Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

25

2.1.3. Phương pháp kiểm tra sư phạm:

Đề tài tiến hành sử dụng phương pháp kiểm tra sư phạm bằng hình thức sử

dựng các test:

* Test nổi nước

- Mục đích: Giúp học sinh biết cách nhịn thở dưới nước, có cảm giác về lực

nổi.

- Đơn vị tính: Giây

- Sân bãi dụng cụ: Hồ bơi có mực nước 0,8m, còi, đồng hồ bấm giây.

- Phương pháp kiềm tra và công nhận thành tích: Học sinh đứng dưới nước

khi nghe tiếng còi, hít thật sâu 1 hơi dài nhịn thở, từ từ thả lỏng 2 tay và 2 chân

cơ thể nổi lên mặt nước ( tính giây) đến khi cơ thể khơng còn nổi lên mặt nước

hoặc đầu ngẩn, 2 chân đã chạm đất, tính thành tích.



* Test lướt nước :

- Mục đích: Giúp học sinh làm quen với tư thế hoạt động thăng bằng ổn

định, có cảm giác tốt hơn về lực nổi dưới nước, bớt sợ nước làm cơ sở cho việc

học kỹ thuật.

- Đơn vị tính: mét

- Dụng cụ - sân bãi: Hồ bơi, còi, thước dây.



26

- Phương pháp kiểm tra và cơng nhận thành tích : Học sinh đứng dựa lưng

vào thành bể, 2 tay bắt chéo trên đầu hoặc thả lỏng tự nhiên, hít sâu nhịn thở 2

chân đặt vào ngang thành bể, cúi người và đầu, duỗi thẳng 2 tay về trước đầu

thành hình thoi, đạp mạnh 2 chân vào thành bể lướt vào trong nước càng xa càng

tốt, khi cơ thể dừng lại thì thở ra đứng dậy há miệng hít vào, tính thành tích khi

cơ thể dừng lại hẳn, mũi chân chạm vào đáy bể.



* Test đứng nước:

- Mục đích: Là kỹ năng sống còn trong bơi lội, giúp người học thấy thoải

mái và an tồn khi bơi, phòng chống tai nạn đuối nước cho con người.

- Đơn vị tính: Giây.

- Dụng cụ - sân bãi: Hồ bơi, còi, đồng hồ bấm giờ.

- Phương pháp kiểm tra và cơng nhận thành tích: Khi nghe tiếng còi học

sinh đứng nước cơ thể lơ lửng trong nước, chân không chạm đáy hồ, đầu trên

mặt nước, cằm, miệng chìm trong nước là kết thúc.



27



* Test bơi 15 mét:

- Mục đích: Giúp học sinh có cảm giác về an tồn trong nước, phát triển thể

lực, phòng tai nạn đuối nước.

- Đơn vị tính: Giây.

- Dụng cụ - sân bãi: Hồ bơi, còi, đồng hồ bấm giờ.

- Phương pháp kiểm tra và cơng nhận thành tích: Tay hoặc chân chạm

thành hồ, khi nghe còi học sinh bơi tự do đến đích.



28



* Test bơi 25 mét:

- Mục đích: Giúp học sinh phát triển thể lực, phòng chống đuối nước, cảm

nhận được quãng đường dài khi bơi.

- Đơn vị tính: Giây.

- Dụng cụ - sân bãi: Hồ bơi, còi, đồng hồ bấm giờ.

- Phương pháp kiểm tra và cơng nhận thành tích: Tay hoặc chân chạm

thành hồ, khi nghe còi học sinh bơi tự do đến đích.



2.1.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Đề tài dùng phương pháp thực nghiệm theo hình thức thực nghiệm so sánh

trình tự.

Tơi tiến hành thực nghiệm trên cùng nhóm khách thể trong thời gian 3 tháng.

Từ ngày 1/3/2018 đến ngày 29/5/2018 thời gian là 13 tuần được chia là 3 giai

đoạn:

- Giai đoạn 1: Kiểm tra và xác định để phân nhóm (thời gian 1 tuần) từ ngày

1/3/2018 đến ngày 6/3/2018.

* Nhóm 1: Sợ nước



29

- Run rẩy.

- Khóc

- Khơng dám xuống nước

* Nhóm 2: Bình thường

- Hơi sợ nước.

- Không dám úp mặt xuống nước.

- Nô đùa dưới nước.

* Nhóm 3: Dạn nước

- Thích tiếp xúc nước.

- Úp mặt xuống nước.

- Lặn.

- Giai đoạn 2: Ứng dụng các bài tập dạy cho học sinh biết bơi (thời gian 8

tuần) từ ngày 8/3/2018 đến ngày 8/5/2018.

- Giai đoạn 3: Ứng dụng các bài tập cứu đuối và phát triển thể lực thời gian 4

tuần từ ngày 3/5/2018 đến ngày 29/5/2018

2.1.5. Phương pháp toán thống kê:

Phương pháp này dùng để xử lý các số liệu thu được theo các cơng thức

tốn học thống kê với sự hỗ trợ của chương trình Microsoft Excel. Dự kiến sử

dụng các cơng thức tính sau:

2.1.5.1. Trị số trung bình cộng (  ):

Trung bình cộng là tỉ số giữa tổng lượng trị số cá thể với tổng số cá thể của

đối tượng quan sát, được tính theo cơng thức:



n



Χ

Trong đó:

-  : là kí hiệu tổng



Χ

i 1



n



i



(n ≥ 30)



30

-  : là giá trị trung bình

- Xi: là giá trị quan sát thứ i

- n: tổng cá thể được quan sát

2.1.5.2. Độ lệch chuẩn (S):

Độ lệch chuẩn nói lên mức độ phân tán hay tập trung của các trị số Xi

xung quanh giá trị trung bình, được tính theo cơng thức:



n



S 



 



1



 







2



i 1



n



Trong đó:

- S :là độ lệch chuẩn

-  :là giá trị trung bình

- X i là giá trị quan sát thứ i

- n: tổng cá thể được quan sát

-  : là kí hiệu tổng

2.1.5.3. Hệ số biến thiên (Cv%):

Hệ số biến thiên là tỉ lệ phần trăm giữa độ lệch chuẩn và trung bình

cộng, được tính theo cơng thức:



C v s x 100%

X

Trong đó:

- Cv %: là hệ số biến thiên.

- S x : là độ lệch chuẩn.

-  : là giá trị trung bình.



31

2.1.5.4. Sai số tương đối (  ):

Sai số tương đối là chỉ số đánh giá về tính đại diện của số trung bình

mẫu đối với số trung bình tổng thể.







t05 S 





Trong đó:

- S X : là sai số chuẩn của số trung bình và được tính theo cơng thức:



S  S x

n

- t 05 : giá trị giới hạn trị số t-student ứng với xác suất P = 0.05

2.1.6.5. Chỉ số t – student:

Chỉ số t – student của hai mẫu liên quan: là chỉ số dùng so sánh 2 số

trung bình quan sát của 2 mẫu liên quan (n ≥ 30):



t



d



n



 (d



i



 d)



2



n

2.1.5.6. Chỉ số r tương quan:



2.1.5.7. Nhịp tăng trưởng (W%):

Nhịp tăng trưởng là tỉ lệ gia tăng theo phần trăm giữa lần đo thứ hai với

lần đo thứ nhất trên cùng một đối tượng và được tính theo cơng thức của S.

Brody (1927).



32



nW % 



(V2  V1 )



100

0.5.(V2  V1 )



Trong đó:

- W: là nhịp độ tăng trưởng %

- V1: là mức ban đầu của chỉ tiêu quan sát

- V2: là lần sau của chỉ tiêu quan sát

- 0.5 và 100 là hằng số

2.2. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU:

2.2.1. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các bài tập kỹ thuật và thể lực trong giảng dạy

bơi lội nhằm hạn chế tình trạng đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 6 đến 15 tuổi của

huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

- Khách thể nghiên cứu: 41 học sinh khối Tiểu học và THCS trong huyện

Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

2.2.2. Địa điểm nghiên cứu

- Hồ bơi nhà thiếu nhi huyện Tân Hiệp,tỉnh Kiên Giang.

- Hồ bơi trường tiểu học Thị Trấn Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

- Hồ bơi trường THCS Thạnh Đông, Huyện Tân Hiệp, Kiên Giang.

2.2.3. Tiến độ nghiên cứu.



TT

1



2



3



Nội dung công việc

Chọn vấn đề và xác định

đối tượng nghiên cứu

Đọc và thu thập tài liệu có



Thời gian

Bắt đầu

Kết thúc



đề cương



hiện



25/03/2017 28/03/2017

Phạm Văn



liên quan đến đề tài nghiên 29/03/2017 02/04/2017

cứu

Viết đề cương và thông qua



Người thực



20/5/2017



25/05/2017



Tâm



33

4

5

6

7

8



9



Chuẩn bị thiết bị và lên

danh sách học sinh

Tổ chức kiểm tra và thu

thập số liệu lần 1

Tổ chức kiểm tra lần 2



1/6/2017



1/7/2017



1/3/2018



6/03/2018

Phạm Văn



8/03/2018



Tổ chức thực nghiệm

Tổ chức kiểm tra và thu

thập số liệu lần 3

Xử lý và phân tích số liệu

lần 3

Viết báo cáo luận văn và



15/3/2018



Tâm



09/06/2018 15/06/2018

15/06/2018 20/06/2018



trình bày với giáo viên



06/2018



9/2018



hướng dẫn



Phạm Văn

Tâm



10



Viết hoàn chỉnh luận văn



11



Báo cáo luận văn



9/2018



11/2018

12/2018



2.2.4. Dự trù kinh phí, trang thiết bị, dụng cụ.

- Kinh phí tự túc.

- Trang phục, dụng cụ học sinh tự trang bị.

- Còi và một số trang thiết bị cần thiết khác …

CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Đánh giá thực trạng tình hình đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 6-15 tuổi

trong huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

3.1.1. Thực trạng đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 6-15 tuổi trong huyện Tân

Hiệp, tỉnh Kiên Giang

Tân Hiệp có địa hình nằm gần kinh Cái Sắn, có nhiều sơng, ao, hồ, kinh rạch. Vì

vậy tai nạn đuối nước thường xảy ra, hằng năm tổn hại về người do tai nạn và đặc

biệt là tai nạn đuối nước là rất lớn, chiếm một tỷ lệ lớn trong các nạn nhân là học

sinh các cấp. Điều đó thể hiện bảng sau:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×