Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3. TPM cho từng nền văn học, cho các thể loại văn học cụ thể

Bảng 3. TPM cho từng nền văn học, cho các thể loại văn học cụ thể

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Bảng 3B: Cho mơ tả, đánh giá phê bình, tiểu sử, tác phẩm tập hợp của hơn một

tác giả, cho tu từ học trong hình thái văn học cụ thể.

+ Bảng 3C: Cho thành phần thêm vào được dùng theo chỉ dẫn bảng 3B và như

được chỉ dẫn ở 700.4; 791.4; 808 – 809

-



Cách sử dụng bảng 3A:

+ TPMC cho tác phẩm của hoặc về tác giả riêng lẻ.

+ Chỉ được sử dụng khi có chỉ dẫn thêm vào hoặc nhận diện (*) cho nền văn học

cụ thể.

*Tác phẩm của tác giả riêng lẻ

Chỉ số cơ bản (Chỉ số cơ bản cho nền văn học cụ thể) -> Hình thái (Hình thái văn

học bảng 3A) -> Thời kỳ (Thời kỳ cụ thể giữa mỗi nền văn học).

*Tác phẩm bàn về tác giả riêng lẻ

Một đánh giá phê bình một tác giả riêng lẻ nhấn mạnh về một hình thái văn học

riêng được sắp xếp ở cùng chỉ số với tác phẩm của tác giả trong hình thái đó. Nếu

đánh giá, phê bình khơng nhấn mạnh vào một hình thái riêng lẻ, xếp vào hình

thái mà tác giả được nhận dạng chủ yếu. Tác phẩm bàn về một tác phẩm văn

chương riêng lẻ được xếp vào cùng chỉ số phân loại của chính tác phẩm đó. Tác

phẩm viết về một tác giả riêng lẻ, xếp vào cùng chỉ hình thái mà tác giả được

nhận dạng chủ yếu của tác giả không thêm 092- tiểu sử từ b.1

*Bàn về tác phẩm của tác gải riêng lẻ

+ Một tác phảm bàn về một tác phẩm văn chương riêng lẻ được phân định cùng

chỉ số phân loại như chính tác phảm đó..

+ Một tác phảm bàn về nhiều tác phẩm của tác giả với nhiều hình thái khác nhau,

xếp vào hình thái nhận dạng chủ yếu của tác giả.

+ Nếu tác giả sống giữa 2 thời kỳ, xếp vào thời kỳ tác giả có những sáng tác rực

rỡ nhất.



-



Cách sử dụng bảng 3B



Bảng 3B: chứa nhiều tiểu phân mục cho tác phẩm bởi hoặc về nhiều hơn một tác

giả. Thường được sử dụng cho hình thức văn chương đặc biệt: Tuyển tập văn học

hay lịch sử, phê bình văn học từ 2 tác giả trở lên. Bảng 3B còn được mở rộng vởi

bảng 3C để phản ánh địa điểm cụ thể hoặc nhấn mạnh chủ đề,và cho hoặc bởi

loại người cụ thể. Các kí hiệu của bảng 3B tương tự bảng 3A được phân chia chi

tiết hơn trong từng mục.

*Bộ sưu tập bởi hoặc về nhiều hơn một tác giả

*Bộ sưu tập của nhiều tác giả và thời kỳ.

Chỉ số cơ bản ( Chỉ số cơ bản cho nền văn học)-> Hình thái ( Hình thái văn học

b.3B)-> Thời kỳ ( thời kỳ cụ thể của nền văn học)-> 08: Bộ suu tập 09: 1s &pb

(-08 Bộ sưu tập, 09 lịch sử & pb)…

Bảng 3C: + Kí hiệu thêm vào khi được chỉ dẫn ở bảng 3B

-001-009 TPMC

- 01-09 Thời kỳ cụ thể

- 1 Nghệ thuật và văn học trình bày những đặc tính cụ thể về phong cách và tâm

trạng, quan điểm

-2 Văn học trình bày những yếu tố cụ thể

- Nghệ thuật và văn học liên quan tới đề tài và chủ đề cụ thể

-4 Văn học nhấn mạnh chủ để

-8 Văn học cho và bởi nhóm sắc tộc, dân tộc

-9 Văn học cho và bởi nhóm người với thuộc tính cụ thể, cư dân của khu vực cụ

thể…

Thứ tự xếp bảng phụ 3C: Chỉ số cơ bản-> Hình thái-> -08 Bộ sưu tập, -09 lịch sử

và pb( B 3B) -> Đề tài/yếu tố/đặc tính/con người(b 3C)-> Thời kỳ (b1).

1. Phim điện ảnh về đề tài tôn giáo



791.4 Điện ảnh, phát thanh, truyền hình

.436 2-436 8 Phim về các đề tài cụ thể

Thêm vào số cơ bản 791.436 những con số theo sau -3 trong KH 32-38 của

bảng 3C

382 Chủ để tôn giáo (bảng 3C)

82 Số theo sau -3 trong -382 Chủ đề tôn giáo của bảng 3C

KHPL: 791.436 82

2. Một sưu tập thơ Anh của nhiều tác giả



820 Văn học Anh và Anh cổ (Bảng chính)

>820.1-828 Tiểu phân mục của Văn học Anh

Thêm vào chỉ số cơ bản 82 như được hướng dẫn ở đầu Bảng 3…



821



Thơ Anh



Chỉ số tạo lập theo chỉ dẫn dưới 820.1-828 và ở đầu bảng 3

3. Wuthering Heights / Emily Bronte (xuất bản 1847)



820 Văn học Anh và Văn học Anh cổ

820.1-828 Tiểu phân mục cho Văn học Anh Thêm vào chỉ số cơ bản 82

như được chỉ dẫn ở đầu bảng 3,vd, sưu tập thơ Anh 821.008

KHPL: 823

4. Truyện Kiều



895. 922 Văn học Việt Nam

- 1 Thơ (b3a)

- 5 Thời kỳ văn học Việt Nam

KHPL: 895.922 15

5. Lỡ bước sang ngang



895.922 Văn học Việt Nam

-1 thơ ( Bảng 3a)

-7 Thời kỳ văn học Việt Nam thời Tiền chiến

KHPL: 895.922 17

6. Lá ngọc cành vàng



895.922 Văn học Việt Nam

-3 Tiểu thuyết (Bảng 3a)

-7 Văn học Việt Nam thời tiền chiến

KHPL: 895.922 37

7. Những kẻ khốn cùng



84 Văn học Pháp

-3 Tiểu thuyết ( Bảng 3a)

-7 thời kỳ văn học Pháp thế kỉ XIX

KHPL: 843.7

8. Nửa chừng xuân



895.922 Văn học Việt Nam

-3 Tiểu thuyết (bảng 3a)

-7 Văn học Việt Nam thời tiền chiến

KHPL: 895.922 37

Bảng 4&6:

+ Bảng phụ 4 và bảng phụ 6 được đề cập cùng nhau vì cả hai đều liên quan đến

ngơn ngữ

+ Bảng 4 được sử dụng giới hạn của chỉ số 420-490 khi có chỉ dẫn cụ thể, biểu

thị các vấn đề, khía cạnh, cơng cụ của ngơn gnuwx học



+ Một số trường hợp b.4 được mổ rộng với b.6 (Phân loại từ điển song ngữ)

+ Bảng 6 được sử dụng trong suốt khung phân loại cung cấp ký hiệu cho

nhoam ngôn ngữ hoặc ngôn ngữ riêng lẻ

+ Bảng 6 chỉ đượ sử dụng khi có chỉ dẫn cụ thể ở bảng chính và bảng phụ.

 Bảng 4: Tiểu phân mục cho từng ngơn ngữ riêng biệt và nhóm



ngơn ngữ

- Ý nghĩa của bảng 4

Phản ánh các khía cạnh nghiên cứu của một ngơn ngữ hay một nhóm ngơn

ngữ.Chỉ được dùng để kết hợp với KH trong bảng chính từ 420-490 Các ngôn

ngữ cụ thể

1. Tiếng Việt mấy vấn đề ngữ âm, ngữ pháp, ngữ nghĩa



495.922 *Tiếng Việt Xếp vào đây chữ Quốc ngữ (Tiếng Việt Latinh hóa hiện

nay)

* Thêm vào chỉ số cơ bản như được chỉ dẫn dưới 420-490

KHPL: 495.922 5

2. Đàm thoại tiếng Nga cấp tốc



491.7 Ngôn ngữ Đông Xlavo

.78 Cách sử dụng tiếng Nga chuẩn (Ngôn ngữ học quy chuẩn) Ngôn ngữ học

ứng dụng

Thêm vào chỉ số cơ bản 491.78 các số tiếp sau –8 ở ký hiệu 8001-86 từ Bảng

4,vd, Đọc tiếng Nga 491.784

KHPL: 491.783

3. Văn phạm tiếng Đức



430 Ngôn ngữ Giecmanh Tiếng Đức….

435 Ngữ pháp tiếng Đức chuẩn

Chỉ số được tạo lập theo chỉ dẫn dưới 430.1– 438

KHPL: 435

4.Sổ tay phân biệt từ hay đọc sai tiếng Trung



495 Ngôn ngữ Đông Nam Á Ngôn ngữ Hán - Tạng

.1 TiếngTrung Quốc

KHPL: 495.1

5.Từ điển Anh – Việt bằng hình ảnh



423 Từ điển tiếng Anh chuẩn

Chỉ số được tạo lập theo chỉ dẫn dưới 420.1-428

KHPL: 423

6. Lịch sử ngữ pháp tiếng Bồ Đào Nha



Tiếng Bồ Đào Nha: 469 (bảng chính)

Ngữ pháp: -5 (bảng 4)

Lịch sử: -09 (bảng 1)

KHPL: 469.5009



 Bảng 5: Dân tộc và nhóm quốc gia



+ Bảng 5 liệt kê nhóm người có hệ thống theo nguồn gốc sắc tộc và dân tộc

+ Tên của mỗi nhóm dân tộc và sắc tộc được đánh chỉ mục trong bảng chỉ mục

quan hệ và được đặt bằng biểu trưng bảng 5

+ Ký hiệu bảng 5 có thể thêm vào bất kỳ chỉ số phân loại trong bảng chính

thơng qua -089; Nhóm dân tộc (b1)

+ Bảng 5 khơng bao giờ được sử dụng riêng, nhưng có thể sử dụng theo yêu

cầu hoặc được dung trực tiếp khi được chỉ dẫn trong bảng chính.

+ Sử dụng theo hướng dẫn cụ thể: b5 được trực tiếp thêm vào một chỉ số cơ

bản từ bảng chính khi có chỉ dẫn “thêm vào…b5”

+ Trong một số trường hợp, một phần của b5 được thêm vào chỉ số cơ bản khi

có chỉ dẫn cụ thể.

+ Ký hiệu b2 được thêm vào địa điểm cụ thể hiện tại hoặc q khứ của nhóm

được đề cập thơng qua chỉ thị diện (số 0). Ngoại trừ có hướng dẫn khác, thêm

(0) vào chỉ số và thêm kết quả ký hiệu từ 1-9 (b2) cho khu vực nhóm được

chuyển tới.



+ Bảng 5 được ghép thông qua -089 từ b1 với chỉ số phân loại bất kỳ nếu

khơng có chỉ dẫn ngược lại….

1. Âm nhạc dân gian của người Hy Lạp cổ



781.62 Âm nhạc dân gian (Bảng chính) Thêm vào chỉ số cơ bản 781.62 ký

hiệu 03-99 từ Bảng 5

-81 Ancient Greeks (Hy Lạp cổ) (Bảng 5)

KHPL: 781.628 1

2. An exhibition of ceramic arts of Babylonians



738 Ceramic arts (Bảng chính)

- 089 (Bảng 1)

- 921 Babylonians (Bảng 5)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3. TPM cho từng nền văn học, cho các thể loại văn học cụ thể

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×