Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III.CÁC QUY ĐỊNH TRONG HIẾN PHÁP NẢM 1992 VỀ NHIÊM vụ, QUYỂN HẠN CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ ĐOAN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI

III.CÁC QUY ĐỊNH TRONG HIẾN PHÁP NẢM 1992 VỀ NHIÊM vụ, QUYỂN HẠN CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ ĐOAN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương III

Đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hộí





*











dân tơì cao và Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

Đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước,

tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, ddn vị vũ trang trả lòi

những vấn đề mà đại biểu Quốc hội quan tâm. Ngưòi phụ

trách của các cđ quan, tổ chức, đơn vị này có trách nhiệm

trả lòi nhừng vấn đề mà đại biểu Qc hội u cầu trong

thòi hạn luật định.

Nhìn chung, các quy định trên đãy của Hiến pháp

mang tính nguyên tác, làm cơ sở cho việc cụ thể hoá các

n h iệ m vụ, quyển h ạ n cụ t h ể của đại biểu Quốc hội tro n g

các v á n b ả n l u ậ• t v à v ă n b ả n dưới luật. T h ự c tin th ôi h n h



cỏc quy nh ca Hiến pháp chưa thấy xuất hiện những

yếu tố mới nảy sinh hay bất hợp lý, cần phải sửa đổi, bổ

sung các quy định này.

IV.



CÁC QUY ĐỊNH CỦA LUẬT T ổ CHỨC QUỐC HỘI,



LUẬT HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI VỂ NHIỆM

v ụ , QUYỂN HẠN CỦA ĐẠI BlỂU QUỐC HỘI VÀ ĐOÀN ĐẠI

BIỂU QUỐC HỘI



Luật Tổ chức Quốc hội có 10 điều quy đ ịn h về n h iệ m

vụ, q u y ền h ạ n của đ ạ i biểu Quốc hội {từ Đ iều 43 đến Điều

52). T ro n g đó có các nhóm v ấn đề liên q u a n đến: tín h c h ấ t



đại diện của đại biểu Quôc hội, nhiệm kỳ của đại biểu Quổic

hội và số lượng, tỷ lệ đại biểu Quốc hội chuyên trách (các



215



MỘTSố VẤNĐỂ

VÉĐỔI MỚI Tổ CHỨC, HOẠTĐỘNGCỦAQUỐC HỘI

điều 43, 43 và 45)\ trách nhiệm của đại biểu Quốc hội trưóc

cử tri và trước Quốc hội {Điều 46)\ trách nhiệm của đại biểu

Quốc hội trong việc tham gia các phiên họp toàn thể của

Quốc hội, các cuộc họp của Tổ đại biểu Quôc hội, của Đoàn

đại biểu Quồc hội (Điều 47); qu y ề n t r ì n h d ự á n lu ậ t, kiến



nghị vể luật ra trưóc Quốic hội, dự án pháp lệnh ra trước ư ỷ

b a n th ư ò n g vụ Quốc hội (Điều 48); q u y ển châ't v ấ n C h ủ tịch



nưốc, Chủ tịch Qc hội, Thủ tưống Chính phủ và các

thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Tồ án nhân

dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

{các điều 49, 50); t r á c h n h i ệ m tiếp xúc cử tri» tiếp công d â n ,

đôn đốc và theo dõi việc giải q u y ế t kiến ng hị, k h iế u n ại, t ố

cáo c ủ a công d â n (các điều 51, 52); q uy ền yêu cầ u và đề

nghị chârn d ứ t các h à n h vi vi p h ạ m p h á p lu ậ t; q u y ề n liên

hệ các cơ q u a n n h à nước, tổ chức xã hội, t ổ chức k i n h tế,

đơn vỊ vũ t r a n g n h â n d â n , t h a m dự kỳ họp Hội đồng n h â n

dân các cấp nơi mình được bầu (các điều 53, 54, 55).



Đối vối Đoàn đại biểu Quốc hội, Luật Tổ chức Quốc hội

có 2 điều (các điều 60, 61) quy định về: việc hình thành

Đồn đại biểu Quốc hội; nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn đại

biểu Quốc hội trong việc tiếp dân, tiếp xúc cử tri, tổ chức để

đại biểu Quốic hội thảo luận các dự thảo văn bản trình Quốc

hội, giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương; chê độ

báo cáo với u ỷ ban thường vụ Quốc hội; tổ chức, nhiệm vụ

của Trưởng, Phó Đồn đại biểu Quổc hội và bộ máy giúp



216



Chương III

Đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội

việc của Đoàn đại biểu Quốc hội.

Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội có 8 điều (Điều

ĩ ỉ, các điều từ 3 7 đến 44) qu y định về n h iệ m vụ, q u y ề n h ạ n



của đại biểu Quốc hội, nhưng chủ yếu là trong hoạt động

giám sát. Cụ thể là: quy định về trình tự thực hiện quyền

c h ấ t v ấ n c ủ a đại biểu Quốc hội {Điều 11, Đ iều 40); các h ìn h



thức giám sát và chương trình giám sát của đại biểu Quốc

hội (Điều 37, Điều 38)\ cách thức tổ chức đoàn giám sát và

thẩm quyền của đoàn giám sát, của đại biểu Quốc hội (Điều

42)\ hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại

biểu Quốc hội đối với văn bản quy phạm pháp luật và đối

vối việc giải q u y ế t k h iế u nại, tố cáo (Điều 41, Đ iều 43)\



thẩm quyền xem xét kết quả giám sát của đại biểu Quốc

hội và Đ o à n đại b iểu Quốc hội {Điều 44).



Trong Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội có 5 điểu

(cấc đ iều 38, 41, 42, 4 3 và 44) quy địn h về n h i ệ m vụ, q u y ền



hạn của Đoàn đại biểu Quốc hội về các hoạt động giám sát;

việc giám sát văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức đồn

giám sát; giám sát đối vói việc giải quyết khiếu nại, tố cáo;

thẩm quyền trong việc xem xét kết quả giám sát.

Q uá trin h thực hiện các quy định này cho thấy vê cơ

bản, các quy định trên đây là phù hợp vói thực tiễn, góp

phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả

hoạt động của đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội.

Tuy nhiên, đi vào những quy định cụ thể cũng bộc lộ một



217



MỘTSố VẤNĐẾ

VỀĐỔI MỚI Tổ CHỨC, HOẠTĐỘNGCỦA QUỐC HỘI

Số bất cậpy ch ư a đ á p ứ ng với yêu c ầ u n á n g cao c h ấ t lượng



hoạt động của Quốc hội nói chung, của các cơ quan Quốc

hội và các Đồn đại biểu Quốc hội nói riêng. Cụ thể là;

- Q uy đ ịn h về số* lượng và tỷ lệ đ ạ i biểu Quổc hội

ch u y ên trá c h tạ i Đ iều 45 của L u ậ t T ổ chức Quốc hội chư a

đ á p ứ n g với yêu cầu, do khôi lượng công việc cần giải q u y ế t



trong thòi gian qua đã táng lên rất nhiều. Chính vì vậy,

q ua th ả o lu ậ n ỏ các hội nghị, hội th ả o , n h iề u ý k iến cho

rằn g , cần p h ả i t ă n g th ê m s ố lượng v à tỷ lệ đại biểu Quốc

hội h o ạ t động c h u y ê n tr á c h để đ á p ứ n g y êu cầu h iệ n nay.

- P hư ơ n g thức và tr á c h n h iệ m c ủ a đ ạ i biểu Quốc hội,



Đoàn đại biểu Quốc hội trong việc tuyên truyền, phổ biến

p h á p luật, động viên n h â n d ã n c h ã p h à n h p h á p l u ậ t và

th a m gia q u ả n lý n h à nưỏc c h ư a rõ r à n g ; c h ư a tạo r a cơ chê

r à n g buộc tr á c h n h iệ m và các biện p h á p th ự c h iệ n có hiệ u



quả nhiệm vụ này của đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu

Quốc hội.

- N h iệm vụ, q u y ề n h ạ n củ a Đ o à n đ ạ i biểu Quốc hội quy



định tại Điều 60 của Luật Tổ chức Quổc hội còn chung

chung, chưa chỉ rõ cơ chế, phương thức và chê độ làm việc

của Đồn đại biểu Quốc hội. Vì vậy, qua thực tiễn hoạt

động cho thấy nhiều nơi còn lúng túng về hình thức và

phương pháp. Trong khi đó, nhiệm vụ, quyển hạn của

Trưởng, Phó Đ ồn đại biểu Quốc hội q u y đ ịn h tạ i Đ iều 61



cũng có tình hình tương tự.



218



Chương III

Đại

* biêu Quốc hội

■ và Đoàn đại

* biêu Quốc hội

»



- Q uyền kiến nghị với ư ỷ b a n th ư ò n g vụ Quốc hội xem

x ét trìn h Quốc hội việc bỏ phiếu tín n h iệ m đối với n h ữ n g

ngưòi giữ các chức vụ do Quốc hội b ầ u hoặc p h ê c h u ẩ n (Điều

5 0 Luật T ổ chức Quốc hội và khoản 2 Điều 44 của L u ật

H oạt động g iá m sá t của Quốc hội) chưa m a n g tín h k h ả thi.

T r ê n thực tế, ch ư a xảy ra trưòiìg hỢp nào m à ư ỷ b a n

th ư ò n g vụ Quốc hội tự m ìn h trìn h Qc hội về v ấn đề này.

T ạ i một sô' kỳ họp của Quốc hội khoá XI, kh i đ ại biểu sử

d ụ n g q u y ề n này, th ì lại gặp trở ngại bởi p h ả i tổ n g hỢp đủ

kiến nghị của 2 0 % tổn g sô' đại biểu Quốc hội th eo quy định

t ạ i Điều 13 L u ậ t H o ạ t động giám s á t của Quốc hội. Đây là

v ấ n đề k h ô n g chỉ đại biểu Quốc hội, mà cả dư l u ậ n báo chí

thòi gian qua đều cho r ằ n g cần phải sửa đổi, bổ sung.

- H ình thức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội; cơ chẽ

g iá m s á t của cử t r i đối vói đại biểu Quốic hội {Điều 51 L u ậ t

T ổ chức Quốc hội) c h ư a tạ o k h ả n á n g lin h h o ạ t cho đại biểu

c h ủ động th ự c h iệ n n h iệ m vụ tiếp xúc cử tri c ủ a m ìn h và

cử tri c ũ n g khó g iá m s á t đại biểu do m ìn h b ầ u ra. N h iề u ý

k iến cho r ằ n g , cần có q u y đ ịn h “m ở” để đại biểu có t h ể linh

h o ạ t và c h ủ động g ặp gỡ, tiếp xúc cử tri th eo h ư ớ n g vừa có

các buổi tiế p xúc đ ơn g đảo, vừa có n h ữ n g cuộc g ặ p riê n g lẻ,

''gõ cửa tận n h à '\.. m à k h ô n g k hu ôn h ẹp tr o n g giới h ạ n các

cuộc tiếp xúc do M ặ t t r ậ n Tổ quốc tổ chức, v ề cơ c h ế giám

s á t của cử tri đôi với đại biểu Quô'c hội, c ầ n bổ s u n g quy

đ ịn h n ày theo hướng: đại biểu Quôc hội p h ả i kê k h a i tài



219



MỘTSỐ VẤNĐỀ

VẾ ĐỔI MỚI TỔCHỨC. HOẠTĐỘNGCỦAQUỐC HỘI

s ả n h à n g n ă m và n iê m y ết công k h a i cho d â n biết, b á o cáo

thư ờ ng x u y ên b à n g v ã n b ả n đến các h ộ gia đ ìn h về việc

th ự c h iệ n n h iệ m v ụ đại biểu c ủ a m ìn h ...

Về n h iệ m vụ, q u y ề n h ạ n c ủ a đ ại b iể u Quốc hội, Đ o à n

đ ại biểu Quốc hội t r o n g việc tiế p công d â n , đôn đốc việc

giải q u y ế t k h iế u n ạ i, tô' cáo củ a công d â n (Điểu 52 L u ậ t

Tổ chức Quốc hội, Đ iề u 43 L u ậ t H o ạ t động g iám s á t c ủ a

Quốc hội) và q u y ề n y êu cầu c h ấ m d ứ t h à n h vi vi p h ạ m

p h á p lu ậ t: n h i ề u ý k iế n cho r à n g , q u y đ ị n h n h ư h i ệ n n a y

chỉ m a n g t í n h tư ợ n g t r ư n g , c h ư a tạ o n â n g lực c ầ n t h i ê t

cho đại b iểu và Đ o à n đại b iể u Quốc hội sử d ụ n g q u y ề n

h ạ n c ủ a m ìn h , bởi đ ại b iểu chỉ có t h ể ''gặp g ữ \ ''yêu cầu"',

''kiến n g h r ... Để t ạ o k h ả n ă n g cho đại b iể u Quốic hội h o ạ t

động có h iệ u q u ả t r o n g lĩn h vực n ày, c ầ n s ử a đổi, bổ s u n g

q uy đ ịn h n à y th e o h ư ớ n g t ă n g q u y ể n h ạ n c ủ a đ ại biểu

Quốc hội và Đ o à n đại b iể u Quốc hội đơi vói các cơ q u a n ,

cá n h â n có t h ẩ m q u y ề n giải q u y ế t các y êu cầu c ủ a đ ại

biểu. T h eo hư ớ n g đó, đại b iểu Quốic hội và Đ o à n đ ại biểu

Quốc hội có q u y ề n đ á n h giá, n h ậ n x é t và yêu c ầ u cấp có

t h ẩ m q u y ề n th i h à n h n h ữ n g b iệ n p h á p c ầ n t h i ế t để xử lý

t r á c h n h iệ m c ủ a n h ữ n g cơ q u a n , cá n h â n cố ý hoặc '*phớt

/ờ” các yêu cầu , k iế n n g h ị hỢp p h á p c ủ a đ ạ i b iể u Quốc hội

và Đ o àn đại biểu Quốc hội.



220



Chương III

Đại

• biu Quc hi

v on i

ô biu Quc hi



V.



QUY NH TRONG CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC



VỀ NHIỆM vụ, QUYỂN HẠN CỦA ĐẠI BlỂU QUỐC HỘI VÀ

ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI



Các văn bản khác quy định về nhiệm vại, quyền hạn

của đại biểu Quốíc hội và Đồn đại biểu Quốc hội ỏ đây bao

gồm: Nội quy kỳ họp Quốc hội, Quy chế hoạt động của đại

biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội, Nghị quyết liên

tịch của ưỷ ban thưòng vụ Quốc hội vỏi Đồn Chủ tịch ưỷ

ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về việc tiếp

xúc cử tri của đại biểu Quốc hội.

N ội qu y kỳ họp Quốc hội k h ơ n g có đ iều nào quy đ ịn h về



Đoàn đại biểu Quốc hội, mà chỉ có 8 điều quy định có liên

q u a n đ ê n việc th ự c hiệ n n h iệ m vụ, q u y ề n h ạ n củ a đại biểu

Quốc hội (Điều 5, các điều từ 15 đến ĩ 7, 22, 42 đến 44). Nội



dung các điều này quy định về: nhiệm vụ tham gia đầy đủ

các kỳ họp Quốc hội, các cuộc họp Tổ, Đoàn đại biểu Quốc

hội, các phiên họp của Hội đồng dân tộc, ư ỷ ban của Quốc

hội mà đại biểu Quốc hội là thành viên; trách nhiệm thảo

luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn

của Quốc hội (Điều 5, Điều 15)\ t r ì n h tự, t h ủ tục p h á t biểu,



thảo luận và biểu quyết; trách nhiệm thực hiện những quy

địn h về việc sử dụn g, bảo q u ả n tài liệu t r o n g kỳ họp, k h ô n g

được tiế t lộ nội d u n g tài liệu m ật, nội d u n g các p h iê n họp

kín c ủ a Quốc hội (các điều 16, 17, 22)\ t h ủ tụ c thực hiện

q u y ền c h ấ t v â n C h ủ tịch nưốc, C h ủ tịch Quốc hội,



221



MỘTSố VẤNĐỀ

VỀĐỔI MỚI Tổ CHỨC, HOẠTOỘNGCỦA QUỐC HỘI

Thủ tưóng Chính phủ và các thành viên khác của Chính

phủ, Chánh án Toà án nhản dân tỏi cao, Viện trưởng Viện

Kiểm s á t n h â n d â n tôi cao {các điều 42, 43); tr á c h n h iệ m

tiếp xúc cử tri để t h u t h ậ p ý kiến, n g u y ệ n vọng củ a cử tri,

báo cáo vói cử tri về k ế t q u ả củ a kỳ họp Quốc hội (Điều 44).

Q u a thực tiễn cho th ấy , h ầ u h ế t các quy định tr ê n đây

đều đã và đ a n g p h á t h u y tác d ụ n g tích cực, góp p h ầ n q u a n

trọ n g vào c h ấ t lượng hiệu q u ả h o ạ t động của Quốc hội nói

ch u n g và đại biểu Quốc hội nói riêng. Đặc biệt là, c ù n g vói

các quy địn h tro n g L u ậ t H o ạt động giám s á t củ a Quổc hội,

quy địn h về t r ìn h tự, t h ủ tục tiến h à n h h o ạ t động c h ấ t vấn

củ a đại biểu Quốc hội tro n g Nội quy kỳ họp Quốc hội thực

sự đã tạo ra n h ữ n g ch uy ển biến q u a n trọ n g tro n g h o ạ t động

giám sát. Tuy n h iên , thự c tiễn c ũ n g đ a n g đ ặ t ra m ột sô' vấn

đề liên q u a n tro n g nội d u n g các quy đ ịn h này, cần được

nghiên cứu đ ể sửa đổi, b ổ sung cho ph ù hỢp. Cụ t h ể là:

Tại n h iề u p h iê n họp củ a Quốc hội, sô" đại biểu Quốc

hội v ắ n g m ặ t k h á lón, có tác động và ả n h hưởng n h ấ t đ ịn h



đến chất lượng các quyết định của Quổc hội, nhất là khi

biểu q u y ết th ô n g q u a các v á n b ả n p h á p l u ậ t q u a n trọ n g

hoặc b ầu, p hê c h u ẩ n các chức d a n h th u ộ c t h ẩ m qu y ền củ a

Quốc hội. Vì vậy» có ý k iến cho rằn g , c ầ n sử a đổi, bổ su n g

Điều 5 tro n g Nội q u y kỳ họp th eo h ư ó n g h ạ n c h ế đ ến mức

t h ấ p n h ấ t sự v ắ n g m ặ t củ a đại biểu Quốc hội tro n g các

p h iê n họp to à n th ể. T ro n g trư ò n g hỢp vì lý do đặc biệt



222



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III.CÁC QUY ĐỊNH TRONG HIẾN PHÁP NẢM 1992 VỀ NHIÊM vụ, QUYỂN HẠN CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ ĐOAN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×