Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giải quyết tố cáo về đất đai

Giải quyết tố cáo về đất đai

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tố cáo là việc cơng dân theo thủ tục do luật định báo cho cơ  quan, tổ 

chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ 

cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích  

của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơng dân, cơ quan, tổ chức.

 Tố  cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, cơng chức, viên chức  

trong việc thực hiện nhiệm vụ, cơng vụ là việc cơng dân báo cho cơ quan, tổ 

chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ,  

cơng chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, cơng vụ.

 Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh  

vực  đất đai là việc cơng dân báo cho cơ  quan quản lý nhà nước có thẩm  

quyền biết về  hành vi vi phạm pháp luật đất đai của bất cứ  cơ  quan, tổ 

chức, cá nhân nào đối với việc chấp hành quy định pháp luật về quản lý nhà 

nước trong các lĩnh vực đất đai.

Những tố cáo thường gặp ở cấp xã bao gồm những việc làm trái pháp 

luật về  quản lý sử  dụng đất đai, nhà cửa, tài sản nhà nước, về  thực hiện 

chính sách lao động­ xã hội, về các biểu hiện vi phạm dân chủ, những hành  

vi tham nhũng, cửa quyền, hách dịch, trù dập,  ức hiếp nhân dân của cán bộ 

có chức quyền, về  việc sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, vỡ  nợ, vỡ  tín 

dụng, hụi, họ  và những biểu hiện lừa gạt khác để  chiếm dụng, biển thủ 

tiền và tài sản của Nhà nước, tập thể, việc phân chia đất đai, tài chính đất  

đai khơng đúng pháp luật...

Căn cứ  để  giải quyết tố  cáo về  đất đai là đường lối chính sách của  

Đảng liên quan đến đất đai; Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng  

dẫn thi hành; Luật Tố cáo năm 2011 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2012.

2.2. Thẩm quyền, thủ tục giải quyết tố cáo về đất đai của chính quyền cơ sở

­ Điều 12 Luật tố cáo có hiệu lực từ ngày 01/7/2012 quy định ngun tắc 

xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo là:

+ Tố  cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ,  

cơng vụ  của cán bộ, cơng chức, viên chức do người đứng đầu cơ  quan, tổ 

chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, cơng chức, viên chức đó giải quyết.

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, cơng 

vụ  của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ  quan, tổ  chức do  

người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó 

giải quyết.

+ Tố  cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ,  

cơng vụ  của cán bộ, cơng chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của 

nhiều cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổ  chức trực tiếp quản  

lý cán bộ, cơng chức, viên chức bị tố cáo phối hợp với các cơ quan, tổ chức có 

liên quan giải quyết.

• 35



+ Tố  cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ,  

cơng vụ của cán bộ, cơng chức, viên chức có dấu hiệu tội phạm do cơ quan  

tiến hành tố tụng giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

 Theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật tố cáo thì chủ tịch Ủy ban  

nhân dân cấp xã có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật 

trong việc thực hiện nhiệm vụ, cơng vụ của cán bộ, cơng chức do mình quản 

lý trực tiếp.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 13 thì chủ  tịch  Ủy ban nhân dân cấp 

huyện có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc 

thực hiện nhiệm vụ, cơng vụ của chủ tịch, phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp 

xã, người  đứng  đầu, cấp phó của người  đứng  đầu cơ  quan chun mơn 

thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và cán bộ, cơng chức do mình bổ  nhiệm, 

quản lý trực tiếp.

­  Việc giải quyết tố  cáo được thực hiện theo trình tự  sau đây: tiếp  

nhận, xử lý thơng tin tố cáo; xác minh nội dung tố cáo; Kết luận nội dung tố 

cáo; xử lý tố  cáo của người giải quyết tố cáo; cơng khai kết luận nội dung  

tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.

­ Trình tự, thủ tục giải quyết các tố cáo về đất đai

+ Nếu tố  cáo đó khơng thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã thì 

chậm nhất là trong thời hạn 10 ngày, phải chuyển đơn tố  cáo và những tài 

liệu, chứng cứ có liên quan cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thơng 

báo cho người tố cao biết nếu họ u cầu.

Trong trường hợp cấp thiết đe doạ  gây thiệt hại tính mạng và tài sản 

của cơng dân, lợi ích của Nhà nước, của tập thể  thì tuy tố  cáo khơng thuộc  

thẩm quyền của mình nhưng cơ  quan nhận đơn tố  cáo phải báo ngay để cơ 

quan chức năng có biện pháp kịp thời ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật,  

chứ khơng phải thời hạn 10 ngày.

+ Những tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã thì trong thời  

hạn 10 ngày kể  từ  ngày nhận được tố  cáo, phải ra quyết định thụ  lý trừ 

trường hợp pháp luật có quy định khác.

+ Thời hạn giải quyết tố cáo khơng q 60 ngày kể từ ngày nhận được  

tố cáo,  trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, đối với việc phức tập thì 

cấp trên có thể  gia hạn nhưng khơng q 90 ngày. Trong trường hợp phải  

tiến hành thanh tra thì thời hạn tiến hành theo quy định của pháp luật về 

thanh tra.

+ Nếu q thời hạn kể trên mà Chủ tịch UBND cấp xã khơng giải quyết  

hoặc giải quyết khơng đúng pháp luật thì người tố  cáo có quyền tố  cáo với 

chủ tịch UBND cấp huyện để ra quyết định buộc cấp dưới phải giải quyết.

+ Trong q trình giải quyết tố cáo, chủ tịch UBND xã phải thu thập tài  

• 36



liệu, chứng cứ  lập thành hồ  sơ  và ra văn bản kết luận, quyết  định giải 

quyết. Nếu phải tiến hành thanh tra thì thực hiện theo quy định của pháp luật  

về thanh tra.

Trong q trình tiếp nhận, giải quyết tố  cáo, nếu thấy có dấu hiệu 

phạm tội thì cơ  quan, tổ  chức tiếp nhận, giải quyết tố cáo phải chuyển tin 

báo, chuyển hồ  sơ  cho cơ  quan điều tra, Viện kiểm sát để  giải quyết theo  

quy định của pháp luật tố tụng hình sự. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ  ngày  

nhận được tin báo hoặc nhận được hồ  sơ, cơ  quan điều tra, Viện kiểm sát 

phải thơng báo bằng văn bản về  việc xử  lý cho cơ  quan, tổ  chức đó biết; 

trường hợp tố  cáo có nội dung phức tạp thì thời hạn trả  lời có thể  kéo dài 

hơn, nhưng khơng q 60 ngày.

+ Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có kết luận hoặc quyết định giải  

quyết tố  cáo, Chủ  tịch xã phải có thơng báo cho người tố  cáo biết nếu họ 

u cầu. Nội dung quyết định hoặc quyết định giải quyết tố cáo phải nêu rõ  

căn cứ, xác định rõ đúng, sai, biện pháp xử  lý, thời hạn thi hành và người  

phải thi hành. Trường hợp chuyển hồ  sơ  cho cơ  quan điều tra hoặc Viện 

kiểm sát thì phải ghi rõ.

Việc giải quyết tố  cáo của Chủ  tịch xã phải có kết luận, quyết định 

bằng văn bản.

­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­



• 37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giải quyết tố cáo về đất đai

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×