Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II.THỰC TRẠNG Tổ CHỨC BỘ MÁY VĂN PHÒNG QUÔC HỘI - NHỮNG MẶT Được VÀ CHỮA Được

II.THỰC TRẠNG Tổ CHỨC BỘ MÁY VĂN PHÒNG QUÔC HỘI - NHỮNG MẶT Được VÀ CHỮA Được

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương II

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứt của VPQH

yếu là m a n g tí n h trỢ giúp các công việc h à n h c h ín h cho B an



thưòng trực Quổc hội.

b, G ỉai đoạn hình thành bằng cơ sở p h á p lý

Trên cơ sở quy định của Luật Tổ chức Quốc hội, ngày

16/01/1962, ưỷ ban thưòng vụ Quốc hội đã ban hành Nghị

quyết sô' 87-N Q /TV Q H về việc t h à n h lập V á n p hò ng ư ỷ b a n



thường vụ Quốc hội và quy định tổ chức Văn phòng. Theo

quy định tại Điều 1 của Nghị quyết, thì chức năng của Văn

phòng ‘7à cơ quan giúp việc của ưỷ ban thường vụ Quốc hội,

có trách nhiệm phục vụ ưỷ ban thường vụ Quốc hội hoạt

động theo quyền hạn và nhiệm vụ được ghi trong Hiến pháp

và Luật Tổ chức Quốc hộư\ Để thực hiện được chức năng đó,

Văn phòng được trao 6 nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến

công tác phục vụ, nghiên cứu và quản lý công việc hành

chính. Về tổ chức, Vàn phòng có 3 vụ là Vụ Hành chính, Vụ

P h á p c h í n h và Vụ D â n chính. Mỗi vụ có m ộ t sơ" p h ò n g và tổ



cơng tác. Sau đó, ngày 26/8/1976, u ỷ ban thưòng vụ Quốc

hội đã ban hành Nghị quyết sơ" 13-NQ/QHK6 về việc nâng

Phòng xét khiếu tố và dân nguyện (thuộc Vụ Dân chính)

thành Vụ Xét khiếu tố và dân nguyện.

c.



G iai đoạn có sự diều chỉnh



S a u k h i có H iế n p h á p n ă m 1980 với n h ũ n g t h a y đổi về

tô chức bộ m á y n h à nước. Để đ áp ứ n g y ê u cầu p hụ c vụ



Quốc hội trong tình hình mói, ngày 06/7/1981, Hội đồng



177



MỘTsó VẤN ĐỀ

VẾ ĐỔI MỚI Tổ CHỨC, HOẠTĐỘNG CỦAQUÓC HỘI

N h à nưốc đ ã r a N g h ị q u y ế t sô' 0 1 /H Đ N N 7 quy đ ịn h về tổ



chức, nhiệm vụ của Văn phòng Quổc hội và Hội đồng Nhà

nước. Theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết, thì Vãn

phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nưốc có chức năng ‘7à cơ

quan giúp việc Quốc hội và Hội đồng Nhà nước, có trách

nhiệm phục vụ mọi hoạt động của Hội đồng Nhà nước, Chủ

tịch và các Phó Chủ tịch Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các

uỷ ban của Quốc /lội”. Để thực hiện được chức năng này,

Nghị quyết đà trao cho Văn phòng 15 nhiệm vụ, quyền hạn

có liên quan chủ yếu đến công tác nghiên cứu, tham mưu,

tổng hợp, phục vụ và quản lý cơng việc hành chính, v ề tổ

chức, V ă n p h ò n g có 9 đơn vị, gồm 8 v ụ và 1 đơn vị cấp

phòng. Đ ến n á m 1985, do yêu c ầ u p h ụ c vụ, V ản p h ò n g



thành lập thêm Nhà khách Phủ Chủ tịch và nâng cấp trụ

sở liên lạc tạ i 165 N a m kỳ khởi n g h ĩ a ( th à n h p h ố Hồ Chí

M in h ) t h à n h P h ò n g liên lạc tại thành phố Hồ Chí M inh. Kể

t ừ N g h ị q u y ết sô' 0 1 /H Đ N N 7, chức n ă n g , n h iệ m vụ c ủ a các



đơn vị thuộc Ván phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nưốc

bắt đầu đươc hình thành rõ nét.

m



d, Giai đoạn đổi mới

Sau khi có Hiến pháp năm 1992 với nhiều thay đổi

quan trọng, để đáp ứng nhu cầu phục vụ Quốc hội ngày

càng cao, bộ máy giúp việc của Quốc hội phải được xác định

là một chỉnh thể thống nhất, có cơ câu hỢp lý và phân công

cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn. Xuất phát từ



178



Chương II

Chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn và cơ cấu tổ chức của VPQH

yêu cầu đó, Văn phòng Quốc hội và Hội đồng Nhà nưóc đã

được đổi tên thành Vãn phòng Qc hội và ngày

17/10/1992, ư ỷ ban thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị

quyết sô" 02/NQ-ƯBTVQH quy định về tổ chức, nhiệm vụ

của Văn phòng Quốc hội. Tại Điều 1 của Nghị quyết, chức

năng của Văn phòng được xác định “Zà cơ quan giúp việc

của Quốc hội có trách nhiệm nghiên cứu, tham mưu tổng

hỢp và t ổ chức p h ụ c vụ m ọi h o ạ t đ ộ n g của Quốc hội, ư ỷ b a n

thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch

Quốc hội, của Hội đồng dân tộc và các uỷ han của Quốc

hộV\ Nghị quyết cũng trao cho Văn phòng 16 nhiệm vụ,

quyền hạn liên quan đến các mặt công tác tham mưu, tổng

hỢp, tổ chức phục vụ điều hành và quản lý các cơng việc

hành chính, về tổ chức, Ván phòng còn có 19 đơn vị, trong

đó có 17 đơn vị cấp vụ và 2 đơn vị cấp phòng.

đ, Gỉaỉ đoạn hồn thiện

m







Do q trình đổi mỏi tổ chức và hoạt động của Quốc hội

các khố trong thòi kỳ đổi mới và để giúp Quốc hội thực

hiện tốt hơn chức năng của mình, ngày 01/10/2003, ư ỷ ban

th ư ò n g



vụ



Q"c hộ i



đã



ban



hành



Nghị



quyết



sô"



417/2003/UBTVQHll quy định về chức náng, nhiệm vụ,

quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội. Theo

đó, Ván phòng Quốc hội ‘7à cơ quan giúp việc của Quốc hội,

có chứ c n ă n g th a m m ư u , tổ n g hỢp và tổ chứ c p h ụ c vụ các



hoạt động của Quốc hội, ư ỷ ban thường vụ Quốc hội, các



179



MỘTsó VẤN0Ể

VỀ ĐỔI MỚI TỔCHỨC. HOẠTDỘNG CỦAQUỐC HỘI

hoạt động của Hội đổng dán tộc, các ưỷ ban của Quôc hội,

các ban của ư ỷ ban thường vụ Quốc h ộ i\ Đẻ thực hiện

được chức n ă n g đó, N g h ị qu y ết đã tra o cho V ăn ph òn g 17



nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến các mặt hoạt động của

Quốc hội, các cơ quan của Quô'c hội, công tác quản lý hành

chính và trỢ giúp các hoạt động của Qc hội nói chung.

Đến đây, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ

chức của Ván phòng Qc hội được đề cập khá tồn diện và

có tính hệ thống hơn.

2.

Đánh giá thực trạng về chức năng, nhiệm vụ, quyền

hạn và cơ cấu tổ chức của Vân phòng Quốc hội

ơ. Đ ánh g iá kh ải q u á t về quá trĩn h hình thành,

p h á t triển các chức năng, nhiệm vụ, quyền han vá cơ

cấu tố chức của Văn p h ò n g Quốc hội

Trên cơ sỏ phân chia các giai đoạn hình thành và

phát triển của Vãn phòng Quốc hội như đã nêu ở trên,

kết hỢp với việc nghiên cứu q trìn h lịch sử, có thể đưa

r a những đán h giá khái qu át về thực trạ n g chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vàn phòng

Quốc hội như sau:

Quá trinh xác lập chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và

cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội là một quá trinh

hinh thành, p h á t triển từ thấp đến cao, tuỳ thuộc vào cơ



180



Chương II

Chửc năng, nhiệm vụ, quyển hạn và cơ cấu tổ chửc của VPQH



cấu tố chức và phương thức hoạt động của Quốc hội trong

mỗi g ia i đoạn của lịch sử. Điều đó được th ê h iệ n q u a th ự c



tiễn tô chức bộ máy và các quy định của pháp luật về chức

náng, nhiệm vụ, quyến hạn của Văn phòng Quốc hội. Xem

xét q trình này cho thấy từ việc tổ chức khá đơn giản bộ

máy vối nhừng quy định chưa mang tính định hình, định

lượng và đ ịn h t ín h tro n g việc xác lập chức n ă n g , n h iệ m vụ,



quyền hạn của Văn phòng cho đến giai đoạn sau này,

những vấn đề dó đã được để cập hồn chính hơn. Trong một

thòi gian khá dài, Văn phòng Quổc hội vói cơ cấu tổ chức

k h á đơn giản, chỉ có chức náng, nh iệm vụ m à k h ơ n g có



những quyền hạn để bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm

vụ dược giao.

- Sự thay đổi về mò hinh tổ chức bộ máy tham mưu,

giúp việc của Quôh hội lờ cơ sở cho sự thay đổi uề chức

năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn ph òn g Quốc hội. Đ â y



là một thực trạng bát nguồn từ những thay đổi to lớn trong

nhặn thức vế vị trí, vai trò của Qc hội, với tư cách là cơ

quan đại biểu cao nhát của nhân dân, cơ quan quyền lực

nhà nưóc cao nhất của nưốc Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt

Nam. Chính điều đó đả tạo ra động lực vê' tư duy đổi mói

bộ máy tham mưu giúp việc, dẫn đến sự thay đổi về mô

hinh tổ chức và từng bước hoàn thiện về chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn của bộ máy này.

- Đổi mới và từng bước hoàn thiện về cơ cấu tố chứ c bộ



181



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II.THỰC TRẠNG Tổ CHỨC BỘ MÁY VĂN PHÒNG QUÔC HỘI - NHỮNG MẶT Được VÀ CHỮA Được

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×