Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Rèn luyện kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất. Ngược lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán công thức của chất.

Rèn luyện kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất. Ngược lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán công thức của chất.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đặc

Điểm

cấu tạo



hở

- Có đồng phân

mạch cacbon



ANKAN

Tính

- Phản ứng thế

chất hố halogen.

học

- Phản ứng tách

hiđro.

- Khơng làm

mất màu dung

dịch KMnO4



Cơng thức

chung

Tính chất hố

học



hở

- Có đf mạch

cacbon, đf vị

trí liên kết

đơi và đp

hình học

ANKEN

- Phản ứng

cộng.

- Phản ứng

trùng hợp.



- Có đồng

phân mạch

cacbon và

đồng phân vị

trí liên kết ba.



hở



trí tương đối của

nhánh ankyl



ANKIN

ANKAĐIEN

- Phản ứng

- Phản ứng

cộng.

cộng.

- Phản ứng thế - Phản ứng

H ở cacbon

trùng hợp.

đầu mạch có

- Tác dụng

- Tác dụng

liên kết ba.

với chất oxi

với chất oxi

- Tác dụng với hoá.

hoá.

chất oxi hoá.

III – DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOL - PHENOL

DẪN XUẤT

ANCOL NO, ĐƠN

HALOGEN

CHỨC,

MẠCH HỞ

CxHyX

CnH2n+1OH (n ≥ 1)



- Phản ứng thế X bằng

nhóm OH.

- Phản ứng tách hiđro



alogenua.

tách nước.

- Phản ứng oxi hố khơng

hồn tồn.

- Phản ứng cháy.

Từ dẫn xuất halogen hoặc

anken.



ANKYLBEZEN

- Phản ứng thế

(halogen, nitro).

- Phản ứng cộng.



PHENOL

C6H5OH



- Phản ứng với kim

loại kiềm.

- Phản ứng với dung

dịch kiềm.

- Phản ứng thế nguyên

tử H của vòng benzen.

Từ benzen hay cumen.



- Thế H của

hiđrocacbon bằng X.

Điều chế

- Cộng HX hoặc X2 vào

anken, ankin.

IV – ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXYLIC

ANĐEHIT NO, ĐƠN

XETON NO, ĐƠN

AXIT CACBOXYLIC NO,

CHỨC, MẠCH HỞ

CHỨC, MẠCH HỞ

ĐƠN CHỨC, MẠCH HỞ

C

H

C

C

H

T

CnH2n+1−COOH (n ≥0)

n 2n+1

m 2m+1

CT

O

CnH2n+1−CHO (n ≥ 0)

(n ≥ 1, m ≥ 1)

- Tính oxi hố

- Tính oxi hố

- Có tính chất chung của axit

Tính chất - Tính khử

(tác dụng với bazơ, oxit bazơ,

hoá học

kim loại hoạt động)

- Tác dụng với ancol

- Oxi hoá ancol bậc I

- Oxi hoá ancol bậc II

- Oxi hoá anđehit

- Oxi hoá etilen để điều

- Oxi hoá cắt mạch cacbon.

Điều chế chế anđehit axetic

- Sản xuất CH3COOH

+ Lên men giấm.

+ Từ CH3OH.

2. Hoạt động luyện tập: 15'

Bài 1 : Hồn thành dãy biến hóa sau, ghi rõ đk, nếu có

C2H5Cl

CH3CHO

CH3COONa

C2H4



C2H5OH



Kế hoạch dạy học 12 CB



CH3COOH



CH3COOC2H5

Năm học 2017- 2018



Bài 2. Cho các chất sau: (1)CH3CHO, (2)CH3OH,(3) CH3COOH, (4)C6H5OH, (5) HCHO,

(6)HCOOH, (7) C2H2, (8) HCOOCH3

- Có mấy chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3: 5 chất

- Có mấy chất tác dụng được với Na? 4 chất

-Có mấy chất tác dụng được với dung dịch NaOH? 4 chất

Bài 3. Viết CTCT các đồng phân là ancol ứng với CTPT C5H12O, gọi tên? (8 đồng phân)

Bài 4. Phân biệt 4dd (dm nước): propan-1-ol, ax propanoic, ax propenoic, propanal

3. Hoạt động vận dụng tìm tòi và mở rộng:2'

Đọc trước bài Este. Tìm hiểu về ứng dụng của este

IV – CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC

Câu 1(B): Axit stearic có cơng thức phân tử nào sau đây?

A. C17H35COOH.

B. C17H33COOH.

C. C15H31COOH.

D. C17H31COOH.

Câu 2(H): C3H6O2 có tất cả bao nhiêu đồng phân mạch hở?

A. 8.

B. 5.

C. 7.

D. 3..

Câu 3(VD): Cho a gam hỗn hợp HCOOH và C2H5OH tác dụng hết với Na thì thể tích khí hiđro

(đktc) thu được là 1,68 lít.

Giá trị của a là

A. 4,6 gam

B. 5,5 gam

C. 6,9 gam

D. 7,2 gam

Câu4 (VD): Cho 9,2 gam hỗn hợp HCOOH và C2H5OH tác dụng hết với Na thì thể tích khí hiđro

(đktc) thu được là

A. 1,12 lít

B. 2,24 lít

C. 3,36 lít

D. 4,48 lít

Câu5 (VDC). X có CTPT là C 4H8O2, X tác dụng được với Na, không tác dụng với NaOH, khơng

tham gia phản ứng tráng gương, có thể hòa tan kết tủa Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh. Hãy xác

định CTCT thu gọn của X? CH2=CH-CH(OH)-CH2(OH)

Rút kinh nghiệm:



Kế hoạch dạy học 12 CB



Năm học 2017- 2018



Kế hoạch dạy học 12 CB



Năm học 2017- 2018



Tiết 2+ 3



Ngày soạn: ..../08/2017



Ngày giảng: ...../…/2017



CHƯƠNG I: ESTE- LIPIT

BÀI 1. ESTE

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1, Kiến thứcHS biết:

- Khái niệm, công thức chung của dãy đồng đẳng este, biết phân loại và tên một số este đơn giản.

- Cấu tạo, phản ứng thủy phân este, phản ứng ở gốc hiđrocacbon, điều chế và một số ứng dụng

của este.

- Tính chất vật lí của este.

HS hiểu:

- Mối liên hệ giữa cấu tạo este và sản phẩm của phản ứng thủy phân este.

- Nguyên nhân gây ra phản ứng ở gốc hiđrocacbon.

- Tại sao este có nhiệt độ sơi thấp hơn axit và ancol tương ứng.

2. Kĩ năng

- Từ công thức biết gọi tên và ngược lại từ gọi tên viết được công thức este đơn giản.

- Viết phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của este.

- Giải thành thạo các bài tập về este.

3. Tình cảm, thái độ

Tạo cho HS niềm hứng thú trong học tập, tìm tòi sáng tạo để chiếm lĩnh tri thức.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Hình thành năng lực giải quyết vấn đề thơng qua mơn hóa, năng lực tự học và năng lực hợp tác.

- Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: + Các phiếu học tập.

+ Hóa chất: Nước cất, H2SO4(lỗng), dung dịch NaOH, Etyl axetat, một ít mỡ lợn.

+ Dụng cụ: Kẹp ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn, bộ giá thí nghiệm.

- HS: Xem trước bài este.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1. Hoạt động trải nghiệm, kết nối:3'

? Viết phương trình phản ứng este hóa của CH3COOH + C2H5OH  có xúc tác là H2SO4(đặc), cho biết

vai trò của chất xúc tác.

GV: Sản phẩm của phản ứng là este. Vậy este là gì và có tính chất như thế nào?

2. Hoạt động hình thành kiến thức:30'

Hoạt động của GV& HS

Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, danh

pháp este

- GV: Yêu cầu HS so sánh công thức cấu

tạo của 2 chất sau: R- C - OH (1)



O

R- C - OR’ (2)



O

- Chất (2) là este.

- HS: Nêu khái niệm este?

- GV: Giới thiệu cho HS một số công

thức tổng quát của este.



Kế hoạch dạy học 12 CB



I. Khái niệm, danh pháp

1, Khái niệm

- Khi thay thế nhóm OH của axit RCOOH bằng gốc OR’

ta được este.



Công thức cấu tạo



2,



* Este đơn chức, mạch hở : Este tạo bởi axit và ancol đều

đơn chức, mạch hở có CTCT:

R C O R'

O



với (R,R’là gốc hydrocacbon, R có

thể là H)

CTPT: CnH2n-2kO2 hoặc CxHyO2 (y 2x, k là số liên kết của

Năm học 2017- 2018



gốc hidrocacbon)

* Este no đơn chứcmạch hở: tạo thành từ ax no, đơn

chức mạch hở và ancol n đơn chức mạch hở có CT:

- CnH2n+1COOCmH2m+1 (n ≥ 0, m ≥ 1)

- CnH2nO2 (n ≥ 2)

 Chú ý: mỗi chức este có 2 nguyên tử O, chứa 1 liên

kết .

3, Danh pháp

- Tên este: tên gốc hiđrocacbon(R’) + tên gốc

axit( RCOO)(đuôi “at”)

HCOOCH3: metyl fomat

- GV: Gọi tên một số este.

- HS: Vận dụng gọi tên?



CH3COOCH=CH2: vinyl axetat

CH3CH2COOC2H5 Etyl propionat

CH3COOC2H5 Etyl axetat

CH2= CHCOOCH3 metyl acrylat...

HCOOC2H5 Etyl fomat

CH3COOC6H5 phenyl axetat

C6H5COOCH3 metyl benzoat

II. Tính chất vật lí của este



Hoạt động 2: Tính chất vật lí của este



- t0sơi của este < t0sôi của ancol < t0sôi của axit ( este không

tạo liên kết hiđro)



- HS: Quan sát bảng SGK  nhận xét?



- Lỏng, nhẹ hơn nước và ít tan trong nước.



- GV: BDTN nhỏ vài giọt dầu ăn vào ống

nghiệm đựng nước  nhận xét?



- Dễ bay hơi, một số este có mùi thơm.



Hoạt động 3: Tính chất hóa học của este

- GV yêu cầu HS nhận xét về đặc điểm

của phản ứng este hoá sau

CH3COOH + C2H5OH  CH3COOC2H5

+ H2O (xt H2SO4 đặc)

- GV đặt vấn đề: Trong điều kiện của phản

ứng este hố thì một phần este tạo thành

sẽ bị thuỷ phân.

- GV yêu cầu HS viết phương trình hố

học của phản ứng thuỷ phân este trong

mơi trường axit.

 Thuỷ phân este trong dung dịch axit

tạo thành sản phẩm gì? Vì sao phản ứng

này thuận nghịch?

- GV hướng dẫn HS viết phương trình

phản ứng thuỷ phân este trong môi trường

kiềm.

 Thuỷ phân este trong dung dịch bazơ

tạo thành sản phẩm gì? Vì sao phản ứng

này khơng thuận nghịch?

 GV hướng dẫn HS viết PTHH của

phản ứng thủy phân đặc biệt của 1 số este

nêu ra

+GV hướng dẫn HS viết PTHH của phản

Kế hoạch dạy học 12 CB



III. Tính chất hóa học

1. Thủy phân trong mơi trường axit

CH3COOC2H5 + H2O



H+



CH3COOH + C2H5OH



to



* Đặc điểm của phản ứng: phản ứng thuận nghịch



2. Thuỷ phân trong môi trường bazơ (Phản ứng xà

phòng hố)

CH3COOC2H5 + NaOH



to



CH3COONa + C2H5OH



* Đặc điểm của phản ứng: Phản ứng chỉ xảy ra 1 chiều

* Lưu ý: Một số este có phản ứng thuỷ phân đặc biệt hơn:

 Từ este chứa gốc ancol không no tạo ra andehit,

xeton.

o

Vd: CH3COOCH=CH2 + NaOHt

CH3COONa+

CH3CHO

 Từ este chứa gốc phenol tạo ra 2 muối.

o



t

Vd:

CH3COOC6H5 + 2NaOH 

C6H5ONa + H2O



CH3COONa +



Năm học 2017- 2018



ứng thủy phân este có gốc ancol khơng

no.

+GV hướng dẫn HS viết PTHH của phản

ứng thủy phân este của phenol.



3. Tính chất của gốc hidrocacbon:

- Este khơng no có phản ứng cộng (với H2, X2, HX), trùng

hợp:

/ to

CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOCH3 + H2

 Ni





CH3[CH2]16COOCH3

o

,XT

nCH2=C(CH3)-COOCH3  t,P



+ GV hướng dẫn HS viết PTHH của phản

ứng cộng H2, phản ứng trùng hợp của (-CH2-C(CH3)(COOCH3) -) n

- Este của axit fomic có phản ứng tráng gương

metylmetacrylat.

o

3/ t

Vd: H-COO-R + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  NH





H4NO-COO-R +2Ag + 2NH4NO3

+ GV hướng dẫn HS viết PTHH của phản IV. ĐIỀU CHẾ

ứng tráng gương đối với este của axit 1. Phương pháp chung: Bằng phản ứng este hoá giữa axit

fomic.

cacboxylic và ancol.



Hoạt động 3



- GV: Em hãy cho biết phương pháp RCOOH + R'OH



H2SO4 đặ

c, t0



RCOOR' +H2O



2. Phương pháp riêng: HS tự nghiên cứu.

chung để điều chế este?

GV: yêu cầu HS tự nghiên cứu cách điều

chế 1 số este không đi từ axit cacboxylic V. ỨNG DỤNG(SGK)

và ancol tương ứng VD CH3COOC6H5,

CH3COOCH=CH2

Hoạt động 4

- HS tìm hiểu SGK để biết một số ứng

dụng của este.

- GV: Những ứng dụng của este được dựa

trên những tính chất nào của este?

3. Hoạt động hình thành và phát triển kỹ năng

- Viết công thức cấu tạo và gọi tên các este có cơng thức phân tử là C4H8O2.

4. Hoạt động Vận dụng và tìm tòi mở rộng:2'

- Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet… và cho biết ứng dụng của một số este được dùng trong

thực tiễn?

IV. Câu hỏi , bài tập kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực

a, Mức độ nhận biết:

Câu 1: Công thức phân tử chung của este no, đơn chức là:

A. CnH2nO2 (n≥2)

B. CnH2n + 1O2 (n≥2) C. CnH2n - 2O2 (n≥2) D. CnH2nO2 (n≥1)

Câu 2: Hợp chất CH3COOC2H5 có tên gọi là:

A. Metyl propionat

B. Etyl axetat

C. Metyl axetat

D. Etyl propionat

Câu 3: Hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?

A. C2H5OH

B. HCOOH

C. CH3COOC2H5

D. CH3COOH

b, Mức độ thông hiểu:

Câu 4: Ứng với cơng thức phân tử C4H8O2 có số lượng este đồng phân cấu tạo là:

A. 5

B. 4

C. 2

D. 6

Câu 5: Vinyl axetat có thể điều chế bằng phản ứng của:

A. Axit axetic với ancol vinylic

B. Axit axetic với axetilen

C. Axit axetic với vinyl clorua

D. Axit axetic với etilen

Câu 6: Cho CH3COOC2H5 phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phâm rhuwux

cơ là: A. C2H5COONa và CH3OH

B. C2H5ONa và CH3COOH

C. CH3COONa và C2H5OH

D. C2H5COOH và CH3ONa

c, Mức độ vận dụng:

Câu 7: Xà phòng hóa hoàn toàn 89 gam chất béo X bằng dung dịch NaOH 1M, thu được 9,2 gam

glixerol. Số gam xà phòng thu được là:

A. 91,8 gam

B. 83,8 gam

C. 79,8 gam

D. 98,2 gam

Kế hoạch dạy học 12 CB



Năm học 2017- 2018



Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam este X đơn chức, mạch hở thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 7,2

gam H2O. Công thức phân tử của X là:

A. HCOOCH3

B. CH3COOC2H5

C. CH3COOCH3

D. HCOOC3H7

Câu 9: Số đồng phân là este có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc ứng với công thức phân tử

C4H8O2 là:

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

d, Mức độ vận dụng cao:

Câu 10: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm

4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch X tác dụng

với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ X

và chất hữu cơ Z. Tên của X là:

A. Metyl propionat

B. isopropyl axetat

C. Metyl axetat

D. Etyl propionat

Rút kinh nghiệm:



Kế hoạch dạy học 12 CB



Năm học 2017- 2018



Tiết 4



Ngày soạn: ..../08/2017



Ngày giảng: ...../…/2017



BÀI 2. LIPIT-CHẤT BÉO

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1, Kiến thức

HS biết:

- Khái niệm về lipit, cách phân loại lipit và chất béo.

- Tính chất và ứng dụng của chất béo.

HS hiểu:

- Nguyên nhân gây nên tính chất của chất béo.

HS vận dụng:

- Viết được một số phương trình hóa học của các phản ứng liên quan đến chất béo.

2. Kĩ năng

- Quan sát được thí nghiệm, mơ hình phân tử rút ra nhận xét về cấu tạo của chất béo.

- Vận dụng mối quan hệ “ cấu tạo – tính chất”, viết các phương trình hóa học minh họa tính chất

của este cho chất béo.

3. Tình cảm, thái độ

- Biết quý trọng và sử dụng hợp lí các nguồn chất béo trong tự nhiên.

4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Hình thành năng lực giải quyết vấn đề thơng qua mơn hóa, năng lực tự học và năng lực hợp tác.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: + Các phiếu học tập.

+ Hóa chất: Nước cất, mỡ lợn, dầu ăn, sáp ong, dung dịch NaOH, etanol.

+ Dụng cụ: Kẹp ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn, bộ giá thí nghiệm.

- HS: Ơn tập kiến thức lí thuyết, phương pháp giải bài tập về este và xem trước bài lipit – chất béo.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động trải nghiệm, kết nối:5'

Giáo viên đưa ra 3 mẫu vật là dầu ăn, mỡ ăn, sáp ong và giới thiệu đó đều là lipit.Vậy lipit là gì, có

CT chung là gì và có tính chất hố học như thế nào?

2. Hoạt động hình thành kiến thức:33'

Hoạt động của GV& HS

Hoạt động 1: Khái niệm lipit

GV giới thiệu lipit là nhưng hợp chất

hữu cơ có trong tế bào sống, gồm: chất

béo, sáp, steroit, photpholipit. Dưới đây

chúng ta chỉ xét chất béo.

Hoạt động 2: Khái niệm chất béo

GV: Cho HS nghiên cứu SGK và yêu

cầu:



Kiến thức cần đạt

I. Khái niệm (SGK)

Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống,

khơng hồ tan trong nước nhưng tan nhiều trong các

dung mơi hữu cơ không cực.

- Cấu tạo: Phần lớn lipit là các este phức tạp, bao gồm

chất béo (triglixerit), sáp, steroit và photpholipit,…

(chất béo là một loại lipit)

II. Chất béo

1, Khái niệm



- Nêu khái niệm về chất béo?



- Chất béo: Trieste của glixerol với các axit béo

(triglixerit).



- Thế nào là axit béo? Cho ví dụ?



- Axit béo: CH3[CH2]16COOH: Axit stearic



- Cơng thức chung của chất béo?



CH3[CH2]14COOH: Axit panmitic

CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH: Axit oleic

(C17H35COO)3C3H5: Tristearin



Kế hoạch dạy học 12 CB



Năm học 2017- 2018



R1COOCH2



R1, R2, R3: Gốc hiđrocacbon.



R2COOCH

R3COOCH2

- GV hướng dẫn HS gọi tên chất béo

+Tên chất béo: “tri” + tên thông thường của axit béo

- HS lấy một số thí dụ về CTCT của các (“ic” “in”)

trieste của glixerol và một số axit béo

Thí dụ:

(C17H35COO)3C3H5: tristearin

(C17H33COO)3C3H5: triolein

Hoạt động 3 : Tính chất vật lí

(C15H31COO)3C3H5: tripanmitin

GV Yc HS nc SGK và trả lời: - Dựa vào 2, Tính chất vật lí

tnc hãy cho biết trạng thái của mỗi chất

Ở điều kiện thường: Là chất lỏng hoặc chất rắn.

béo trên? So sánh hai chất béo?

Trạng thái

Thành phần



Dầu

Mỡ

Lỏng

Rắn

Chủ yếu chứa gốc Chủ yếu chứa gốc

axit béo no

axit béo không no

Không tan trong nước, tan trong dung

môi hữu cơ, nhẹ hơn nước



Hoạt động 4 : Tính chất hóa học

Tính chất

- GV? Trên sở sở đặc điểm cấu tạo của

vật lí

este, em hãy cho biết este có thể tham

gia được những phản ứng hố học nào?

3, Tính chất hóa học

- HS viết PTHH thuỷ phân este trong

môi trường axit và phản ứng xà phòng a, Phản ứng thủy phân trong mơi trường axit

hố.

Khi đun nóng với nước có xúc tác axit, chất béo bị

thuỷ phân tạo ra glixerol và các axit béo :

GV hd Hs làmTN :

CH2  O  COR1

- đun một ít mỡ trong dung dịch

CH2  OH R1  COOH

 o

|

|

H

,t

H2SO4(lỗng) sau đó để nguội.

����� CH  OH  R2  COOH

CH  O  COR2  3H2O �����

- đun một ít dầu thực vật trong dung

|

|

3

CH

dịch NaOH và yêu cầu HS:

2  OH

R3  COOH

CH2  O  COR

- Quan sát.

- Nêu hiện tượng.

- Viết phương trình xảy ra?



Triglixerit



Glixerol



Các axit béo



H2SO4(lỗng), t0



(C17H35COO)3C3H5 + 3H2O  3C17H35COOH +

C3H5(OH)3

b, Phản ứng xà phòng hóa

CH2  O  COR1

CH2  OH

R1  COONa

o

|

|

t

CH  O  COR2  3NaOH ���� CH  OH  R2  COONa

|

|

CH2  OH

CH2  O  COR3

R3  COONa

Triglixerin



- HS: Viết phương trình chuyển từ chất

béo lỏng  chất béo rắn?



Glixerol



Xà phòng



Phản ứng của chất béo với natri hiđroxit được gọi là phản

ứng xà phòng hố. Phản ứng xà phòng hố xảy ra nhanh hơn

phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit và không thuận

nghịch

(C17H33COO)3C3H5 + NaOH  3C17H33COONa + C3H5(OH)3

c, Phản ứng hiđro hóa



- HS: Giải thích tại sao dầu mỡ để lâu

ngày bị ơi?

Kế hoạch dạy học 12 CB



Chất béo có chứa các gốc axit béo không no tác dụng

với hiđro ở nhiệt độ và áp suất cao có Ni xúc tác.

Năm học 2017- 2018



Hoạt động 5: Ứng dụng

? Nghiên cứu SGK ứng dụng?

GV sưu tầm một số tranh ảnh, mẫu vật

chiếu lên màn hình để HS hệ thống lại các

ứng dụng của chất béo.



CH2  O  CO  C17H33

CH2  O  CO  C17H35

o

|

|

Ni,t ,p

CH  O  CO  C17H33  3H2 �����

� CH  O  CO  C17H35

|

|

CH2  O  CO  C17H33

CH2  O  CO  C17H35

Triolein (lỏng)



d, Phản ứng oxi hóa



Tristearin (rắn)



- Gốc axit khơng no(C=C) bị oxi hóa trong khơng khí 

peoxit, phân hủy  sản phẩm có mùi khó chịu.

4, Ứng dụng (SGK/11,12)

3. Hoạt động hình thành và phát triển kỹ năng

a, Chất béo nào dễ bị ôi hơn: Dầu thực vật hay mỡ lợn? Vì sao?

b, Vì sao các loại đầu thực vật trên thị trường không bị ôi trong thời hạn bảo quản?

4. Hoạt động Vận dụng và tìm tòi mở rộng:2'

- Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet… và cho biết sự chuyển hóa chất béo trong cơ thể, một số bệnh do

yếu tố lipit gây ra, vai trò của chất béo với sức khỏe con người và đề xuất các giải pháp làm giảm tác hại

của chất béo khi sủ dụng không đúng cách làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

IV. Câu hỏi , bài tập kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực

a, Mức độ nhận biết:

Câu 1: Những hợp chất trong dãy nào sau đây thuộc loại este?

B. Xăng, dầu nhờn bôi trơn máy, dầu ăn

B. Dầu lạc, dầu dừa, dầu cá

C. Dầu mỏ, hắc ín, dầu dừa.

D. Mỡ động vật, dầu thực vật, mazut

Câu 2: Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn, người ta thường cho chất béo lỏng tác dụng với:

B. H2O

B. NaOH

C. CO2

D. H2

Câu 3: Chất béo là:

A. Trieste của glixerol với axit béo

B. Trieste của glixerol với axit

C. Trieste của glixerol với ancol đơn chức

D. Đieste của glixerol với axit béo

b, Mức độ thông hiểu:

Câu 4: Đun hỗn hợp glixerol, axit stearic, axit panmitic (H2SO4 đ) có thể thu được mấy trieste ?

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Câu 5: Khi xà phòng hóa triolein bằng dung dịch NaOH thu được sản phẩm là:

B. Natri oleat và glixerol

B. Natri oleat và etylen glicol

C. Natri stearat và glixerol

D. Natri stearat và etylen glicol

Câu 6: Phân biệt dầu bôi trơn máy và dầu thực vật, người ta

A. hòa tan chúng trong ben zen

B. đốt cháy chúng

C. cho Cu(OH)2 vào từng chất

D. đun nóng với KOH dư, rồi thêm dd CuSO4

c, Mức độ vận dụng:

Câu 7: Thể tích khí H2 ở đktc cần để hiđro hóa hồn toàn 884 kg triolein (trioleoyl glixerol) là

A. 44,8 m3

B. 67,2 lit

C. 22,4 m3

D. 67,2 m3

Câu 8: Thủy phân hoàn toàn 88,4 gam một loại chất béo trung tính cần vừa đủ 12 gam NaOH, ta thu

được 91,2 gam muối khan. CTCT của chất béo là

A. (C15H31COO)3C3H5

B. C3H5(OOC C17H33)3

C. (C17H35COO)3C3H5

D. C3H5(C17H33COO)3

Câu 9: Xà phòng hố hồn tồn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch

sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là:

A. 16,68 g.

B. 18,38 g.

C. 18,24g.

D. 17,80 g.

d, Mức độ vận dụng cao:

Câu 10: Xà phòng hóa hồn tồn một loại chất béo trung tính cần 0,3 mol NaOH thu được 0,1 mol

glixerol và hỗn hợp hai muối C17H33COONa và C15H31COONa có khối lượng hơn kém nhau 33 gam.

Chất béo chứa :

A. 3 gốc C17H33COO

B. 3 gốc C15H31COO

C. 2 gốc C17H33COO

D. 2 gốc C15H31COO

Rút kinh nghiệm:

Kế hoạch dạy học 12 CB



Năm học 2017- 2018



Bài đọc thêm:



Ngày soạn: ..../08/2017



Ngày giảng: ...../…/2017



Bài 3. KHÁI NIỆM

VỀ XÀ PHÒNG CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1, Kiến thức

HS biết:

- Khái niệm về xà phòng về chất giặt rửa tổng hợp.

- Thành phần, cấu tạo về tính chất của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.

- Phương pháp điều chế xà phòng và chất tẩy rửa trong công nghiệp.

HS hiểu:

- Nguyên nhân tạo nên tính tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.

HS vận dụng:

- Kiến thức về xà phòng trong việc giặt rửa hằng ngày.

2. Kĩ năng

- Quan sát mô hình, phân tích và tổng hợp kiến thức để giải quyết vấn đề mà GV đặt ra.

- Vận dụng cơ chế hoạt động của chất tẩy rửa để giải thích khả năng làm sạch của xà phòng và

chất giặt rửa tổng hợp.

- Sử dụng hợp lí xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.

3. Tình cảm, thái độ

- Có ý thức sử dụng hợp lí có hiệu quả xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.

- Bảo vệ tài nguyên, mơi trường.

4. Định hướng hình thành năng lực

- Hình thành năng lực giải quyết vấn đề thơng qua mơn hóa, năng lực tự học và năng lực hợp tác.

- Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: + Các phiếu học tập.

+ Mơ hình phân tử C17H35COONa

+ Hóa chất: CH3COONa, dầu hỏa, xà phòng, bột giặt(chất giặt rửa tổng hợp).

- HS: Xem trước bài khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động trải nghiệm, kết nối:5'

? BT số 5(SGK/13)?

2. Hoạt động hình thành kién thức10'

GV hd Hs đọc thêm và tóm tắt vào vở về kn về xà phòng và cgất giặt rửa u cầu HS hồn thành



bảng sau:



VÍ DỤ

THÀNH PHẦN

ƯU ĐIỂM

NHƯỢC ĐIỂM

ĐIỀU CHẾ



XÀ PHỊNG

Xà phòng bánh

RCOONa, RCOOK

(RCOOH là axit béo)

Khơng gây hại da

Khơng ơ nhiễm

Khơng dùng được với nước cứng

Xà phòng hóa chất béo

Từ dầu mỏ



CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP

Bột giặt, nước giặt, dầu gội

Lauryl sunfat

Đodexylbenzensunfonat

Sử dụng được với nước cứng

Gây ô nhiễm

Chỉ từ dầu mỏ



Chú ý: Chất tẩy màu (bản chất: phản ứng oxi hóa – khử): VD: Nước giaven, nước clo, SO2 …

GV chiếu cho hs xem qua cơ chế giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

3. Hoạt động hình thành và phát triển kỹ năng

Kế hoạch dạy học 12 CB



Năm học 2017- 2018



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Rèn luyện kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất. Ngược lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán công thức của chất.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×