Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khái niệm chung về thanh tra, kiểm tra đất đai ở cơ sở

Khái niệm chung về thanh tra, kiểm tra đất đai ở cơ sở

Tải bản đầy đủ - 0trang

hiện thanh tra đất đai trong phạm vi cả nước. Cơ quan quản lý đất đai ở địa 

phương chịu trách nhiệm thanh tra, kiểm tra đất đai ở địa phương mình.

Cán bộ địa chính, xây dựng, nơng nghiệp xã (sau đây gọi tắt là cán bộ 

Tài ngun và Mơi trường cấp xã) có trách nhiệm giúp UBND xã thanh tra, 

kiểm tra việc quản lý và  sử dụng đất ở địa phương mình.

1.3. Đối tượng, nơi dung thanh tra, kiểm tra đất đai

1.3.1.  Đối tượng kiểm tra, thanh tra đất đai

Đối tượng thanh tra, kiểm tra đất đai ở cơ sở bao gồm cán bộ, cơng chức 

cấp xã tham gia quản lý đất đai  và người sử dụng đất trong địa bàn xã quản lý.

        ­ Cán bộ cơng chức tham gia quản lý về đất đai ở xã, bao gồm:

Chủ tịch, phó chủ tịch UBND cấp xã; cán bộ Địa chính ­ xây dựng ­ đơ  

thị và mơi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính ­ nơng nghiệp ­  

xây dựng và mơi trường (đối với xã) sau đây đều gọi tắt chung là cán bộ Tài  

ngun và Mơi trường cấp xã; trưởng các thơn, làng, bản,  ấp, bun, phum, 

sóc ...     

         ­ Người sử dụng đất trong địa bàn xã bao gồm:

 + Các tổ chức trong nước được nhà nước giao đất, cho th đất hoặc 

cơng nhận quyền sử dụng đất ở xã ; tổ chức kinh tế nhận chuyển quyền sử 

dụng đất ở xã;

 + Hộ gia đình, cá nhân trong xã được Nhà nước giao đất, cho th đất, 

nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc được cơng nhận quyền sử dụng đất;

 + Cộng đồng dân cư  trong xã gồm cộng đồng người Việt Nam sinh 

sống trên cùng địa bàn thơn, làng, bản, ấp, bun, phum, sóc và các điểm dân cư 

tương tự  cùng phong tục tập qn hoặc có chung dòng họ  được nhà nước  

giao đất hoặc cơng nhận quyền sử dụng đất;

 + Cơ sở tơn giáo trong xã gồm chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường,  

tu viện, trường đào tạo riêng của tổ chức tơn giáo và các cơ sở khác của tơn 

giáo được nhà nước giao đất hoặc cơng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);

 + Tổ  chức nước ngồi có chức năng ngoại giao được nhà nước giao  

đất, cho th đất tại xã (nếu có);

 + Người Việt Nam định cư   ở  nước ngồi về  đầu tư, hoạt động văn 

hóa, hoạt động khoa học thường xun hoặc về  sống  ổn định tại Việt Nam 

được nhà nước giao đất, cho đất, được mua nhà  ở  gắn liền và quyền sử 

dụng đất ở tại xã (nếu có);

 + Tổ  chức, cá nhân nước ngồi đầu tư  vào Việt Nam theo pháp luật  

về đầu tư được nhà nước Việt Nam cho th đất tại xã (nếu có).

1.3.2.  Nội dung kiểm tra, thanh tra đất đai

• 2



Nội dung thanh tra, kiểm tra đất đai ở cơ sở bao gồm:

 + Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về 

đất đai của chủ  tịch, phó chủ  tịch UBND xã và cán bộ  Tài ngun và Mơi 

trường cấp xã và cán bộ, cơng chức xã khác được giao nhiệm vụ  liên quan 

tới việc giải quyết các thủ tục về đất đai ở cơ sở.

 + Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật đất đai của các tổ chức 

hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã.

1.4. Trình tự thanh tra đất đai

        Tùy theo quy mơ, điều kiện, hồn cảnh cụ thể mà vận dụng linh hoạt, 

song nói chung khi thanh tra đất đai thường tiến hành theo trình tự các bước  

sau:

­ Ra quyết định thanh tra

Quyết định thanh tra là văn bản pháp lý do thủ trưởng cơ quan có thẩm 

quyền ban hành, là thủ tục hành chính bắt buộc khi tiến hành thanh tra, là căn  

cứ pháp lý để đồn thanh tra và đối tượng thanh tra phải thực hiện.

Nội dung Quyết định thanh tra phải ghi rõ nội dung, u cầu, phạm vi  

thanh tra; thời hạn, thời gian thanh tra; quyền, trách nhiệm của đồn thanh tra;  

quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra.

­ Chuẩn bị thanh tra

Đây là bước nhằm chuẩn bị các điều kiện cần thiết phục vụ cho cơng  

tác thanh tra, kiểm tra. Cần chuẩn bị các tài liệu, số liệu và các giấy tờ pháp  

lý khác nhằm phục vụ cho cơng tác kiểm tra, thanh tra.

­ Tiến hành thanh tra

Là bước tiếp xúc và đối tượng thanh tra để  thực hiện nội dung thanh 

tra. Vì vậy u cầu của bước này là cần phải nắm vững các ngun tắc 

thanh tra để tiến hành xác minh tài liệu, số  liệu một cách chính xác làm căn  

cứ pháp lý cho việc kết luận.

Trong q trình tiến hành thanh tra cần chú ý kiểm tra tài liệu, hồ  sơ 

đất đai của đối tượng được thanh tra; các giấy tờ  liên quan đến việc thực  

hiện nghĩa vụ  tài chính của người sử  dụng đất và các tài liệu khác có liên  

quan; kiểm tra thực tế hiện trạng sử dụng đất của đối tượng thanh tra; xác  

minh chứng cứ  tại các cơ  quan, tổ  chức, cá nhân có liên quan; tổ  chức đối 

thoại, chất vấn đối tượng thanh tra.

­ Kết thúc thamh tra

Căn cứ vào mục đích, u cầu cuộc thanh tra đề  ra, sau khi đã có đầy 

đủ chứng cứ pháp lý và xem xét các ý kiến giải trình của đối tượng thanh tra,  

đồn thanh tra ra văn bản chính thức, kết luận, kiến nghị, quyết định xử  lý  

theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về  các kết 

• 3



luận, kiến nghị và quyết định xử lý của mình.

2. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai của người sử dụng  

đất

2.1. Thanh tra, kiểm tra tính pháp lý về quyền sử dụng đất

Khi tiến hành kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai của người sử 

dụng đất ở cơ sở thì việc đầu tiên cán bộ Tài ngun và Mơi trường cấp xã 

phải quan tâm đó là tính pháp lý về quyền sử dụng đất. 

Người sử dụng đất hợp pháp là người phải có giấy chứng nhận quyền 

sử  dụng đất được cơ  quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật Đất 

đai và có tên trong hồ sơ địa chính như sổ mục kê, sổ địa chính...Trường hợp  

khơng có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải có các giấy tờ hợp lệ 

về quyền sử dụng đất để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 

Người sử dụng đất hợp pháp có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy 

định của pháp luật đất đai.

2.2. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất

                   Theo điều 106 Luật Đất đai 2003 quy định người sử  dụng đất có  

quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho th, cho th lại, thừa kế, tặng, cho  

quyền sử dụng đất; quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng 

đất.

           Người sử  dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển 

nhượng, cho th, cho th lại, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh, tặng, cho quyền  

sử  dụng đất khi có đủ  các điều kiện là có giấy chứng nhận quyền sử  dụng  

đất; đất khơng có tranh chấp; quyền sử  dụng đất khơng bị  kê biên để  đảm 

bảo thi hành án; trong thời hạn sử dụng đất.

           Khi kiểm tra, thanh tra nội dung này cần chú ý xem xét điều kiện để 

thực hiện các quyền của người sử  dụng đất; trình tự, thủ  tục thực hiện;  

việc thực hiện nghĩa vụ  tài chính; mục đích, thời hạn sử  dụng đất sau khi  

chuyển quyền.

2.3. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất

           ­ Thanh tra, kiểm tra mục đích sử dụng đất.

           Đối với người sử dụng đất phi nơng nghiệp như đất ở, đất sản xuất,  

kinh doanh; đối với đất sử dụng vào mục đích nơng nghiệp như sử dụng đất 

trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng sản xuất...

­ Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ  làm tăng 

khả  năng sinh lợi của đất.  Kiểm tra các biện pháp bảo vệ  đất chống xói 

mòn; các biện pháp làm tăng giá trị sử dụng đất:

          ­ Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng  

đất:

• 4



           + Kiểm tra việc nộp tiền sử dụng đất khi được nhà nước giao đất.

           + Việc nộp thuế  sử  dụng đất, thuế  thu nhập cá nhân và lệ  phí địa  

chính: Kê khai nộp thuế, mức nộp thuế và nơi nộp thuế.

          + Thanh tra, kiểm tra việc đền bù thiệt hại cho người có đất bị thu hồi 

giao cho mình. 

 

­ Thanh tra, kiểm tra việc giao lại đất khi nhà nước có quyết định thu  

hồi 

­ Kiểm tra việc thực hiện các thủ tục hành chính khi chuyển quyền sử 

dụng đất như  thủ  tục chuyển nhượng, thừa kế, chuyển đổi, cho th, thế 

chấp quyền sử dụng đất...

Đối với cấp xã thì trách nhiệm của UBND xã và cán bộ Tài ngun và 

Mơi trường cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tình hình sử dụng đất đai của các 

cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất trên địa bàn là chủ yếu, 

nếu phát hiện thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền  

giải quyết; khi cần thiết nếu trên địa bàn có đối tượng vi phạm pháp luật đất 

đai nghiêm trọng thì phối hợp với cơ cơ quan thanh tra cấp trên để tiến hành 

thanh tra, giải quyết.

3. Xử  lý vi phạm pháp luật về đất đai của người sử dụng đất ở cơ sở

3.1. Vi phạm pháp luật đất đai

­ Vi phạm pháp luật đất đai là hành vi của các chủ  thể  tham gia vào  

các quan hệ  đất đai vi phạm pháp luật đất đai xâm phạm đến các quan hệ 

được pháp luật đất đai bảo vệ, gây thiệt hại cho nhà nước hoặc các chủ thể 

khác tham gia quan hệ đất đai.

  Vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm vi phạm pháp luật đất đai của  

người quản lý đất đai và vi phạm pháp luật đất đai của người sử  dụng đất 

đai.

      



­ Đối tượng bị xử lý vi phạm đối với người quản lý bao gồm: 



+ Người đứng đầu tổ chức, thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quyết 

định về quản lý đất đai mà có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai;

+ Cán bộ, cơng chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp và cán bộ 

Tài ngun và Mơi trường cấp xã có hành vi vi phạm các quy định về  trình  

tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai;

+ Người đứng đầu, cán bộ, cơng chức, viên chức của tổ  chức được 

Nhà nước giáo đất để  quản lý mà có hành vi vi phạm pháp luật về  đất đai  

đối với đất được giao để quản lý.

­ Đối tượng xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai gồm cá  

nhân trong và ngồi nước, người Việt nam định cư ở nước ngồi; cơ quan tổ 

chức  trong và ngồi nước; hộ  gia đình; cơ  sở  tơn giáo có hành vi vi phạm  

• 5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khái niệm chung về thanh tra, kiểm tra đất đai ở cơ sở

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×