giải là 30 ngày làm việc, kể từ 

ngày UBND cấp xã nhận được đơn, q thời hạn trên mà người có trách  

nhiệm tổ  chức hòa giải khơng tiến hành hòa giải thì phải bị  xét, xử  lý kỷ 

luật.

2.4. Căn cứ pháp lý hồ giải các tranh chấp đất đai

• 28



Việc  hòa  giải   các  tranh  chấp   đất  đai  phải  căn  cứ   vào  chủ  trương 

đường lối của Đảng về điều chỉnh các quan hệ đất đai và pháp luật của Nhà 

nước như Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;  

Luật Đất đai năm 1987, năm 1993, năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi  

hành luật; Pháp lệnh hoà giải  ở  cơ  sở  năm 1998 và văn bản hướng dẫn thi  

hành.

3. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai 

Trong trường hợp các tranh chấp đất đai mà  ở  cấp xã khơng hồ giải 

được thì chính quyền cơ  sở  và cán bộ  Tài ngun và Mơi trường cấp xã 

hướng dẫn các bên tranh chấp làm thủ tục để chuyển lên cấp có thẩm quyền  

giải quyết. Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp đất đai như sau:

* Thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân các cấp

Tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp khơng có giấy  

chứng nhận quyền sử  dụng đất hoặc khơng có một trong các loại giấy tờ 

hợp lệ  để  được cấp Giấy chứng nhận quyền sử   dụng đất thì các bên tranh 

chấp gửi đơn đến cơ quan hành chính để được giải quyết theo quy định sau:

­ Chủ  tịch  ủy ban nhân dân huyện, quận, thị  xã, thành phố  thuộc tỉnh 

giải quyết đối và tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư 

với  nhau.

Trường hợp khơng đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch ủy  

ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì các bên tranh chấp 

có quyền gửi đơn xin giải quyết tranh chấp đất đai đến Chủ  tịch  ủy ban 

nhân dân tỉnh, thành phố  trực thuộc trung  ương giải quyết; quyết định giải 

quyết của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là 

quyết định giải quyết cuối cùng.

­ Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải 

quyết đối với tranh chấp đất đai giữa tổ  chức, cơ  sở  tơn giáo, người Việt  

Nam định cư ở nước ngồi, tổ chức nước ngồi, cá nhân nước ngồi với nhau 

hoặc giữa tổ chức, cơ sở tơn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngồi, tổ 

chức nước ngồi, cá nhân nước ngồi và hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân 

cư.

      Trường hợp khơng đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch ủy  

ban  nhân dân tỉnh, thành phố  trực thuộc Trung  ương thì các bên tranh chấp  

có quyền gửi đơn xin giải quyết tranh chấp đất đai đến Bộ  Tài ngun và  

Mơi trường; quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Bộ  Tài ngun và 

Mơi trường là quyết định giải quyết cuối cùng. 

* Thẩm quyền của Tòa án.

           Các tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự đã có Giấy chứng  

nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ hợp lệ để được 

• 29



cấp  Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tranh chấp về tài sản gắn liền 

và đất thì do Tồ án nhân dân giải quyết.

          * Thẩm quyền của Chính phủ và Quốc hội

         Các tranh chấp đất đai có liên quan đến địa giới giữa các đơn vị  hành 

chính, do  ủy ban nhân dân các đơn vị  đó cùng phối hợp giải quyết. Trong 

trường hợp khơng đạt được sự nhất trí hoặc việc tự giải quyết làm thay đổi  

địa giới hành chính thì thẩm quyền giải quyết quy định như sau: 

­ Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị  hành chính 

tỉnh,  thành phố trực thuộc Trung ương do Quốc hội quyết định. 

­ Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị  hành chính 

huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn  do Chính phủ 

quyết định.

 Ngành Tài ngun và Mơi trường các cấp có trách nhiệm cung cấp các  

tài liệu cần thiết và phối hợp và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải 

quyết các tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính.

III. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI Ở CƠ SỞ:

1. Giải quyết khiếu nại về đất đai

1.1. Khái niệm

Khiếu nại về đất đai là việc cơng dân, cơ  quan, tổ chức hoặc cán bộ, 

cơng chức theo thủ  tục do Luật định, đề  nghị  cơ  quan, tổ  chức, cá nhân có 

thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ 

quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ  quan hành 

chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, cơng chức khi có căn cứ cho 

rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp  

pháp của mình.

Giải quyết khiếu nại về đất đai là việc thụ lý, xác minh, kết luận và  

ra quyết định giải quyết khiếu nại về đất đai.

Căn cứ để giải quyết khiếu nại về đất đai là đường lối chính sách của  

Đảng liên quan đến đất đai; Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng  

dẫn   thi   hành   luật;   Luật     Khiếu   nại   năm   2011   và   có   hiệu   lực   từ   ngày  

01/7/2012.

1.2.  Thẩm quyền và trách nhiệm giải quyết khiếu nại về  đất đai của  

chính quyền cơ sở

* Các quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại 

­ Quyết định hành chính bị khiếu nại trong lĩnh vực quản lý đất đai là 

văn bản do cơ  quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong 

cơ quan hành chính nhà nước ban hành để quyết định về một vấn đề cụ thể 

trong hoạt động quản lý nhà nước về đất đai được áp dụng một lần đối với 

• 30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hòa giải tranh chấp đất đai

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×