Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.4: Nguồn thức ăn chăn nuôi heo tại các trang trại,

Bảng 3.4: Nguồn thức ăn chăn nuôi heo tại các trang trại,

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nguồn nước dùng cho chăn nuôi 

heo

Phiếu



Phiếu

Ti lê %

̉ ̣



Nguồn 

Nguồn  nước  Nguồn nước sử dung gia đi

̣

̀nh

nước  ăn  cho  rửa chuồng heo

heo

Nước  Nước  Nước    Nước 

 

ao, 

giếng  ao, hồ

giếng  hồ



Nước 

mư a



Nước 

giếng 



36/48 12/48 33/48

75

25

68.75



5/48

10.41



35/48

72.91



15/48

31.35



  Nước  ao, 

hồ



8/48

16.16



Nước thai chăn nuôi

̉

Nước  thai 

̉

chuồng heo



Phiếu

Ti lê

̉ ̣



tắm, 



Xử lý



Không xử lý Ao nhà



Tưới cây



Kênh rach

̣



10/48

20.83



38/48

79.16



10/48

20.83



6/48

12.5



Hình thức xử lý



Phiếu 

Ti lê

̉ ̣



Nguồn  tiếp  nhân 

̣ nước  thai 

̉ không 

rửa  xử lý



32/48

66.66



Nguồn  tiếp  nhân 

̣ nước  thai 

̉ sau  xử 

lý



Biogas



Hầm ủ



Ao cá



Ao tưới



Kênh rach

̣



6/48

12.5



4/48

8.3



10/10



10/10



0/10



Phân thai chăn nuôi

̉

Sử dung phân heo

̣



Cá ăn



Phiê 22/48

́u 

45.83

Ti lê

̉ ̣



Xử lý phân heo



Ghi chú



Phân 

bón



Khác



Hầm ủ



Qua 

biogas



Khác



14/48

29.16



12/48

25.00



4/48

8.30



5/48

10.41



3/48

6.25



Khác: 

nuôi 

trùn, 

lươn, 

bán 

phân..



Khí thai chăn nuôi

̉

Cam quan vê

̉

̀ mùi



Xử lý mùi



Ghi 

chú



Phiế

u



Phiê

́u 

Ti lê

̉ ̣



Mùi 

năng

̣



Mùi 

nhẹ



Không 

mùi



Không



Có



34/48

70.83



12/48

25.00



2/48

4.16



45/48

93.75



3/48

6.25



Khác



Vê sinh chuô

̣

̀ng traị



Làm thoáng



Tự 

nhiên



Phiê 30/48

́u 

62.50

Ti lê

̉ ̣



Số lần rửa 

chuồng/ngày



Hình thức vê sinh 

̣

chuồng



Nhân taọ



1­2 lần



3 lần



Phun thuốc



Rửa 

chuồng



18/48

37.50



28/48

58.33



20/48

41.66



40/48

83.33



48/48

100%



Bênh heo

̣

Tiêm vaccin Mùa phát bệnh



Bệnh thường gặp



Phiếu

Có



Phiếu 

Ti lê

̉ ̣



Khô

ng



Mùa  lũ  và  Mùa 

L Tiêu 

sau lũ

khô ML

chảy

M



Heo 

tai 

xanh



Bệnh 

thời 

tiết



48

/48



0/

10 48



0



0



38/48

79,16



10/48 13/48 33/48

20,83 27.08 68.75



5/48

10.41



35/48

72.91



Các hoạt động kinh tế





















Trong  một  vài  trang  trại  chủ  yếu  ni  heo  có  ni  kèm  thêm  bò 

(29.16%),  dê  và  gia  cầm  như  gà,  vịt  ngan  (50%)  nhưng  với  số  lượng 

khơng nhiều. Mỗi hộ ni chừng vài con bò và chục con gà, vịt.

Các trang trại ln tận dụng các ao đào (do lấy đất đắp chuồng heo) để 

ni thêm cá là chủ yếu. Ngồi ra một số trang trại còn ni lươn,  ốc…

nhằm kiếm thêm thu nhập cũng như là nguồn cung cấp thực phẩm cho 

gia  đình.  Trong  các  trang  trại  này,  phân  heo  được  tận  dụng  làm  nguồn 

thức ăn là chủ yếu cho cá, ếch, lươn...

Trong các trang trại heo, tỉ lệ trồng cây ăn trái, hoa màu và rau là chủ yếu 

(50­60%). Đặc biệt là những trang trại ni qui mơ càng nhỏ tỉ lệ trồng 

rau càng cao.

Hầu như các trại ni heo thường nấu rượu để tận dụng hèm rượu cho 

heo ăn. Tới 58.33 số trang tar5i khảo sát cho nấu rượu. Nguồn thu được 

từ nấu rượu cải thiện thêm phần thu nhập cho trang trại.

Trung bình heo thịt ni  ở các gia trại lời 300­400.000 cho một lứa ni 

4­5  tháng. Thậm  chí  có  tới 14.58% số hộ  ni  lời rất  ít hay  lỗ  do  dịch 

bệnh. Trong các trang trại đấu tư ni qui mơ hiện đại số thu nhập trên 

đấu heo có thể 700­800.000 đồng/con/lứa nhưng kinh phí đầu tư rất cao. 



Các hoạt động kinh tế khác trong các 

trang trại ni heo















Trong một vài trang trại ni heo có ni kèm thêm bò, dê và 

gia cầm như gà, vịt ngan nhưng với số lượng khơng nhiều. 

Các  trang  trại  ln  tận  dụng  các  ao  đào  (do  lấy  đất  đắp 

chuồng  heo)  để  nuôi  thêm  cá,  lươn,  ốc…  Trong  các  trang 

trại này, phân heo được tận dụng làm nguồn thức ăn là chủ 

yếu cho cá, ếch, lươn...

Trong các trang trại heo, tỉ lệ trồng cây ăn trái, hoa màu và 

rau  là  chủ  yếu.  Đặc  biệt  là  những  trang  trại  nuôi  qui  mô 

càng nhỏ tỉ lệ trồng rau càng cao.Hầu như các trại nuôi heo 

thường nấu rượu để tận dụng hèm rượu cho heo ăn. Nguồn 

thu  được  từ  nấu  rượu  cải  thiện  thêm  phần  thu  nhập  cho 

trang trại. 

Trong các trang trại chăn ni, thu nhập bình qn đầu người 

/năm phần lớn nằm trong khoảng  500.000­1.000.000 đồng. 



Các u cầu khác













100% có u cầu được tập huấn kỹ thuật chăn ni 

để năng cao khả năng phòng chống dịch bệnh, tăng 

năng śt  

100% u cầu được nhà nước hỗ trợ xây dựng cơng 

trình  xử  lý  nước  thai 

̉ chăn  ni  đê ̉ đảm  bảo  vệ 

sinh  mơi trường.

5,6% u cầu được th đất làm trang trại chăn ni 

riêng biệt ra khỏi khu vực sinh sống của gia đình.



Cơng nghệ ni 













Với các trang trai qui mơ nho cơng ngh

̣

̉

ệ chuồng 

sàn vẫn chiếm ưu thế chiếm 87.50%. Tới 79.95% 

số trang trại có khoảng cách giữa chuồng ni và 

nhà nhỏ hơn 100m. 

Hình  thức  ni  heo  gới  đầu  chiếm  đa  sớ  chủ 

yếu  ở các trang trai, nơng h

̣

ộ qui mơ nho và 

̉

đây là 

 qui mơ nho và đây là 

các hình thức chăn ni heo chủ yếu tại các vùng bị 

ngập  lũ.  Hơn  50%  số  trang  trại  được  quan  tâm  có 

số con < 50 heo.

Có khoang 60% trang trai s

̉

̣ ử dung ca

̣

́c san phâm 

̉

̉

như bèo, ch́i, khoai mỳ, hèm rượu…đê cung 

̉

cấp thêm thức ăn cho heo tâp trung tai ca

̣

̣ ́c xã có 



Vấn đề về mơi trường trại trại ni 

heo





















Ng̀n  nước  dùng  đê ̉ rửa  và  vê ̣ sinh  chuồng  heo  chủ  yếu  là  nước 

giếng khoan chiếm tỷ lệ 68.75% và tỷ lệ  31.35% dùng nước ao, hồ để 

rửa ch̀ng chăn ni.

Nước thải được xử lý có hầm biogas chỉ chiếm tỷ lệ: 20.83%, nước thải 

khơng qua sử lý chiếm tới: 79,16%. Nước thai khơng x

̉

ử lý có thê đ

̉ ưa 

vào  mơt 

̣ ao  hay  hớ  sau  mơt 

̣ thời  gian  mới  dùng  tưới  cây  hay  làm 

phân  bón.  Môt 

̣ ty ̉ lê ̣ không  nho ̉ 12.5%  nước  thai 

̉ chăn  nuôi  được  thai 

̉

trực tiếp ra kênh rach.

̣

Với các trang trai co

̣

́ hê thô

̣

́ng xử lý nước thai, 100% trang tr

̉

ại tận 

dung 

̣ nguồn  nước  thai 

̉ sach 

̣ đưa  vào  ao  nuôi  cá,  hay  ao  chứa  nước 

tưới cây, thâm chi

̣

́ dùng nước ao tắm cho heo lai trong chuô

̣

̀ng. 

Hầu  hết  phân  heo  được  thu  gom  và  phơi  khô  tân 

̣ dung 

̣ làm  thức  ăn 

cho cá hay làm phân bón. Khoang 25% trang trai nông hô đ

̉

̣

̣ ưa nguồn 

phân vào hầm u hay bê biogas. Môt sô

̉

̉

̣ ́ rất nho nghiên c

̉

ứu dùng phân 

heo nuôi trùn, lượn hay đem bán. 

Hầu  như  ô  nhiễm  mùi  không  được  các  trang  trai 

̣ heo  quan  tâm.  Tuy 

nhiên trong những ngày nắng mùi có dấu hiên ro

̣

̃ ràng hơn gây khó 

chiu.

̣



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.4: Nguồn thức ăn chăn nuôi heo tại các trang trại,

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×