Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bước3: Quyết định phân bổ,giao DTNSNN

Bước3: Quyết định phân bổ,giao DTNSNN

Tải bản đầy đủ - 0trang

*Ở ĐP

-Trước 10-12UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết

định DTNS ĐP+p/án phân bổ DTNS ĐP+mức bổ

sung cho Ns cấp dưới báo cáo kết quảBTC

UBND tỉnh giao DTNS+p/án phân bổ DTNS

tỉnh cho huyệnUBND huyện

Chậm nhất 20-12 UBND huyện trình HĐND

huyện quyết định DTNS huyện+p/án phân bổ NS

huyện cho xã  UBND xã

Trước 31-12  UBND xãtrình HĐND xã

quyết định DTNS xã UBNDxã  giao DTNS

cho các đvị trực thuộc cấp xã



2.Chấp hành NSNN

-Là giai đoạn thực hiện Dự tốn NSNN=biện pháp

KT,TC,hành chínhtạo năng lực TC thực tế.





Ln có NN tham gia



Hiện thực hóa chỉ tiêu thu chi ghi trong dự tóan

NS đã được QH phê chuẩn





Kiểm tra việc thực hiện chính sách, chế độ, tiêu

chuẩn do NN XD đánh giá tính phù hợp của

chính sách với thực tiễn.





bao gồm chấp hành thu NS, chấp hành chi NS và

họat động điều chỉnh dự tóan NS.





2.2.1. Chấp hành thu NS



Là qt tổ chức thu + quản lý nguồn thu của NSNN

-Hệ thống tổ chức thu NSNNcqthuế, hải quan,

cq khác được giao nhiệm vụ thu  kiểm sóat

nguồn thu NSNN, xác định+thơng báo số phải nộp

vào NSNN cá nhân, tổ chức.

-Tổ chức, cá nhân  nộp đầy đủ, đúng hạn 

thuế, phí, lệ phí + khoản thu khác vào NSNN theo

quy định PL chậm nộp (khơng được

phép)cưỡng chế nộp theo quy định PL



Tồn bộ khoản thu NSNN  nộp trực tiếp vào Kho

bạc NN, trừ một số khoản cq thu có thể thu trực

tiếp song phải định kỳ nộp vào Kho bạc NN theo

quy định của Bộ trưởng BTC.





2.2.2. Chấp hành chi NS



1) Thủ tướng CP, UBND giao dự toán NScq NN TW+ ĐP,

đvị dự toán cấp I phân bổ+giao dự toán chi NS  đvị SD

NS trực thuộc. Bộ, Tổng cục được tổ chức theo ngành dọc,

chưa có điều kiện phân bổ và giao dự toán trực tiếp đến các

đvị SD NS phân bổ đến đvị dự toán cấp II uỷ quyền cho

đvị này phân bổ, giao dự toánđvị SD NS trực thuộc.

2) Dự toán chi thường xuyên giao cho đvị SD NS  phân bổ

theo từng loại của Mục lục NS NN, theo các nhóm mục:

- Chi thanh tốn cá nhân.

- Chi nghiệp vụ chuyên môn.

- Chi mua sắm, sửa chữa.

- Các khoản chi khác.

3) Nhiệm vụ chi ch/trình mục tiêu QG; chi mua sắm, sửa

chữa lớn; chi sự nghiệp KT, dự toán năm giao cho đvị SD 

phân bổ theo tiến độ thực hiện từng quý.

4) Dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản  phân bổ theo từng



2.2.2. Chấp hành chi NS



5) Cq, đvị phân bổ dự toánbảo đảm bố trí vốn, kinh phí  dự án,

nvụ đã chi ứng trước dự toán; phải phân bổ hết dự toán NS được

giao, nếu có nvụ chi chưa xác định được rõ đvị thực hiện trong dự

toán đầu năm  giữ lại phân bổ sau+ khi phân bổgửi cq TC =cấp

thẩm tra.

6) Phương án phân bổ dự toán NS của cq NN và đvị dự toán cấp

Iđvị SD NS trực thuộc gửi cq TC=cấp thẩm tra Tính chính

xác giữa phân bổ của cq, đvị đến đvị SD NS với nội dung dự tốn

do cq có thẩm quyền giao+yc bảo đảm đúng chính sách, chế độ,

định mức, tiêu chuẩn chi NS.

Nếu p/án phân bổ không đảm bảo  cq TC yc cq phân bổ điều

chỉnh lạinếu không thống nhất báo cáo Thủ tướng CP (cq, đvị

TW), UBND (cq, đvị ĐP)

7) Trong vòng 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án

phân bổ dự tốn NScq TCthẩm trathơng báo=VB kết quả

thẩm tracq, đvị phân bổ NSthủ trưởng cq, đvị phân bổ NS

quyết định giao dự toán NS  đvị trực thuộc+cq TC, Kho bạc NN

=cấp, KBNN nơi giao dịch  phối hợp thực hiện.

8) nếu chậm phân bổ hoặc kết quả phân bổ chưa được cq TC



2.2.2. Chấp hành chi NS

9) Điều chỉnh dự tốn NS giữa đvị trực thuộc mà khơng làm thay

đổi tổng mức và chi tiết dự toán được giaothủ trưởng cq, đvị

phân bổ NS lập giấy đề nghị điều chỉnh phân bổ dự toán cq

TC, KBNN = cấpcq TC  thẩm tra đề nghị điều chỉnh dự

toáncq TC trả lời =VB cq, đvị phân bổ,KBNN = cấp( 7 ngày

làm việc).

 thủ trưởng cq, đvị phân bổ NS quyết định điều chỉnh dự

toán NS đã giao cho các đvị trực thuộc gửi cq TC, KBNN =

cấp, Kho bạc NN nơi giao dịch.

10) đvị dự toán cấp I điều chỉnh dự tốn đã giao cho các đvị trực

thuộc (khơng làm thay đổi tổng mức dự toán màThủ tướng CP,

UBND giao) phải thống nhất với cq TC = cấp.

11) Nếu chấp hành dự tốn NS của đvị SD NS chậm, có khả

năng khơng hồn thành được mục tiêu hoặc chi khơng hết dự

toán được giao  cq TC yc cq, đvị phân bổ NS, hoặc đề nghị

Thủ tướng CP, UBND có giải pháp kịp thời hoặc điều chỉnh

nhiệm vụ, dự toán bảo đảm SD NS đúng mục tiêu, chế độ, tiết

kiệm, hiệu quả.

12)Nếu được bs dự toán từ nguồn du phong ngan sach.ppt hoặc



2.2.3 Điều chỉnh dự toán NSNN

1) Điều chỉnh dự tốn NS của chính quyền ĐP cấp dưới  dự tốn NS

của cấp chính quyền ĐP chưa phù hợp với dự toán NSNN, với dự toán

NS cấp trênNhận được báo cáo quyết định dự toán NS của HĐND

cấp dướicq TC báo cáo UBNDyc HĐND cấp dưới điều chỉnh dự

toán NS. UBND Tbáo cáo CP, BTC, Bộ KHĐT dự toán NS điều chỉnh.

UBND cấp dưới báo cáo UBND, cq TC cấp trên dự toán NS điều chỉnh

đã được HĐND = cấp quyết định.

2) Biến động lớn về NSNNphải điều chỉnh tổng thểCP lập dự toán

điều chỉnh NSNN, phương án phân bổ NSTW trình QH QĐ kỳ họp gần

nhất.

3) Nếu có yc cấp bách về QPAN  phải điều chỉnh nvụ thu, chi của cq,

đvị, ĐP (không làm biến động tổng thể, cơ cấu NS) CP trình

UBTVQH quyết định; báo cáo QH tại kỳ họp gần nhất.

4) Biến động lớn về NSĐPphải điều chỉnh tổng thể UBND lập dự

toán điều chỉnh NSĐP, p/án phân bổ NS cấp mình trình HĐND=cấp

quyết định.

5) Nếu có yc cấp bách QPANcần điều chỉnh nvụ thu, chi của cq trực

thuộc hoặc NS cấp dưới, (không làm biến động tổng thể NS ĐP)

UBND trình HĐND = cấp quyết định.

6) CQ NN điều chỉnh dự toán NS của đvị trực thuộc Khi Thủ tướng



3.

Quyết

toán

NSNN

Là đánh giá + kiểm tra lại qt lập, chấp hành NSNN.







Số liệu báo cáo quyết tốnchính xác, trung thực, đầy đủ. Nội

dung báo cáo quyết toán NS đúng nội dung trong dự toán được

giao (hoặc được cq có thẩm quyền cho phép) +chi tiết theo Mục

lục NSNN. Thủ trưởng đvị SD NS chịu trách nhiệm về tính chính

xác, trung thực, đầy đủ; khoản thu, chi, hạch tốn, quyết tốn NS

sai chế độ)





Báo cáo quyết toán năm của đvị dự toán cấp dướigửi đvị dự

toán cấp trên. đvị dự toán cấp I gửi cq TC =cấp+gửi kèm:





1) Bảng cân đối tài khoản cuối 31/12+ bảng cân đối tài khoản sau

khi kết thúc tgian chỉnh lý quyết toán.

2) Báo cáo thuyết minh quyết toán năm; thuyết minh quyết tốn

phải giải trình rõ ngun nhân đạt, khơng đạt hoặc vượt dự toán

được giao theo từng chỉ tiêu và những kiến nghị nếu có.

Báo cáo quyết tốn năm gửi các cấp có thẩm quyền  thẩm

định, phê duyệt phải có xác nhận của Kho bạc NN= cấp về tổng số

và chi tiết.









3.3. Trình tự quyết tốn NSNN

3.3.1.Lập, gửi, xét duyệt báo cáo thu,

1) 31/12 Đvị dự toán lập báo cáo quyết toán năm bảo đảm cân đối,khớp

chứng từchi

thu, chi

NS của đvị, năm

cq TC, KBNN

tổng số

và chi

tiết;

NSNN

đvvềđvị

dự

toán

2) Đvị dự toán gửi báo cáo quyết toán năm (theo mẫu), báo cáo giải trình chi

tiết loại hàng hóa, vật tư tồn kho, khoản nợ, vay và tạm ứng, tạm thu, tạm giữ,

tồn quỹ tiền mặt, số dư tài khoản tiền gửi của đvị dự toán cq chủ quản cấp

trên (hoặc cq TC = cấp) xem xét t/báo duyệt (thẩm định) quyết toán năm cho

đvị.

3) Quyết toán đvị dự toán cấp dướigửi thủ trưởng đvị dự tốn cấp trên  xét

duyệt thơng báo kết quả xét duyệt đvị dự toán cấp dưới hồn tất yc

trong thơng báo xét duyệt (10 ngày) khơng thống nhất  gửi VB đvị dự toán

cấp trên nữa  xem xét và quyết định. nếu đvị dự toán cấp II có ý kiến khơng

thống nhất với thơng báo duyệt quyết toán của thủ trưởng đvị dự toán cấp

Igửi văn bản cq TC = đvị dự toán cấp I xem xét và quyết định.

4) Đvị dự toán cấp I  duyệt báo cáo quyết toán đvị trực thuộc, tổng hợp,lập

báo cáo quyết toán năm  gửi cq TC =cấp. Đvị dự toán thuộc NS TWBTC

thẩm định quyết toán năm max 30 ngày, đvị dự toán thuộc NS ĐP UBND T

quy định thời gian thẩm định cụ thể,. Khi đvị dự tốn cấp I nhận được thơng

báo nhận xét quyết toán năm của cq TC10 ngày đvị dự toán cấp I hồn tất

yc trong thơng báo nếu khơng thống nhất  trình UBND= cấp (đvị dự tốn

thuộc cấp chính quyền ĐP);Thủ tướng CP (đvị dự toán thuộc TW)xem xét,

quyết định.



3.3.2. Lập, thẩm định, phê chuẩn, gửi

báo cáo quyết toán thu, chi NSNN

hàng

năm

của

NS

các

cấp

chính

quyền

-Ban TC xã  lập báo cáo quyết tốn thu, chi NS cấp xã



(theo mẫu) trình UBND xã  gửi Phòng TC huyện + trình

HĐND xã phê chuẩn. Nếu báo cáo quyết toán năm của xã

do HĐND xã phê chuẩn có thay đổi so với báo cáo quyết

tốn năm do UBND xã đã gửi Phòng TC huyện, thì UBND xã

báo cáo bổ sung, gửi Phòng TC huyện.

-HĐND xã phê chuẩn 5 ngày  Ban TC xã gửi báo cáo

quyết toán đến:

- 01 bản gửi HĐND xã;

- 01 bản gửi UBND xã;

- 01 bản gửi Phòng TC huyện;

- 01 bản lưu tại Ban TC xã.

gửi KBNN huyện NQ phê chuẩn quyết tốn của HĐND



-Phòng Tài chính huyện  thẩm định quyết toán thu, chi

NS xã+lập quyết toán thu, chi NS cấp huyệntổng hợp,

lập báo cáo thu NSNN trên địa bàn huyện+ quyết toán thu,

chi NS huyện  gửi Sở Tài chính+ trình HĐND huyện phê

chuẩn.

-Nếu báo cáo quyết tốn năm của huyện do HĐND huyện

phê chuẩn có thay đổi so với báo cáo quyết toán năm do

UBND huyện đã gửi Sở Tài chính  UBND huyện báo cáo

bổ sunggửi Sở Tài chính. Sau khi HĐND huyện phê

chuẩn5 ngàyPhòng tài chính huyện gửi báo cáo quyết

toán đến:

- 01 bản gửi HĐND huyện;

- 01 bản gửi UBND huyện;

- 01 bản gửi Sở Tài chính - Vật giá;

-



01 bản lưu tại Phòng Tài chính huyện.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bước3: Quyết định phân bổ,giao DTNSNN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×