Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
V.QUY ĐỊNH TRONG CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC VỀ NHIỆM vụ, QUYỂN HẠN CỦA ĐẠI BlỂU QUỐC HỘI VÀ ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI

V.QUY ĐỊNH TRONG CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC VỀ NHIỆM vụ, QUYỂN HẠN CỦA ĐẠI BlỂU QUỐC HỘI VÀ ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

MỘTSố VẤNĐỀ

VỀĐỔI MỚI Tổ CHỨC, HOẠTOỘNGCỦA QUỐC HỘI

Thủ tưóng Chính phủ và các thành viên khác của Chính

phủ, Chánh án Toà án nhản dân tỏi cao, Viện trưởng Viện

Kiểm s á t n h â n d â n tôi cao {các điều 42, 43); tr á c h n h iệ m

tiếp xúc cử tri để t h u t h ậ p ý kiến, n g u y ệ n vọng củ a cử tri,

báo cáo vói cử tri về k ế t q u ả củ a kỳ họp Quốc hội (Điều 44).

Q u a thực tiễn cho th ấy , h ầ u h ế t các quy định tr ê n đây

đều đã và đ a n g p h á t h u y tác d ụ n g tích cực, góp p h ầ n q u a n

trọ n g vào c h ấ t lượng hiệu q u ả h o ạ t động của Quốc hội nói

ch u n g và đại biểu Quốc hội nói riêng. Đặc biệt là, c ù n g vói

các quy địn h tro n g L u ậ t H o ạt động giám s á t củ a Quổc hội,

quy địn h về t r ìn h tự, t h ủ tục tiến h à n h h o ạ t động c h ấ t vấn

củ a đại biểu Quốc hội tro n g Nội quy kỳ họp Quốc hội thực

sự đã tạo ra n h ữ n g ch uy ển biến q u a n trọ n g tro n g h o ạ t động

giám sát. Tuy n h iên , thự c tiễn c ũ n g đ a n g đ ặ t ra m ột sô' vấn

đề liên q u a n tro n g nội d u n g các quy đ ịn h này, cần được

nghiên cứu đ ể sửa đổi, b ổ sung cho ph ù hỢp. Cụ t h ể là:

Tại n h iề u p h iê n họp củ a Quốc hội, sô" đại biểu Quốc

hội v ắ n g m ặ t k h á lón, có tác động và ả n h hưởng n h ấ t đ ịn h



đến chất lượng các quyết định của Quổc hội, nhất là khi

biểu q u y ết th ô n g q u a các v á n b ả n p h á p l u ậ t q u a n trọ n g

hoặc b ầu, p hê c h u ẩ n các chức d a n h th u ộ c t h ẩ m qu y ền củ a

Quốc hội. Vì vậy» có ý k iến cho rằn g , c ầ n sử a đổi, bổ su n g

Điều 5 tro n g Nội q u y kỳ họp th eo h ư ó n g h ạ n c h ế đ ến mức

t h ấ p n h ấ t sự v ắ n g m ặ t củ a đại biểu Quốc hội tro n g các

p h iê n họp to à n th ể. T ro n g trư ò n g hỢp vì lý do đặc biệt



222



Chương III

Đại biểu Quốc hội và Đồn đạí biêu Quốc hội

k h ô n g th ê đến dự kỳ họp được, thì việc v ắ n g m ặ t của đại



biểu Quôc hội phải do Chủ tịch Quôc hội quyết định, thay

vì “òdo cáo với Trưởng đồn đ ạ i biếu Quốc hội đ ể báo cáo

Chủ tịch Quốc h ộ r n h ư h iệ n nay.

T u y n h iên , củ n g có ý kiến cho ràng, cần quy đ ịn h linh



hoạt việc vắng mặt của đại biểu tại các phiên họp toàn thể

của Quổc hội theo hưóng các đại biểu có thể vắng mặt một

sơ" p h iê n họp tồn t h ể củ a Quô'c hội, n h ư n g k h ô n g vượt q u á

l /õ tổ ng s ố th ò i gian củ a kỳ họp. Hoặc, chỉ q u y đ ịn h b ắ t



buộc đại biểu phải có mặt ở nhừng phiên họp có các nội

dung thơng qua, biểu quyết, bầu hoặc phê chuẩn.

-



Về việc đ ă n g ký p h á t biểu của đại biểu: có ý kiến cho



rằng, quy định tại Điều 16 trong Nội quy kỳ họp như hiện

nay là chưa thoả đáng, bởi hạn chế về thòi gian, nên có đại

biểu khơng được quyền phát biểu, mà chỉ được ''ghi lại ý

kiến của minh và gửi Đoàn thư ký đ ể tổng hợp'\ cần sửa

đơi quy định này theo hướng: khi đà hết thòi gian thảo

luận mà vẫn có đại biểu đăng ký phát biểu, thì Quốc hội sẽ

biểu quyết để kết thúc việc thảo luận, đồng thòi, Chủ toạ

phiên họp yêu cầu đại biểu đó ghi lại ý kiến của mình và

gửi Đồn thư ký để tổng hỢp. Như vậy sẽ khách quan và

công bằng hơn.

Quy chế hoạt động của đại biểu Quốc hội và Đồn đại

biểu Quốc hội có 2 1 điều liên q u a n đến n h iệ m vụ, quyền



hạn của đại biểu Quốc hội. Nội dung các điều này tập trung



223



MỘTSố VẤNĐẾ

VỂ 0ỔI MỚI Tổ CHÚC, HOẠTĐỘNGCỦAQUỐC HỘI

vào việc xác đ ịn h vị trí, tí n h c h ấ t và n h iệ m kỳ của đại biêu

Quốc hội {Điều i); n h iệ m vụ, q uy ền hạn của đại biêu Quốc

hội tro n g việc t h a m gia thự c h iện các chức n à n g của Quốc

hội (Điéu 2); tr á c h n h iệ m c ủ a đại biểu tr o n g mối liên hệ với

cử tri và n h â n d â n (Điều 3); q u y ền y ê u cầu các cơ q u a n , tổ

chức tạ o điều k iệ n t h u ậ n lợi cho việc th ự c h iệ n n h iệ m vụ

củ a đại biểu Quốc hội (Điêu 5); tr á c h n h iệ m t h a m gia kỳ

họp, các cuộc họp đoàn, họp tổ, cuộc họp củ a Hội đồng d á n

tộc, các uỷ b a n m à đại biểu là t h à n h viên (Điêu ổ); tr á c h

n h iệ m của đại b iể u t ro n g việc n g h iê n cứu tà i liệu và c h u ẩ n

bị chương t r ì n h kỳ họp (Điều 7, Điều 8); q u y ề n của đại biểu

Quốc hội tro n g các lĩnh vực lập ph áp , g iám s á t (các đ iều 9,

1 0 ,ĩĩ) \ trá c h n h iệ m tiế p xúc cử tri và các h ìn h th ứ c tiếp

xúc cử tri, tiếp cô ng d á n và đôn đổc việc giải qu y ết k h iế u

nại, tố cáo củ a công d â n (các điều 12, 13, 14)\ q u y ề n h ạ n

củ a đại biểu tr o n g việc n g á n c h ặ n các h à n h vi vi p h ạ m

p h á p l u ậ t và q u y ề n liên h ệ vói các cơ q u a n , tổ chức (các

điều 15, 16); quyền tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân các

cấp nơi đại biểu được b ầ u {Điều 17); t r á c h n h iệ m t h a m gia

các p h iên họp, t h ả o lu ậ n , biểu q u y ế t các v ấ n đề và t h a m

gia các h o ạ t động k h á c th u ộ c n h iệ m vụ, q u y ề n h ạ n củ a Hội



đồng dân tộc, ưỷ ban của Quốc hội mà đại biểu là thành

viên {Điều Ĩ8); môi q u a n h ệ củ a đ ại b iể u vói T rư ở ng đồn

đại biểu Quốc hội, C h ủ tịch Quốc hội, ư ỷ b a n th ư ờ n g vụ

Quốc hội (Điều Ĩ9)\ về n h iệ m vụ, q u y ể n h ạ n củ a đại biểu

c h u y ê n trá c h ở t r u n g ương và địa p h ư ơ n g (cấc điều 20, 21).



224



Chương III

Đại

• biểu Quốc hộj

• và Đồn dại

• biểu Quếc hội





Đơi với Đ ồn đại biểu Quốc hội. Q uv chê có 9 điều quy

đ ịn h liên q u a n đến n h iệ m vụ, quyển h ạ n c ủ a Đ oàn đại biểu

Quốc hội. Cụ t h ể là: sự h ìn h t h à n h vể tổ chứ c Đ ồn đại biểu

Q'c hội và c h ế độ h o ạ t động {Điều 4)\ c ă n cứ xây d ự n g

chư ơ ng trìn h , k ế hoạch cơng tác {Điều 23)\ p h ư ơ n g th ứ c

th ự c hiện n h iệ m vụ (các điều từ 24 đến 31),



Nhìn chung, các quy định hiện hành của Quy chế hoạt

động củ a đại biểu Quốc hội và Đoàn đại b iể u Quổc hội đ a n g

p h á t h u y tác d ụ n g tích cực. Tuy nhiên, q u a th ự c tiễ n c ũ n g

cho t h â y h ầ u h ế t các quy địn h về nhiệm vụ, q u y ề n h ạ n của

đ ạ i biểu Quốc hội tr o n g Quy c h ế đểu t r ù n g lặp với các quy

đ ịn h củ a L u ậ t Tổ chức Quốc hội, L u ậ t H o ạ t động giám s á t



của Quốc hội và Nội quy kỳ họp Quốc hội. Trong Quy chế

t u y có quy đ ịn h rõ hơn một sô' nhiệm vụ, q u y ề n h ạ n c ủ a đại

b iểu Quốc hội và Đ o àn đại biểu Quốc hội, n h ư n g t í n h k h ả

th i c h ư a cao. Cụ t h ể là:

- Chưa quy đ ịn h rõ về k h ả n ả n g sử d ụ n g q u y ề n của đại

b iểu Quốc hội t ro n g việc kiến nghị bỏ p h i ế u t ín n h iệ m đốỉ



với các chức danh do Quô'c hội bầu hoặc phê chuẩn. Đây là

v ấ n để mới, c h ư a có k in h nghiệm và bản t h â n đại biểu c ũ n g

c h ư a được tạ o điều k iệ n để thực hiện được q u y ề n này. G ầ n

ế



đây, có ý k iế n cho rằn g, c ầ n giao cho ư ỷ b a n th ư ò n g vụ

Quốic hội quy đ ịn h m ẫ u p h iế u đề nghị bỏ p h iế u tí n n h iệ m

và q u y định nơi gửi p h iế u n ày để tậ p hợp, t r ì n h ư ỷ b a n



thưòng vụ Quốc hội.



225



MỘTSố VẤNĐỀ

VẾĐỔI MỚI Tổ CHỨC, HOẠTĐỘNG CỦAQUỐC HỘI

- Chưa có quy đ ịn h cụ thể, c h ặ t chẽ về k h ả n ă n g sử

d ụ n g q u y ền h ạ n củ a đại biểu Quốc hội, Đ o à n đại b iể u Quốc

hội tr o n g việc n g á n c h ặ n các h à n h vi vi p h ạ m p h á p l u ậ t

hoặc y êu c ầ u các cơ q u a n , tổ chức, cá n h â n giải q u y ế t các

k iế n n g h ị của cử tri, đơn t h ư t ố cáo c ủ a công dân.



- Chưa quy định rõ hơn mốỉ quan hệ của đại biểu Quốic

hội với C h ủ tịch Quốc hội, u ỷ b a n t h ư ò n g v ụ Quốc hội, các

b a n c ủ a ư ỷ b a n th ư ờ n g v ụ Quốc hội v à V á n p h ò n g Quốc hội



{Điều ĩ 9).

- C h ư a quy đ ịn h cụ t h ể hơn, rõ r à n g hơn n h iệ m vụ,

q u y ề n h ạ n đối với đại biểu Quốc hội c h u y ê n tr á c h ở t r u n g



ương và địa phương (các điều 20y 21).

Nghị quyết liên tịch của ưỷ ban thường vụ Quốc hội và

Đoàn Chủ tịch ưỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt

N a m b a n h à n h h ư ỏ n g d ẫ n về việc đ ại b iểu tiếp xúc cử tri

có 7 đ iề u q uy đ ịn h có liên q u a n đ ế n n h iệ m vụ, q u y ề n h ạ n

c ủ a đ ại biểu Quốc hội. T ro n g đó t ậ p t r u n g vào các v ấ n đề

vể t r á c h n h iệ m c ủ a đ ại biểu Quốc hội đối vói cử tr i (Điều

1)\ chươ ng t r ì n h tiếp xúc cử tr i đ ịn h kỳ (Điều 11); việc tiếp

x úc cử t r i nơi cư t r ú (Điều Ỉ2)\ việc tiế p xúc cử tr i nơi làm



việc {Điều 13)\ tiếp xúc cử tri theo chuyên đề, lĩnh vực mà

đ ạ i b iể u Quốc hội q u a n t â m (Điều 14); h ì n h th ứ c gặp gõ,

tiế p xúc cá n h â n hoặc n h ó m cử tri (Điều 15); việc t ậ p hỢp,

t ổ n g hỢp ý kiến, k iế n n g h ị cử t r i ở địa phư ơ n g (Điều 16);

việc b áo cáo tổ ng hỢp ý kiến, k iế n n g h ị củ a cử tr i các địa



226



Chương llt

Đại* biểu Quốc hội

• và Đồn đại

• biểu Quốc hội



ph ư ơ n g giừa 2 kỳ h ọ p {Điều 17).



Đối với Đồn đại biểu Quỏc hội, Nghị quyết chỉ có 1

điều (Điều 7) quy đ ịn h về tr á c h nhiệm của Đ o àn đ ạ i biểu

Quốc hội tro n g việc tổ chức và phôi hợp với M ặ t t r ậ n T ổ



quốc và các cơ quan hữu quan để đại biểu Quốc hội tiếp xúc

cử tri.



Nhìn chung, các điều khoản này chủ yếu quy định về

trình tự, thủ tục và các hình thức tiến hành hoạt động tiếp

xúc cử tri của đại biểu Quốc hội. Qua thực tiễn cho thấy,

các quy định đó đã tạo cơ sở pháp lý cần thiết, bảo đảm cho

hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội ngày càng

đi vào thực chất hơn. Tuy nhiên, quá trình vận hành của

các quy định này củng đang bộc lộ một số vấn đề sau đây

c ầ n được q u a n t â m ng h iên cứu:

-



T heo t i n h t h ầ n c ủ a Nghị quy ết liên tịch, th ì các h ì n h



thức tiếp xúc cử tri của đại biểu Qc hội có; hội nghị tiếp

xúc cử tri theo định kỳ trưóc và sau kỳ họp Quốc hội, theo

nơi cư trú, nơi làm việc và gặp gõ, tiếp xúc với cá nhân

hoặc nhóm cử tri. So với các quy định trước đây, thì hoạt

động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội đă được cụ thể

hoá theo hướng linh hoạt hơn. Tuy nhiên, để thực hiện

được những quy định đó, đại biểu Quốc hội cần chủ động

xáy dựng kế hoạch của cá nhân, xác định mục đích, nội

dung và thòi gian tiếp xúc cử tri sao cho vừa thiết thực,

vừa hiệu quả.



227



MỘTSố VẤNĐỂ

VÉE)ổl MỚI Tổ CHỨC. HOẠTĐỘNGCỦAQUỐC HỘI

- Về h ìn h thức, việc tiếp xúc củ a đại biểu Quốc hội với

cử tri ồ nơi làm việc, nơi cư trú hoặc tiếp xúc cử tri theo

chun đề, lình vực mà đại biểu quan tâm có thủ tục và

trình tự giống như các cuộc tiếp xúc theo định kỳ của đại

biểu Quốc hội (trước và sau kỳ họp). Khi tổ chức để đại biểu

Quốc hội tiếp xúc, thì mọi cử tri ỏ nđi làm việc, nơi cư trú

hoặc ỏ nơi mà đại biểu chọn để lấy ý kiến về chuyên đề, lĩnh

vực mà mình quan tâm, đều có quyền tham dự và phát

biểu ý kiến, v ề nội dung, vì đây khống phải là cuộc tiếp xúc

theo định kỳ, nên cần có các quy định hướng dẫn để đại

biểu c h u ẩ n bị trước các v ấ n đề c ầ n tr a o đổi p h ù hỢp vói



điều kiện làm việc và điều kiện sống của cử tri (đối với nơi

làm việc» nơi cư t r ú ) hoặc c h u y ê n đề, lĩn h vực (đơ'i vói nơi

tổ chức lấy ý kiến).

- Việc tiếp xúc cử tr i của đại biểu Quốc hội ở nơi làm



việc hoặc nơi cư trú có ý nghĩa quan trọng, vì đây là những

nơi mà đại biểu dành nhiều thòi gian gắn bó với các hoạt

động của l)ản thân mình. Vấn đề là, việc tiếp xúc cử tri ở

những nơi này được đặt ra khi nào? Đại biểu Quốc hội là

người chủ động, hay do yêu cầu công tác, hoặc xuất phát từ

chính yêu cầu của cử tri? Đây là những vấn đề mà trong

Nghị quyết liên tịch chưa định nghĩa. Tuy nhiên, dựa trên

cơ sỏ mục đích mà Nghị quyết hưống tói, chúng tơi cho

rằng: việc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội ỏ nơi làm

việc, nơi cư trú có thể xuất phát từ yêu cầu từ cả hai phía.



228



Chương III

Đại biểu Quốc hội và Đồn đai biêu Quốc hội

é



é



*



*



Khi đại biểu Quốc hội thây cần thiết, thì tự mình gặp gỡ,

tiếp xúc với cá nhân hay nhóm cử tri, hoặc để nghị các cơ

quan hữu quan tổ chức để mình tiếp xúc cử tri với hình

thức là một hội nghị. Nhưng khi cử tri có u cầu, thì cũng

có quyền để nghị đại biểu Quổc hội trực tiếp tiếp xúc với

m ìn h , hoặc th ơ n g q u a M ặ t t r ậ n Tổ quốc, V á n p h ò n g Đ oàn



đại biểu Quốc hội ở địa phương để đề nghị tổ chức Hội nghị

tiếp xúc cử tri. Có như vậy mới giải quyết được mối quan

hệ giữa m ộ t b ên

quyển'' vói m ột bên “cfỉ/Ợc uỷ quyềrC\

p h ù hỢp với điều kiện, h o à n c ả n h cụ th ể c ủ a đại biểu Quốc

hội và cử t r i ở nơi đại biểu ứ n g cử.

-



Về bô' t r í hỢp lý thòi g ian d à n h cho h o ạ t động tiếp xúc



cử tri: qua thực tiễn các cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu

Quốc hội cho thây rằng, thòi lượng các cuộc tiếp xúc thường

chỉ diễn ra trong một buổi. Khoảng thòi gian ngắn ngủi đó

chỉ đủ để đại biểu Quốc hội và cơ quan làm nhiệm vụ tổ

chức tiếp xúc, trình bày những vấn đề có tính chất nội dung

và thủ tục, cử tri không đủ điều kiện bày tỏ đầy đủ tâm tư,

nguyện vọng của mình. Hơn nữa, đối tượng tiếp xúc của đại

biểu Quốc hội thưòng được cơ cấu theo cơng thức “đại cử

tr V \ vì vậy, chưa phản ánh đúng thành phần của các buổi

tiếp xúc. Trong khi đó, các kiến nghị của cử tri lại rất đa

dạng và phần nhiểu tập trung vào những vụ việc rất cụ

thể, trong những trường hợp cần thiết, đòi hỏi cần phải có

thòi gian để trình bày hoặc trao đổi.



229



MỘTSỐ VẤNĐỀ

VẾĐỖI MỚI Tổ CHỨC. HOẠTĐỘNGCỦAQUỐC HỘI

Để khắc phục có hiệu quả tình trạng đó, cần có quy

định thích hợp về thòi gian cho các cuộc tiếp xúc với đối

tượng và thành phần tham gia rộng rãi của cử tri, không

khuôn hẹp trong phạm vi “đại diện \ Các cơ quan hữu quan

và đại biểu Quốc hội cần có sự kết hỢp chặt chè trong việc

xây dựng chương trình và xác định cụ thể nội dung trọng

tâm của các buổi tiếp xúc cử tri để định hưỏng các ý kiến

đóng góp của cử tri đối vói các vấn đề có liên quan đến công

việc của đâ't nước. Những vấn đề cụ thể có liên quan đến

thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hữu quan ỏ địa

phương, nên bố trí để cử tri trình bày ỏ các buổi tiếp xúc

khác theo chuyên đề, theo nhóm hoặc cá nhân với đại biểu

Quốc hội.



Về việc tiếp t h u và xử lý tố t n h ữ n g k iến ng hị c ủ a cử

tri: để giải qu y ế t t ố t yêu cầu này, cần x â y d ự n g m ộ t cơ chê

rõ ràng, m in h bạch về tr á c h n h iệ m củ a đại b iểu Quốc hội

và các cơ q u a n h ữ u q u a n tro n g việc tiếp th u , xử lý các kiến

nghị củ a cử tri. T h e o hướ ng đó, các đại b iể u Quốc hội ph ải



thực hiện được trách nhiệm đại diện cho ý chí, nguyện vọng

củ a n h â n d â n b ằ n g n h ữ n g việc là m cụ t h ể c ủ a m ìn h tro n g

việc ch u y ể n các k iế n ng hị và đôn đốc các cơ q u a n h ử u q u a n

giải q u y ế t các kiến ng hị củ a cử tri. T ại buổi tiếp xúc cử tri,

các cơ q u a n h ủ u q u a n c ầ n cử đ ại diện l ã n h đạo của m ìn h



tham gia giải đáp những vấn đề mà cử tri nêu ra tại các

buổi tiếp xúc, xác định rõ lộ trình giải quyết từng vấn đề



230



Chương III

Đại

• bỉểu Quốc hội

• và Đồn đại biểu Quốc hội



theo thẩm quyền của mình và phải báo cáo vối đại biểu

Quốc hội về kết quả giải quyết những vấn đề đó trong

khoảng thòi gian theo quy định của pháp luật.

VI.



NHỮNG YỂU TỐ BẢO ĐẢM NÂNG CAO CHẤT



LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI BlỂU QUỐC HỘI VÀ ĐỒN

ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI



Có nhiều vấn đề liên quan cần được nghiên cứu, cải tiến

để tạo điều kiện cho đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu

Quốc hội thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình, góp

phần vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động

chung của Quổc hội. Trong đó, cần quan tâm thực hiện một

số nội dung sau đây:

1. Tâng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Quốc hội



Thực tiễn hoạt động của Quốc hội trong những nám

qua đả có nhiều chuyển biến tích cực và đạt được hiệu quả

đáng kể, Quốc hội đã thông qua nhiều đạo luật quan trọng

và sửa đổi, bổ sung một sô" luật, đáp ứng với yêu cầu đổi

mới, phù hợp vối nguyện vọng của nhán dân, góp phần đưa

đâ't nưỏc phát triển trong thòi kỳ đổi mới.

Để đảm bảo cho Quô"c hội và đại biểu Quốc hội thực

hiện tốt chức năng và quyền hạn của mình (như Hiến pháp

và luật quy định), Đảng cần tăng cưòng và đổi mối sự lãnh



231



MỘTSố VẤNĐẾ

VỀ ĐỔI MỚI TỔCHỨC, HOẠTĐỘNGCỦAQUỐC HỘI

đạo của Đảng đôi với Quốc hội và đại biểu Quốc hội. Để

Quốc hội có quyền lực thực sự, cần thường xuyên đề cao vai

trò lãnh đạo của Đảng trong mọi hoạt động của Quô*c hội,

Đảng và Nhà nước nhằm tập trung trí tuệ tồn Đảng, tồn

dân phấn đấu đạt mục tiêu hàng đầu nhất quán là tất cả

để phục vụ lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân. Trên thực

tiễn phát triển cách mạng Việt Nam nhiều thập kỷ qua cho

thấy: chỉ có dưối sự lãnh đạo của Đảng, thì các đường lơl,

chủ trương, chính sách của Đảng mới đi vào cuộc sống và

mang lại kết quả tốt đẹp.

Đây là yêu cầu rất quan trọng đối vối việc đổi mối và

nâng cao hiệu quả hoạt động của Quốc hội. Nội dung này

yêu cầu Quốc hội phải kịp thòi thể chẽ hố các chủ trương,

đưòng lối của Đảng thành các quy định của Nhà nước và

quán triệt tư tưởng, định hướng của Đảng đối với những

vâ'n đề mà Quốc hội xem xét, quyết định. Đồng thòi, sự

lãnh đạo của Đảng cũng tạo cơ sở, tạo điều kiện để Quốc

hội thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của minh.

2.



Hoàn thiện các quy định của pháp luật về bầu cử dại



biểu Quốc hộí



Để có được một đại biểu Quốc hội đủ tiêu chuẩn, xứng

đáng với sự tín nhiệm của nhân dân, làm tròn nhiệm vụ

đại biểu Quốc hội trong giai đoạn cách mạng mói, vấn đề

hồn thiện các quy định của pháp luật về bầu cử đại biểu



232



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

V.QUY ĐỊNH TRONG CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC VỀ NHIỆM vụ, QUYỂN HẠN CỦA ĐẠI BlỂU QUỐC HỘI VÀ ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×