Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. TÀI NGUYÊN ĐẤT, TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ KHOÁNG SẢN

I. TÀI NGUYÊN ĐẤT, TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ KHOÁNG SẢN

Tải bản đầy đủ - 0trang

và quy định của pháp luật đất đai hiện hành.

 b. Tình huống 2.  Bố  mẹ  bán nhà và đất  ở  cho người khác nhưng khơng cho 

con cái biết hoặc con cái khơng đồng ý bán. Sau khi bố mẹ mất con cái đòi lại 

đất do bố  mẹ  mình đã chuyển quyền sử  dụng cho người khác, dẫn đến sự 

tranh chấp, đề nghị UBND xã giải quyết.

Giải pháp giải quyết:

­ UBND xã cử cán bộ địa chính, xây dựng đến nắm lại một cách đầy đủ, 

chính xác việc mua bán chuyển nhượng nhà và đất giữa các bên.

­ Nắm tình hình dư  luận của quần chúng nhân dân xung quanh về  việc  

mua bán chuyển nhượng giữa các bên trước đây, đặc biệt là thu thập nghe ý 

kiến của những người già trong gia tộc.

­ Ghi lời khai của một số  người biết rõ sự  việc để  làm tài liệu tham  

khảo trong khi giải quyết.

­ Áp dụng các biện pháp nhăn chặn khơng để  xảy ra tình trạng tranh 

chấp, xơ xát như giải thích, động viên các bên tự kiềm chế, bình tĩnh chờ giải  

quyết, dùng người có uy tín trong gia tộc để khun can.

­ Mời các bên lên trụ  sở  UBND xã để  hồ giải, tạo điều kiện cho các 

bên bàn bạc, dàn xếp với nhau. Nếu khơng tự  hồ giải được thì UBND xã, 

phường, thị trấn căn cứ vào thẩm quyền đã được quy định phân cấp tại Điều 

136 Luật Đất đai năm 2003 để giải quyết.

1.2. Trường hợp khơng thi hành quyết định thu hồi đất để xây dựng các cơng  

trình phúc lợi cơng cộng và phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng.

 Tình huống 

Khi cải tạo, xây dựng mới các cơng trình cơng cộng như   đường  xá,  

trường học, trạm xá, nhà văn hố; các dự  án phát triển nhà  ở; xây dựng khu 

cơng nghiệp, khu kinh tế..., đòi hỏi phải thu hồi đất đai, di chuyển, sắp xếp  

lại các cụm dân cư. Có gia đình khơng chịu di chuyển với những lý do khác  

nhau. UBND xã phải giải quyết.

Giải pháp giải quyết:

­ UBND xã xem lại cơ sở pháp lý của việc xây dựng mới, cải lại:

+ Đã có Nghị  quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị  trấn, Nghị 

quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh về  xây dựng cải tạo lại 

các cơng trình, dự  án đó và Nghị  quyết đó đã giao cho UBND cùng cấp tổ 

chức thực hiện chưa ?

+ Đã có văn bản đề  nghị  của UBND xã và được cơ  quan cấp trên có 

thẩm quyền chuẩn y về việc cải tạo, xây dựng mới các cơng trình đó chưa?

­ Tổ chức kiểm tra lại tồn bộ tính hợp lý, hợp pháp của các cơng trình, 

­333­



dự án như: các tài liệu giấy tờ pháp lý có liên quan đến tồn bộ cơng trình, dự 

án đã được cơ  quan có thẩm quyền phê duyệt; vị  trí, quy mơ của cơng trình,  

dự án. Nếu phát hiện thấy có vấn đề chưa thật hợp lý, hợp pháp thì cần phải  

đề  nghị  hồn chỉnh bổ  sung cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện  

hành.

­ Tổ chức gặp mặt các hộ phải di chuyển để tìm hiểu, giải thích thêm và 

trực tiếp nghe những ý kiến đề  xuất và những ngun nhân dẫn đến việc  

khơng chấp hành của họ. Từ  đó đưa ra các giải pháp cho từng trường hợp.  

Sau cuộc họp đó, tình hình có thể dẫn đến các khả năng như sau:

+ Các hộ  khơng di chuyển do việc đền bù khơng thoả  đáng. Đối với  

trường hợp này, UBND cần tiến hành thêm các bước sau đây:

Thứ nhất: Tính tốn xem xét lại việc đền bù, nếu việc tính tốn lại thấy 

đã hợp lý thì giải thích cho họ  rõ. Nếu tính tốn trước đây chưa hợp lý thì 

điều chỉnh cho hợp lý với tinh thần bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người 

dân.

Thứ hai: Cơng khai việc tính tốn đền bù và có thể tổ chức lấy ý kiến rộng rãi  

của quần chúng­ nếu đưa ra tranh thủ  lấy ý kiến của qùân chúng thì phải 

chuẩn bị  kỹ  các mặt: danh mục các khoản tiền đền bù, những quy định của  

Đảng và Nhà nước về vấn đề này. 

 Thứ ba: Sau khi tính tốn lại và tham khảo ý kiến quần chúng nếu thấy cần  

thiết thì điều chỉnh mức đền bù và thơng báo đến từng người có trách nhiệm  

và phải thực hiện việc di chuyển. Nội dung thơng báo phải nói rõ: mức đền  

bù theo mới hoặc bổ  sung thêm, thời hạn cuối cùng phải di chuyển, trách 

nhiệm của họ  phải chịu nếu như  tiến độ  cơng trình bị  chậm lại do khâu di 

chuyển khơng đảm bảo thời gian.

Tất cả các bước tiến hành đều nghi văn bản và lưu hồ sơ.

+ Khơng di chuyển do yếu tố  tâm lý tác động như: nhà cửa, vườn tược 

do cha ơng để lại, nhà đang làm ăn phát đạt, đất ở mới khơng thích hợp do xa  

đường lớn, xa trường học, xa chợ, địa thế khơng đẹp, đất xấu, đất ngun là 

vườn bỏ hoang...

Đối với trường hợp này thì UBND xã cần tiến hành các  bước sau:

. Chủ tịch hoặc phó Chủ  tịch xã trực tiếp gặp gỡ, giải thích, động viên  

họ đến chỗ ở mới vì lợi ích chung trong đó có bản thân họ.

. Bố trí những người trong gia tộc, đặc biệt là những người cao tuổi có  

uy tín trong gia tộc để thuyết phục, động viên.

. UBND xã xem xét lại nơi  ở  của họ  chuyển đến có vấn đề  nào chưa 

hợp lý. Nếu cần thiết và có thể  theo đề  nghị  của họ  thì chuyển cho họ  địa  

điểm khác, nhưng vẫn phải trên cơ sở tn thủ sự quy định của Luật Đất đai 

và các chính sách của Đảng và Nhà nước ta.

­334­



. Sau khi đã tiến hành thêm các bước cần thiết, xác định trách nhiệm của 

họ nếu khơng chấp hành quyết định của UBND có thẩm quyền.

+ Khơng di chuyển do sự kích động xúi dục của kẻ  xấu có thể   ở  trong 

hoặc ngồi diện phải di dời. Trong trường hợp này phải tiến hành các bước  

sau:

. Tun truyền, giải thích cho quần chúng thấy rõ chủ  trương đúng đắn  

của Hội đồng nhân và của các cấp chính quyền, vì lợi ích chung.

. Phó Chủ tịch kiêm trưởng cơng an xã, trực tiếp nắm tình hình, phát hiện 

các phần tử  kích động, xúi dục. Khi phát hiện được phải củng cố  tài liệu, 

chứng cứ để đua ra đấu tranh cơng khai trước quần chúng nhân dân.

Nếu kẻ  xúi dục kích động nằm trong số  phải di dời thì tập thể  UBND 

xã, phường, thị trấn xem xét kỹ, cân nhắc các mặt và có thể chọn ngay những  

hộ đó làm trọng điểm và áp dụng các biện pháp cưỡng chế cần thiết trước.

. Đối với các hộ  đã tự  giáo di dời thì phải nhanh chóng giải phóng mặt 

banừg, tập kết vật liệu và tiến hành khởi cơng cơng trình gây khí thế chung.

. Sau khi đã tiến hành các bước cơng tác trên mà một số  vẫn cố  tình 

khơng chấp hành quyết định của chính quyền, cố tình chống đối cản trở việc  

thực   hiện  quyết   định  thì  UBND  xã,  phường,   thị  trấn  hoặc  các  cấp  chính 

quyền cấp trên tiến hành sử dụng các biện pháp cưỡng chế.

* Khi tiến hành biện pháp cưỡng chế cần chú ý làm tốt các bước cơng tác sau:

+ Họp thảo luận, thống nhất chủ  trương trong tập thể  UBND, có thể 

mời các ban, ngành, đồn thể quần chúng tham gia.

+ Báo cáo với cơ  quan cấp trên xin ý kiến chỉ  đạo cụ  thể  và xin tăng 

cường lực lượng giúp địa phương.

+ Tổ chức lực lượng thực hiện biện pháp cưỡng chế.

+ Tun truyền, giải thích để  quần chúng hiểu và ủng hộ  khi tiến hành  

cưỡng chế.

+ Tổ  chức tốt việc thơng tin liên lạc với UBND, cơng an, ban chỉ  huy  

qn sự  cấp trên để  thơng báo tình hình và xin ý kiến, xin tăng cường lực 

lượng khi cần thiết.

+ Tiến hành hoạt động cưỡng chế. Trong khi tiến hành cưỡng chế, nếu  

có hành động tụ tập, chống đối lại người thi hành nhiệm vụ thì lập hồ sơ xử 

lý như trường hợp vi phạm về an ninh chính trị và trật tư an tồn xã hội.

+ Sau khi tiến hành cưỡng chế  tiếp tục làm cơng tác tư  tưởng để   ổn 

định tình hình. Đồng thời tiếp tục nắm chắc diễn biến tình hình phát hiện kịp  

thời kẻ  xấu kích động quần chúng chống lại chính quyền, có biện pháp đấu 

tranh ngăn chặn, khơng để gây hậu quả xấu xảy ra.

1.3. Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất trái phép.

­335­



­   UBND   xã,   phường,   thị   trấn   nắm   tình   hình   cụ   thể,   chính   xác   việc 

chuyển quyền sử dụng đất trái phép giữa các bên thơng qua người bán, người 

mua, người biết sự việc mua bán để nắm tình hình về diện tích đất mua bán,  

diễn biến của việc mua bán...

­ Nếu việc mua bán chưa xong thì đình chỉ việc mua bán.

­ Nếu việc mua bán đã xong thì lập biên bản về sự việc đó.

­ UBND xã, phường, thị trấn yếu cầu các đương sự về trụ sở UBND và 

giải quyết như sau:

+ Làm các thủ tục đề nghị thu hồi đất đã mua bán trái phép.

+ Xố bỏ hợp đồng mua bán đất đai.

+ Xử  lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi chuyển quyền sử 

dụng trái phép sau khi đã xem xét, cân nhắc kỹ các mặt.

1.4. Trường hợp giao đất sai thẩm quyền dẫn đến tranh chấp đất đai.

Mặc dù Điều 37 Luật Đất đai 2003 đã quy định rõ thẩm quyền giao đất, 

cho th đất, chuyển mục đích sử  dụng đất, song do khơng nắm vững pháp 

luật hoặc do động cơ cá nhân, một số cán bộ xã, phường, thị trấn đã ký quyết 

định giao đất, cho th đất, cho phép chuyển mục đich, bao gồm cả việc giao  

đất cho những nhười chưa đủ điều kiện được giao đất, cho th đất, chuyển  

mục đích sử dụng đất, việc làm đó đã dẫn đến tranh chấp đất đai, gây mất ổn 

định ở địa phương.

Giải pháp giải quyết

Sau khi nhận được đơn của các đương sự đề nghị giải quyết, UBND xã 

cần tiến hành một số việc sau đây:

­ UBND xã họp để xem xét và tự kiểm điểm về việc giao đất, cho th  

đất, cho phép chuyển mục đich sử  dụng đất sai  ở  những khâu nào: thẩm  

quyền, thủ  tục, xác định đối tượng..... xác định rõ trách nhiệm cá nhân trong 

việc ký quyết định giao đất khơng đúng thẩm quyền và xử  lý kỷ  luật thích 

đáng những người vi phạm.

­ Mời những người có quyết định được giao đất, cho th đất, chuyển  

mục đích sử  dụng đất đến trụ  sở  UBND xã giải thích và nhận thiếu sót về 

việc giao đất sai, cho th đất sai, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sai  

và thu lại quyết định giao đất, quyết định cho th đất, hoặc quyết định cho 

phép chuyển mục đich sử  dụng đất. Đồng thời UBND cũng xác định trách 

nhiệm hồn tất hồ  sơ  gửi lên cấp có thẩm quyền để  xin giao đất, cho th 

đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho những người có đủ điều kiện 

được giao đất, cho th đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

­ UBND xã thơng báo những quyết định trên cho tồn thể nhân dân biết.

­ Thu hồi tồn bộ  số  đất trên để  sử  dụng theo đúng quy định của nhà 

­336­



nước.

­ u cầu các hộ  tháo dỡ  bỏ  nhà, lều qn... đã làm trên đất được cấp 

sai. Nếu họ  khơng tự  giác chấp hành thì áp dụng biện pháp cưỡng chế, sau 

khi đã giải thích, thuyết phục đầy đủ.

­ Đối với những trường hợp khơng có quyết định được giao đất những  

chiếm đất làm nhà làm lều qn thì u cầu họ dỡ bỏ ngay. Nếu khơng chấp 

hành thì áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi đất để sử dụng theo đúng quy  

định của pháp luật.

1.5. Trường hợp lấn, chiếm đất cơng dưới mọi hình thức

Trong thời gian qua, tình trạng lấn, chiếm đất dưới các hình thức như 

phá, lấn đường, lấn ao, hồ, mương máng thốt nước... để làm nhà, lều qn,  

canh tác...đã làm ảnh hưởng đến giao thơng đi lại và vệ  sinh mơi trường. Do 

việc lấn chiếm đó, nhiều nơi đã dẫn đến tình trạng tranh cấp, xơ xát gây hậu  

quả nghiêm trọng về tính mạng và tài sản của nhân dân, ảnh hưởng trực tiếp  

đến trật tư, an tồn của xã hội.

Giải pháp giải quyết

Khi nhận được các thơng tin, báo cáo trên, UBND xã cần tiến hành các 

bước sau:

­ UBND xã cử cán bộ địa chính ­ xây dựng xuống để xem xét tại thực địa  

và lập biên bản về việc lấn, chiếm trên.

­ Đối chiếu kiểm tra giữa thực địa và bản đồ  của xã để  đảm bảo chính 

xác, khách quan.

­ Mời các hộ  có hành vi lấn, chiếm đất lên trụ  sở  UBND xã để  truyền  

đạt những nội dung sau:

+ Nói rõ hành vi của họ đã vi phạm pháp luật đất đai và vi phạm bộ luật 

hình sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

+ Nói rõ tác hại của việc lấn chiếm đất đai của họ  như  đã làm cản trở 

giao thơng, làm mất lối thốt nước, gây ứ đọng, làm ảnh hưởng đến vệ sinh mơi 

trường.

+ Tiến hành các biện pháp xử lý đối với những người có hành động trên như 

sau:

. Cảnh cáo về những hành vi vi phạm.

. u cầu khơi phục lại phải được tiến hành dứt diểm trong một thời  

gian cụ thể như việc định thời gian phải dựa trên khối lượng cơng việc, khả 

năng lao động, điều kiện thời tiết... để đảm bảo khả năng thực tế trong việc 

hồn thành khối lượng cơng việc.

Nếu những hộ nào khơng có khả năng để khơi phục các cơng trình thì xã,  

phường, thị trấn huy động xã viên làm và hộ  đó chịu mọi phí tổn. Cần chú ý 

­337­



đến hồn cảnh cụ thể nếu đúng thực tế là họ khơng thể có khả năng để khơi 

phục lại các cơng trình thì địa phương có sự xem xét miễn giảm một phần chi phí  

này cho họ.

+ Đối với hộ  dây dưa, cố  tình chống lại thì địa phương áp dụng biện 

pháp cưỡng chế  để  thu hồi đất và khơi phục cơng trình. Khi tiến hành các 

biện pháp cưỡng chế cần lưu ý:

. Phải có sự bàn bạc thống nhất cao trong UBND xã, phường, thị trấn, có 

thể mời đại diện các ban, ngành, đồn thể quần chúng cùng tham dự, bàn bạc  

và thống nhất chủ trương.

. Tổ chức lực lượng để tiến hành cưỡng chế thật chu đáo và phải đề ra  

nhiều phương án đảm bảo tính chủ động.

. Báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo trực tiếp của cơ quan cấp trên, phải đảm  

bảo thơng tin liên lạc thường xun với UBND cấp huyện, cơng an và Ban chỉ 

huy qn sự cấp trên.

. Làm tốt cơng tác tun truyền cho quần chúng trước khi tiến hành  

cưỡng chế để tranh thủ sự ủng hộ của quần chúng.

. Nắm chắc tình hình diễn biến của các đối tượng bị  cưỡng chế, trước  

khi thực hiện các biện pháp cưỡng chế.

+ Sau khi tiến hành cưỡng chế, UBND xã cần họp rút kinh nghiệm và  

tiếp tục làm tốt cơng tác tư tưởng để đảm bảo ổn định tình hình.

1.6. Thu hồi đất và giao đất trong việc xây dựng chùa.

Trong thời gian gần đây ở nhiều địa phương, nhiều dòng họ tổ chức xây 

dựng nhà thờ, trong đó khơng ít trường hợp sử  dụng cả  đất canh tác để  xây 

dựng. Một số  nhà thờ  họ  được xây dựng từ  lâu và chiếm một diện tích rất 

lớn gây lãng phí trong sử dụng đất, gây thắc mắc giữa các dòng họ.

Đây là vấn đề  rất nhạy cảm, động chạm đến quyền tự  do tín ngưỡng,  

đến tâm linh của con người, vì vậy khi giải quyết các trường hợp này phải  

thật khéo léo, tránh sự phản ứng của quần chúng, tránh mọi sơ hở để kẻ xấu 

lợi dụng. 

Mặt khác, việc giải quyết các trường hợp này phải được tiến hành trên  

cơ  sở tn thủ đúng đắn đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà  

nước.

Giải pháp giải quyết

­ UBND xã cử  cán bộ  địa chính­ xây dựng xuống kiểm tra xem xét tình 

hình thực địa đối với các nhà thờ  đã xây dựng từ  lâu để  làm cơ  sở  cho việc 

giải quyết. Nắm só liệu chính xác về diện tích sử dụng của nhà thờ từ trước  

như diện tích xây nhà thờ, vườn, sân, diện tích canh tác để chi dùng vào việc 

Họ. Nếu diện tích q nhiều cần thu hồi thì báo cáo với cơ  quan có thẩm 

quyền giải quyết, khơng được tự tiện xử lý.

­338­



­ Đối với các trường hợp xin đất để xây dựng mới nhà thờ của dòng họ 

thì UBND xã phải giải thích rõ, theo quy định của pháp luật đất đai: Nhà nước  

ta khơng quy định về giao đất để làm nhà thờ của dòng họ và do vậy, dòng họ 

nào cần đất có nhà thờ để thờ cóng thì chỉ được xây dựng trên đất ở của mình 

đã có mà thơi. Việc xây dựng đó chỉ  được tiến hành sau khi đã báo cáo và  

được cấp có thẩm quyền đồng ý.

1.7. Xử lý trường hợp sử dụng đất khơng đúng mục đích

Trong q trình sử  dụng đất được giao, một số  người đã tuỳ  tiện sử 

dụng đất vào mục đích khác để   phục vụ  cho nhu cầu hoặc kiểm lời trước  

mắt như  tự  chuyển đất nơng nghiệp sang đất  ở, đất cho tư  nhân th   đất 

canh tác dọc các trục đường quốc lộ để mở qn dịch vụ kinh doanh , bán đất 

cho tư  nhân làm nhà dưới hình thức khác nhau lấy tiền lập quỹ  riêng. Việc 

làm đó đã vi phạm chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quản 

lý đất đai, gây bất bình trong nhân dân. Trước  tình hình đó đòi hỏi UBND xã 

phải có những biện pháp tích cực để  thu hồi lại số  đất trên, trả  lại cho nhà  

nước.

Giải pháp giải quyết

­ UBND xã, phường phải cử  cán bộ  địa chính­ xây dựng xuống hiện 

trường để  kiểm tra xem xét, nghiên cứu tình hình thực tế  việc chuyển mục 

đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân và sau đó lập biên bản vi phạm.

­ Mời những hộ gia đình, cá nhân vi phạm lên UBND xã và tổ chức cuộc 

họp gồm những người vi phạm, đại diện UBND xã, cán bộ  địa chính – xây  

dựng và đại diện các đồn thể. Trong cuộc họp đó UBND xã phải giải thích 

cho những người vi phạm thấy rõ việc vi phạm pháp luật trong quản lý và sử 

dụng đất đai mà ngun nhân do họ gây ra.u cầu các hộ tự giáo tháo dỡ lều 

qn, tháo dỡ nhà đã làm, san lập trảo lại mặt bằng của đất cho nhà nước, chi 

phí cho việc tháo dỡ trên do hộ gia đình, cá nhân vi phạm gánh chịu.

­  UBND xã thơng báo về những quyết định của mình như sau:

+ Xác định việc làm sai của hộ gia đình, cá nhân trong việc quản lý và sử 

dụng đất.

+ u cầu các hộ  đã làm nhà, lều qn trái phép phải khẩn trường tháo 

dỡ, san lấp trả lại mặt bằng của đất canh tác, ghi rõ thời hạn cuối cùng phải 

thực hiện xong.

+ Những hộ  vi phạm sẽ  bị  xử  phạt theo quy định của Luật Đất đai và 

UBND xã, phường, thị trấn tổ chức lực lượng tháo dỡ. Chi phí cho việc tháo  

dỡ do chủ hộ phải chịu thanh tốn.

+ Khi lực lượng tháo dỡ đang làm việc nếu ai có hành vi chống đối sẽ bị 

áp dụng biện pháp cưỡng chế.

­ UBND xã chuẩn bị lực lượng và kế  hoạch để  thực hiện các biện pháp 

­339­



cưỡng chế khi cần thiết.

Để làm tốt cơng tác này cần chú ý các khâu cơng tác sau:

+ Tổ  chức nắm tình hình diễn biến của cơng việc tháo dỡ, thái độ  của  

các hộ phải tháo dỡ nhất là các biểu hiện tiêu cực.

+ Tổ chức lực lượng để thực hiện biện pháp cưỡng chế: người, phương  

tiện, lực lượng hỗ  trợ của ban chỉ huy qn sự, cơng an, phòng thương binh  

xã hội ( nếu đối tượng vi phạm có thương binh, gia đình liệt sỹ)

+ Tổ chức thơng tin liên lạc với cấp trên.

2. Vi phạm trong lĩnh vực tài ngun nước

2.1. Thăm dò, khai thác, sử  dụng tài ngun nước, xả  nước thải vào nguồn  

nước khơng có giấy phép theo quy định của pháp luật 

Thực tế hiện nay do nhu cầu sử dụng nước vào các mục đích khác nhau,

  các cơ  quan, tổ  chức và cá nhân đã tổ  chức thăm dò, khai thác, sử  dụng tài 

ngun nước hoặc xả  nước thải vào nguồn nước trên địa bàn quản lý của 

UBND xã, phường, thị trấn nhưng khơng có giấy phép. Khi nhận được phản 

ánh của nhân dân, UBND xã phải giải quyết.

Giải pháp giải quyết

­ UBND xã cử  cán bộ  địa chính­ xây dựng xuống hiện trường để  kiểm 

tra, sau đó lập biên bản ghi nhận sự việc.

­ Mời tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang thăm dò, khai thác, sử dụng tài  

ngun nước và xả nước thải lên UBND xã, phường, thị trấn để  giải quyết.  

UBND xã mời cán bộ  các ban ngành, phó Chủ  tịch phụ trách cơng an, cán bộ 

địa chính – xây dựng đến dự. Trong cuộc họp đó UBND xã phải phân tích,  

giải thích cho đối tượng đó về  những quy định của pháp luật về  tài ngun 

nước. 

+ Nếu thuộc trường hợp bắt buộc phải có giấy phép theo quy định của 

pháp luật thì u cầu dừng ngay việc thăm dò, khai thác, sử dụng và xả nước 

thải. Xử  lý theo thẩm quyền quy định, nếu khơng thuộc thẩm quyền của  

mình thì báo cáo với cơ  quan nhà nước có thẩm quyền cấp trên để  có biện  

pháp xử  lý. Đồng thời u cầu nếu có nhu cầu thì phải xin giấy phép hoạt 

động về tài ngun nước theo quy định của pháp luật.

+ Nếu thuộc trường hợp khơng phải xin Giấy phép thăm dò, khai thác, 

sử dụng và xả nước thải vào nguồn nước thì cho tổ chức cá nhân đó tiếp tục 

thăm dò, khai thác, sử dụng và xả nước thải vào nguồn nước. Nhưng u cầu 

phải thơng báo cho UBND xã biết về  mục đích, vị  trí, nhu cầu, lưu lượng 

nước cần sử dụng để UBND xã thường xun kiểm tra và hoạt động đúng vị 

trí mà quy hoạch về tài ngun nước đã được phê duyệt.

­340­



2.2. Thăm dò, khai thác, sử  dụng tài ngun nước, xả  nước thải vào nguồn  

nước khơng đúng với nội dung ghi trong giấy phép.

­ UBND xã cử  cán bộ  địa chính­ xây dựng xuống hiện trường để  kiểm 

tra, sau đó lập biên bản ghi nhận sự việc.

­ Mời tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang thăm dò, khai thác, sử  dụng tài  

ngun nước và xả nước thải lên UBND xã để giải quyết. UBND xã mời cán 

bộ  các ban ngành, phó Chủ  tịch phụ  trách cơng an, cán bộ  địa chính – xây 

dựng đến dự. Trong cuộc họp đó UBND xã phải phân tích, giải thích cho đối 

tượng đó về những quy định của pháp luật về tài ngun nước. 

+ UBND xã kiểm tra nội dung giấy phép sau đó so sánh với thực tế hoạt  

động của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để chỉ ra những hoạt động khơng đúng  

nội dung ghi trong giấy phép. u cầu dừng ngay việc thăm dò, khai thác, sử 

dụng và xả nước thải khơng đúng ghi trong giấy phép. 

+ UBND xã tiến hành xử lý theo thẩm quyền quy định, nếu khơng thuộc 

thẩm quyền của mình thì báo cáo với cơ  quan nhà nước có thẩm quyền cấp 

trên để có biện pháp xử lý. 

+ Trong trường hợp đối tượng cố  tình khơng thực hiện quyết định của  

UBND xã thì dùng biện pháp cưỡng chế.

2.3. Khai thác, sử  dụng tài ngun nước của tổ  chức, hộ  gia đình, cá nhân  

gây ơ nhiễm nguồn nước.

Thực tế  hiện nay do nhu cầu của đời sống, sản xuất, tổ  chức, hộ  gia  

đình đã sử  dụng nguồn nước để  ngâm tre, nứa, lá, gỗ, đay, tràm; cắm đăng,  

đáy hoặc các vật khác gây cản trở  dòng chảy sơng, ngòi và gây  ảnh hưởng  

xấu đến việc khai thác, sử  dụng tài ngun nước của cá nhân, tổ  chức khác; 

khai thác cát, sỏi, vật liệu xây dựng; đào, đãi khống sản bằng phương tiện 

thơ sơ trên sơng, ngòi gây ơ nhiễm nguồn nước. Khi nhận được phản ánh của nhân 

dân, UBND xã phải giải quyết.

Giải pháp giải quyết

­ UBND xã cử  cán bộ  địa chính­ xây dựng xuống hiện trường để  kiểm 

tra, sau đó lập biên bản ghi nhận sự việc.

­ UBND xã mời tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan lên UBND xã  

để  giải quyết. UBND xã mời cán bộ  các ban ngành, phó Chủ  tịch phụ  trách  

cơng an, cán bộ địa chính – xây dựng đến dự. 

Trong cuộc họp đó UBND xã phải phân tích, giải thích cho đối tượng đó 

về những quy định của pháp luật về tài ngun nước và những vi phạm pháp 

luật về tài ngun nước của các đối tượng. u cầu các đối tượng dừng ngay 

các hoạt động và giải quyết các hậu quả do vi phạm của mình gây ra.

­  UBND xã ra thơng báo về những quyết định của mình như sau:

+ Xác định việc làm sai của hộ gia đình, cá nhân trong việc quản lý, khai  

­341­



thác và sử dụng và bảo vệ nguồn nước.

+ u cầu các hộ đã ngâm tre, nứa, lá, gỗ, đay, tràm; cắm đăng, đáy hoặc 

các vật khác gây cản trở  dòng chảy sơng, ngòi và gây  ảnh hưởng xấu đến  

việc khai thác, sử dụng tài ngun nước của cá nhân, tổ  chức khác; khai thác 

cát, sỏi, vật liệu xây dựng; đào, đãi khống sản bằng phương tiện thơ sơ gây 

ơ nhiễm nguồn nước phải khẩn trương tháo dỡ, san lấp trả  lại mặt bằng  

thơng thống của nguồn nước, ghi rõ thời hạn cuối cùng phải thực hiện xong.

+ Những hộ  vi phạm sẽ  bị  xử  phạt theo quy định của pháp luật về  tài 

ngun nước và UBND xã tổ  chức lực lượng tháo dỡ. Chi phí cho việc tháo 

dỡ do chủ hộ phải chịu thanh tốn.

+ Khi lực lượng tháo dỡ đang làm việc nếu ai có hành vi chống đối sẽ bị 

áp dụng biện pháp cưỡng chế.

­ UBND xã chuẩn bị lực lượng và kế  hoạch để  thực hiện các biện pháp 

cưỡng chế khi cần thiết.

Để làm tốt cơng tác này cần chú ý các khâu cơng tác sau:

+ Tổ  chức nắm tình hình diễn biến của cơng việc tháo dỡ, thái độ  của  

các hộ phải tháo dỡ nhất là các biểu hiện tiêu cực.

+ Tổ  chức lực lượng để  thực hiện biện pháp cưỡng chế  như  người, 

phương   tiện,   lực   lượng   hỗ   trợ   của  ban   chỉ   huy   quân   sự,   cơng   an,   phòng 

thương binh xã hội ( nếu đối tượng vi phạm có thương binh, gia đình liệt sỹ)

+ Tổ chức thơng tin liên lạc với cấp trên.

3. Vi phạm trong hoạt động khống sản

Do nhu cầu của đời sống, sản xuất, hiện nay nhiều tổ chức, hộ gia đình  

đã sử dụng đã tổ chức khai thác tài ngun khống sản như khai thác cát, sỏi, 

vật liệu xây dựng; đào, đãi khống sản khơng xin phép cơ  quan nhà nước có  

thẩm quyền, gây o nhiễm mơi trường; làm mất trật tự, trị an trong thơn, bản  

và trong tồn xã. Khi nhận được phản ánh của nhân dân, UBND xã phải giải 

quyết.

Giải pháp giải quyết

­ UBND xã cử  cán bộ  địa chính­ xây dựng xuống hiện trường để  kiểm 

tra, sau đó lập biên bản ghi nhận sự việc và báo cáo tình hình với cấp trên để 

phối hợp giải quyết.

­ UBND xã mời tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác cát, sỏi, vật liệu  

xây dựng; đào, đãi khống sản bằng phương tiện thơ sơ  gây ơ nhiễm nguồn  

nước và những hộ gia đình, cá nhân có liên quan lên UBND xã để giải quyết.  

UBND xã mời cán bộ  các ban ngành, phó Chủ  tịch phụ trách cơng an, cán bộ 

địa chính – xây dựng đến dự. 



­342­



Trong cuộc họp đó UBND xã phân tích, giải thích cho đối tượng đó về 

những quy định củ  pháp luật về  tài ngun khống sản. u cầu các đối  

tượng dừng ngay các hoạt động và giải quyết các hậu quả  do vi phạm của 

mình gây ra.

­  UBND xã ra thơng báo về những quyết định của mình như sau:

+ Xác định việc làm sai của hộ gia đình, cá nhân trong việc quản lý và sử 

dụng và bảo vệ nguồn nước.

+ u cầu các hộ  phải khẩn dừng ngay việc khái thác khống sản, trả 

lại mặt bằng thơng thống nh ban dầu, ghi rõ thời hạn cuối cùng phải thực hiện  

xong.

+ Những hộ  vi phạm sẽ  bị  xử  phạt theo quy  định của pháp luật về 

khống sản và UBND xã tổ  chức lực lượng cưỡng chế  nếu xét thấy cần 

thiết.

­ UBND xã chuẩn bị  lực lượng và kế  hoạch để  thực hiện các biện pháp 

cưỡng chế khi cần thiết. Để làm tốt cơng tác này cần chú ý các khâu cơng tác 

sau:

+ Tổ  chức nắm tình hình diễn biến của cơng việc tháo dỡ, thái độ  của  

các hộ phải tháo dỡ nhất là các biểu hiện tiêu cực.

+ Tổ chức lực lượng để thực hiện biện pháp cưỡng chế: người, phương  

tiện, lực lượng hỗ  trợ  của ban chỉ huy qn sự, cơng an, phòng thương binh  

xã hội ( nếu đối tượng vi phạm có thương binh, gia đình liệt sỹ)

+ Tổ chức thơng tin liên lạc với cấp trên.

II.  TÌNH HUỐNG BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG



Hiện nay nhiều tổ chức,  hộ gia đình, và cá nhân đã tổ chức tập kết rác thải  

rắn khơng đúng nơi quy định, mà đổ đầu nơi khu dân cư đã hoặc xả nước thái 

chăn ni hoặc nước thải của các cơ sở sản suất kinh doanh gây ơ nhiễm mơi 

trường khu dân cư. Khi nhận được phản ánh của nhân dân, UBND cấp xã phải  

giải quyết.

Giải pháp giải quyết

­ UBND xã cử  cán bộ  địa chính­ xây dựng xuống hiện trường để  kiểm 

tra, sau đó lập biên bản ghi nhận sự việc. 

­ UBND xã mời tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan lên UBND xã  

để  giải quyết. UBND xã mời cán bộ  các ban ngành, phó Chủ  tịch phụ  trách  

cơng an, cán bộ địa chính – xây dựng đến dự. 

Trong cuộc họp đó UBND xã phải phân tích, giải thích cho đối tượng đó 

về  những quy định của pháp luật về  bảo vệ  mơi trường. u cầu các đối 

tượng dừng ngay các hoạt động và giải quyết các hậu quả  do vi phạm của 

mình gây ra.

­343­



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. TÀI NGUYÊN ĐẤT, TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ KHOÁNG SẢN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×