Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II.ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI • NHÂN Tố QUAN TRỌNG TẠO RA BƯỚC CHUYỂN BIÊN MẠNH MẼ TRONG VIỆC THựC HIỆN CÁC CHỨC NANG Của quốc Hội

II.ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI • NHÂN Tố QUAN TRỌNG TẠO RA BƯỚC CHUYỂN BIÊN MẠNH MẼ TRONG VIỆC THựC HIỆN CÁC CHỨC NANG Của quốc Hội

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương III

Đại biểu Quốc hội và Đoàn dại biểu Quắc hội



- Đại biểu Quốc hội là t h à n h viên củ a cơ q u a n q u y ền lực



nhà nước cao nhâ't của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt

N a m - cơ q u a n duy n h ấ t có qu y ền lặp h iến, lập ph áp , q u y ế t

địn h n h ữ n g v â n để q u a n trọ n g của đ ấ t nước và g iám s á t tối

cao đỗl với to à n bộ h o ạ t động của bộ m á y n h à nưỏc.

- Đại biểu Quốc hội do n h â n d â n b ầ u r a th e o n g u y ê n tắc

p h ổ thơng, b ìn h đẳn g, trực tiếp và bỏ p h iế u kín. Q u a b ầ u

cử, n h â n d â n uỷ n h iệ m q u y ền lực của m ìn h , để đại biểu

Quốc hội t h a y m ặ t n h â n d â n q u y ết đ ịn h các công việc q u a n

t rọ n g của đ ấ t nước. D ù được b ầ u ra ở m ộ t địa h ạ t h à n h

c h ín h th e o đơn vị b ầ u cử, n h ư n g tro n g h o ạ t động của m ình ,

đại biểu Quốc hội p h ả i x u ấ t p h á t từ lợi ích củ a đ ấ t nước, lợi

ích củ a n h â n dân.



- Đại biểu Quốc hội có những thẩm quyền đặc biệt mà

các cá n h â n k h á c tro n g bộ m áy n h à nưốc k h ô n g có được. Đó

là các q u y ề n g ắ n với q u y ển lực của Quốc hội và các q uy ển

m iễn t r ừ do p h á p l u ậ t quy định.

Địa vị p h á p lý c ủ a đại biểu Quốc hội có mối q u a n hệ

logic và b iệ n c h ứ n g c h ặ t chẽ với qu yền lực n h à nước, q uy ền

lực c ủ a Quổc hội. T ín h đ ạ i diện cho q u y ề n lực của n h â n d â n



là tiền đề bảo đảm để đại biểu Quốc hội trở thành thành

viên của cơ q u a n q u y ề n lực n h à nước cao nhâ't. Chỉ có t h ể

là t h à n h viên c ủ a cơ q u a n đại biểu cao n h ấ t cho ý chí,

n g u y ệ n vọng và q u y ề n làm c h ủ của n h â n d â n cả nước, đại

biểu Quốc hội mói có được vị trí đặc biệ t tro n g bộ m á y n h à



209



MỘTsó VẤN OẾ

VỀĐỔI MỚI Tổ CHỨC. HOẠTĐỘNG CỦAQUỐC HỘI

nước. Chỉ có thể là thành viên của cơ quan quyền lực nhà

nước cao nhất, đại biểu Quốc hội mới có khả nảng đại diện

cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân, thay mặt nhân dân

cả nước làm ra Hiến pháp, các luật, quyết định nhừng vấn

đề quan trọng nhất của đất nưốc và giám sát tơi cao tồn

bộ hoạt động của bộ máy nhà nước.

Do có vị• trí đặc

m biệt

m đó,' đại

• biểu Quốc hội

• có vai trò rất

quan trọng trong xã hội. Đại biểu là tẽ bào sông, là yêu tố

cấu thành của Quốc hội - cơ quan quyền lực nhà nước cao

nhất và có ảnh hưởng to lớn đến quá trình thực hiện các

chức năng của Quốc hội.

2. Vai trò của đại biểu Quốc hội đối vòi việc thực hiện





m



m



*







các chức nảng của Quốc hội



Trong mơi liên hệ vói các chức nàng của Qc hội, đại

biểu Quốc hội có những vai trò cơ bản sau đây:

a. Đ ối vớỉ chức n ăn g lậ p p h á p



Đại biểu Quốc hội là một thành viên của Quốc hội,

tham gia cùng tập thể Quốc hội để làm ra Hiến pháp, các

luật, các nghị quyết của Quốc hội.

Để thực

được

* hiện



* vai trò cá nhân của mình đơi với

chức năng lập pháp của Quốc hội, đại biểu Quốc hội phải

phát huy được vai trò là ngưòi đại diện cho ý chí, nguyện

vọng của nhân dân địa phương. Điều đó có nghía là, i



210



Chng III

i

ô biu Quc hi

v on i

biờu Quc hội





biểu Quốc hội cần:

- Đi sáu, đi sát cử tri, liên hệ chặt chẽ vối cử tri, láng

nghe ý kiến của cử tri;

- Thu thập, phản ánh đầy đủ ý kiến nguyện vọng của

cử tri với các cơ quan nhà nước;

- Đề nghị vói các cơ quan nhà nước hữu quan nghiên

cứu ý kiên, giải quyết kiến nghị của cử tri;

- Biến ý chí, nguyện vọng của nhân dân thành các quy

định của Nhà nước mang tính bắt buộc chung trong Hiến

pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội.

6.

Dôi với chức n ăn g g iá m sá t tói cao tồn bơ hoat

đơng của bộ m ảy nhà nước

Hoạt động giám sát của Quốc hội là cơ chế xem xét,

kiểm tra tính đúng đắn trong việc thực hiện Hiến pháp,

pháp luật của các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân

chịu sự giám sát của Quô'c hội. Trên cơ sỏ đó, Quốc hội

đánh giá được năng lực hoạt động của các cơ quan nhà

nước, các tổ chức, cá nhản được pháp luật trao cho những

thẩm quyền quản lý nhà Iiướo. Đó cũng là hình thức để

Quốc hội xem xét, đánh giá tính đúng đắn của các quy định

do Quốc hội và ưỷ ban thường vụ Quôc hội ban hành thơng

qua thưóc đo của hoạt động thực tiễn. Mặt khác, giám sát

của Quốc hội còn là phương tiện kiểm sốt sự lạm dụng



211



MỘTSố VẤNĐỀ

VỀĐỔI MỚI Tổ CHCÌC. HOẠTĐỘNG CỦAQUỐC HỘI

quyền lực nhà nước của các chủ thể được pháp luật trao cho

những nhiệm vụ, quyền hạn nhất định trong hoạt động

quản lý đất nước.

Vối vai trò là thành viên của Quốc hội, đại biểu Quốc

hội giám sát thông qua các hoạt động sau đây:

- Chất vấn Chủ tịch nưốc, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng

Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính

phủ, Chánh án Tồ án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện

Kiểm sát nhân dân tối cao.



Giám sát văn bản quy phạm pháp luật; giám sát việc

thi hành pháp luật ở địa phương;

- G iám s á t việc giải q u y ế t k h iế u nại, tô"cáo c ủ a công dân.



Đại biểu Quốc hội tự mình tiến hành hoạt động giám

sát hoặc tham gia hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu

Quốc hội; tham gia Đoàn giám sát của ư ỷ ban thưòng vụ

Quốc hội, Hội đồng dân tộc, ưỷ ban của Quốc hội tại địa

phương khi có yêu cầu.

Căn cứ vào kết quả giám sát, đại biểu Quốc hội có các

quyền: kiến nghị, u cầu cơ quan, tơ chức, cá nhân có

thẩm quyền sủa đổi, bổ sung, đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ

một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật hoặc

ban hành ván bản quy phạm pháp luật mới; kiến nghị cơ

quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết

các vấn đề có liên quan đến chủ trương, chính sách, pháp



212



Chương III



Đại

* biểu Quốc hội và Đồn đại*biểu Quốc hội









luật của Nhà nưốc hoặc các vấn đề của địa phương. Khi

phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến

lợi ích của Nhà nưốc, quyển và lợi ích hỢp pháp của tổ chức

xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vù trang nhân dân hoặc của

cỗng dán, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền

áp dụng các biện pháp để kịp thòi chấm dứt hành vi vi

phạm pháp luật, xem xét trách nhiệm, xử lý người vi

phạm, khơi phục lợi ích của Nhà nước, quyển và lợi ích hỢp

pháp của tổ chức, cá nhản bị vi phạm.

c. Đối với chức n ăn g quyết định nhừng vấn đ ề quan

trọng của đ ấ t nước

Là ngưòi đại diện cho nhản dân trong cơ quan quyển

lực nhà nưóc cao nhất, là thành viên của Qc hội, đại biểu

Quốc hội có trách nhiệm tham gia quyết định những chính

sách cơ bản về đơl nội, đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế - xă hội,

quốc phòng, an ninh của đât nước, những ngTiyên tắc chủ

yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nưóc, về quan

hệ xã hội và hoạt động của cơng dân.

Đại biểu Quốc hội có trách nhiệĩĩi tham gia thực hiện

nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Quốc hội mà mình là

thành viên. Việc tham gia đầy đủ các kỳ họp, phiên họp

Quốc hội có một ý nghía quan trọng trong việc nâng cao

hiệu quả hoạt động của Quốc hội nói chung và của đại biểu

Quốc hội nói riêng.



213



MỘTSố VẤNĐẾ

VỀĐỔI MỚI Tổ CHỨC, HOẠTĐỘNG CỦA QUỐC HỘI

III.



CÁC QUY ĐỊNH TRONG HIẾN PH Á P NẢM 1992 V Ề



NHIÊM vụ , QUYỂN HẠN CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ

ĐOAN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI



Vối Đoàn đại biểu Quốc hội, Hiến pháp khống có quy

định nào.

H iến p h á p n ă m 1992 có 2 điều {Điều 9 7 và Điều 98) q uy



định 5 nhóm vấn đề có tính ngun tắc về nhiệm vụ, quyền

hạn của đại biểu Quốc hội là:



Đại biểu Quốc hội phải liên hệ chặt chẽ vối cử tri, chịu

sự giám sát của cử tri.

- T h u t h ậ p và p h ả n á n h t r u n g t h ự c ý kiến và n g u y ệ n



vọng của cử tri với Quốc hội và các cơ quan nhà nưóc hữu

quan; thực hiện chẽ độ tiếp xúc và báo cáo vối cử tri về hoạt

động của mình và của Quốc hội.

- T r ả lòi n h ữ n g yêu c ầ u và k iế n n g h ị của cử tri; xem



xét, đôn đốc, theo dõi việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của

công dân và hưống dẫn, giúp đõ cống dân thực hiện các

quyền đó.

- Đại biểu Quốc hội phổ biến và vận động nhân dân

thực hiện Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội.

- Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn Chủ tịch nưóc,

Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các

thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tồ án nhân



214



Chương III

Đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hộí





*











dân tơì cao và Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

Đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước,

tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, ddn vị vũ trang trả lòi

những vấn đề mà đại biểu Quốc hội quan tâm. Ngưòi phụ

trách của các cđ quan, tổ chức, đơn vị này có trách nhiệm

trả lòi nhừng vấn đề mà đại biểu Qc hội u cầu trong

thòi hạn luật định.

Nhìn chung, các quy định trên đãy của Hiến pháp

mang tính nguyên tác, làm cơ sở cho việc cụ thể hoá các

n h iệ m vụ, quyển h ạ n cụ t h ể của đại biểu Quốc hội tro n g

các v á n b ả n l u ậ• t v à v ă n b ả n dưới luật. T h ự c tin th ôi h n h



cỏc quy nh ca Hiến pháp chưa thấy xuất hiện những

yếu tố mới nảy sinh hay bất hợp lý, cần phải sửa đổi, bổ

sung các quy định này.

IV.



CÁC QUY ĐỊNH CỦA LUẬT T ổ CHỨC QUỐC HỘI,



LUẬT HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI VỂ NHIỆM

v ụ , QUYỂN HẠN CỦA ĐẠI BlỂU QUỐC HỘI VÀ ĐOÀN ĐẠI

BIỂU QUỐC HỘI



Luật Tổ chức Quốc hội có 10 điều quy đ ịn h về n h iệ m

vụ, q u y ền h ạ n của đ ạ i biểu Quốc hội {từ Đ iều 43 đến Điều

52). T ro n g đó có các nhóm v ấn đề liên q u a n đến: tín h c h ấ t



đại diện của đại biểu Quôc hội, nhiệm kỳ của đại biểu Quổic

hội và số lượng, tỷ lệ đại biểu Quốc hội chuyên trách (các



215



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II.ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI • NHÂN Tố QUAN TRỌNG TẠO RA BƯỚC CHUYỂN BIÊN MẠNH MẼ TRONG VIỆC THựC HIỆN CÁC CHỨC NANG Của quốc Hội

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×