Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2. Các khu vực địa lý và con người

Bảng 2. Các khu vực địa lý và con người

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Nếu khơng có chỉ dẫn ngược lại, TPMC được thêm vào sau chỉ số được tạo lập

từ b.2

+ Dùng 903 – 909 để thêm ký hiệu về lục địa quốc gia cụ thể khi ký hiệu khu vực

đầu tiên được dung để chỉ ra khu vực gốc, trong khi ký hiệu của khu vực thứ hai

nhận diện khu vực trong đó có chủ đề được tìm thấy.

1. Đối thoại với các nền văn hóa: Phần Lan



306



Văn hóa và thể chế



-09



Lịch sử nghiên cứu địa lý, tiểu sử (Bảng 1)



- 489 7 Phần Lan (Bảng 2)

KHPL: 306.094 897

2. Báo chí Việt Nam



079 Nghề làm báo và báo chí ở các khu vực địa lý khác

-09 Lịch sử nghiên cứu địa lý, tiểu sử (Bảng 1)

-597 Việt Nam

 KHPL: 079.095 97

3. Quan hệ đối ngoại giữa Mỹ và Trung Quốc



327 Quan hệ đối ngoại

-73 Hoa Kỳ

-51 Trung Hoa



KHPL: 327.730 51

4.



Tài chính cơng Việt Nam



336 Tài chính cơng

.4 - .9 Tài chính công của các châu lục, quốc gia,

địa phương cụ thể trong thế giới hiện đại

Thêm vào chỉ số cơ bản 336 ký hiệu 4-9 từ bảng 2, vd., tài chính cơng

Oxoxtraylia 336.94

-597 Việt Nam (B2)

KHPL : 336.597

5. Tình hình chính trị ở Trung Âu



320 Khoa học chính trị

.9 Tình hình và hồn cảnh chính trị



.91 - .99 Địa lý và con người

Thêm vào chỉ số cơ bản 320.9 ký hiệu 1-9 từ bảng 2,vd ,hồn cảnh chính trị ở Ai

Cập 320.962

- 43 Trung Âu Đức (Bảng 2)

KHPL : 320.943

6. Phòng tranh ở Nhật Bản



708 Phòng tranh, bảo tàng, sưu tập tư nhân về mỹ thuật và nghệ thuật trang trí

.9 Khu vực địa lý khác

Thêm vào chỉ số cơ bản 708.9 ký hiệu 1–9 từ bảng 2,vd, tác phẩm tổng hợp về

phòng tranh, bảo tang, sưu tập tư nhân ở các khu vực Hồi giáo 708.917, ở các

khu vực Châu Âu 708.94

- 52 Nhật Bản (Bảng 2)

KHPL : 708.952

 Bảng 3. TPM cho từng nền văn học, cho các thể loại văn học cụ thể



DDC 23, bảng 3 gồm

+ Bảng 3A: Cho mơ tả, đánh giá phê bình, tiểu sử, tác phẩm riêng lẻ hoặc tập hợp

của một tác giả riêng lẻ.



+ Bảng 3B: Cho mô tả, đánh giá phê bình, tiểu sử, tác phẩm tập hợp của hơn một

tác giả, cho tu từ học trong hình thái văn học cụ thể.

+ Bảng 3C: Cho thành phần thêm vào được dùng theo chỉ dẫn bảng 3B và như

được chỉ dẫn ở 700.4; 791.4; 808 – 809

-



Cách sử dụng bảng 3A:

+ TPMC cho tác phẩm của hoặc về tác giả riêng lẻ.

+ Chỉ được sử dụng khi có chỉ dẫn thêm vào hoặc nhận diện (*) cho nền văn học

cụ thể.

*Tác phẩm của tác giả riêng lẻ

Chỉ số cơ bản (Chỉ số cơ bản cho nền văn học cụ thể) -> Hình thái (Hình thái văn

học bảng 3A) -> Thời kỳ (Thời kỳ cụ thể giữa mỗi nền văn học).

*Tác phẩm bàn về tác giả riêng lẻ

Một đánh giá phê bình một tác giả riêng lẻ nhấn mạnh về một hình thái văn học

riêng được sắp xếp ở cùng chỉ số với tác phẩm của tác giả trong hình thái đó. Nếu

đánh giá, phê bình khơng nhấn mạnh vào một hình thái riêng lẻ, xếp vào hình

thái mà tác giả được nhận dạng chủ yếu. Tác phẩm bàn về một tác phẩm văn

chương riêng lẻ được xếp vào cùng chỉ số phân loại của chính tác phẩm đó. Tác

phẩm viết về một tác giả riêng lẻ, xếp vào cùng chỉ hình thái mà tác giả được

nhận dạng chủ yếu của tác giả không thêm 092- tiểu sử từ b.1

*Bàn về tác phẩm của tác gải riêng lẻ

+ Một tác phảm bàn về một tác phẩm văn chương riêng lẻ được phân định cùng

chỉ số phân loại như chính tác phảm đó..

+ Một tác phảm bàn về nhiều tác phẩm của tác giả với nhiều hình thái khác nhau,

xếp vào hình thái nhận dạng chủ yếu của tác giả.

+ Nếu tác giả sống giữa 2 thời kỳ, xếp vào thời kỳ tác giả có những sáng tác rực

rỡ nhất.



-



Cách sử dụng bảng 3B



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2. Các khu vực địa lý và con người

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×