Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Như vậy, căn cứ vào bảng 3.7, tất cả 6 bài tập phát triển thể lực được phỏng vấn chọn 4 bài tập.

Như vậy, căn cứ vào bảng 3.7, tất cả 6 bài tập phát triển thể lực được phỏng vấn chọn 4 bài tập.

Tải bản đầy đủ - 0trang

45

Rất



Quan



quan



trọng



Bình

thường



Điểm

quy



trọng

7



10



3



đổi

44



73,3%



1



Đứng nước chân kiểu đạp xích lơ



2



Đứng nước đạp chân ếch



10



8



2



48



80%



3



Đứng nước đập trườn sấp



9



10



1



48



80%



4



Nhảy xuống nước



8



8



4



44



73,3%



5



Tiếp cận người bị đuối nước



10



7



3



47



78,3%



6



Dìu người bị đuối nước vào bờ



10



9



1



49



81,6%



7



Bơi thực dụng



9



9



2



47



78%



8



10

42

70%

Lặn tìm

6

4

Như vậy, căn cứ vào bảng 3.8, tất cả 8 bài tập đứng nước và cứu đuối được



phỏng vấn chọn 5 bài tập

Tiểu kết: Đề tài đã lựa chọn 7 nhóm bài tập bao gồm:

+ Nhóm bài tập làm quen với nước.

+ Nhóm bài tập bơi ếch.

+ Nhóm bài tập bơi trườn sấp.

+ Nhóm bài tập hơ hấp nhân tạo.

+ Nhóm bài tập giải thốt khi có người ơm bám.

+ Nhóm bài tập phát triển thể lực.

+ Nhóm bài tập đứng nước.



3.3. Đánh giá hiệu quả các bài tập kỹ thuật và thể lực trong giảng dạy bơi

lội, nhằm hạn chế tình trạng đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 6-15 tuổi

Huyện Tân Hiệp – tỉnh Kiên Giang:



3.3.1. Xác định test đánh giá:

Bảng 3.9: Kết quả phỏng vấn lựa chọn các test đánh giá

TT



BÀI TẬP



Mức độ sử dụng



Tỉ lệ

%



46

Rất

quan

trọng



Quan

trọng



Điểm

Bình

thường



quy



1



Lặn (s)



7



10



3



đổi

44



2



Nổi nước (s)



10



8



2



48



80%



3



Lướt nước (m)



9



10



1



48



80%



4



Đứng nước (s)



12



7



1



51



85%



5



Bơi 15m (s)



8



11



1



47



78,3%



6



Bơi 25m (s)



12



6



4



52



86,6%



7



Dìu nạn nhân vào bờ (s)



5



11



4



41



68,3%



73,3%



Qua kết quả phỏng vấn được thống kê ở bảng 3.9 đề tài đã xác định những

test được các chuyên gia cho là phù hợp chiếm tỷ lệ 75% trở lên, để sử dụng dạy

bơi và cứu đuối trẻ em lứa tuổi 6- 15 tuổi huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang bao

gồm 4 test như sau :

- Nổi nước (giây).

- Lướt nước (mét).

- Đứng nước (giây).

- Bơi 15m (giây).

- Bơi 25m (giây).

Tuy nhiên để đảm bảo tính khách quan, cũng nhằm tránh những sai sót của

bản thân ( theo chủ quan) khi tuyển chọn các test, ở mỗi phiếu phỏng vấn đề tài

có thêm vài câu để trống cho các chuyên gia, huấn luyện viên, các nhà chun

mơn có thể bổ sung thêm các test mà theo họ là cần thiết khi ứng dụng các bài

tập dạy bơi và cứu đuối ở lứa tuổi 6- 15 tuổi ở huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

Kết quả thêm 10 ý kiên bổ sung thêm 2 test nhưng vì thực tế số ý kiến sử dụng

quá ít nên chúng tôi không thể bổ sung test mà chúng tôi đã chọn.

3.3.2. kiểm định độ tin cậy của các test:

Độ tin cậy của test là mức độ phù hợp giữa kết quả các lần lập test trên cùng

một số đối tượng trong cùng một điều kiện. Cùng một test sử dụng cho một đối



47

tượng nghiên cứu ở các điều kiện như nhau, xong ngay sau khi tiêu chuẩn hóa

chặt chẽ và sử dụng đo lường rất chính xác, các kết quả test vẫn biến động chút

ít. Các nguyên nhân chính gây ra dao động này là:

*Biến đổi trạng thái của các đối tượng như sự mệt mỏi động cơ sự tập trung

chú ý…

*Sự thay đổi điều kiện bên ngoài và dụng cụ đo lường khơng được kiểm tra

(nhiệt độ, gió, nước, .....) tức là những gì liên quan đến thuật ngữ “ sai số tự

nhiên của phép đo”.

*Sự thay đổi trạng thái của người tiến hành đo lường hoặc đánh giá.

*Sự thiếu hoàn thiện của test

Để kiểm định độ tin cậy của các test đề tài tiến hành kiểm nghiệm trên 41 HS

nam và nữ của 2 trường THCS và Tiểu Học trong huyện Tân Hiệp. Chúng tôi

tiến hành kiểm tra 2 đợt, thời gian giữa 2 đợt cách nhau 7 ngày và điều kiện

kiểm tra giữa 2 đợt như nhau. Chúng tơi tiến hành tính hệ số tương quan (r) của

các test (retest) và thu được kết quả ở bảng 3.10



Bảng 3.10: Độ tin cậy của test dạy bơi và cứu đuối trẻ em 6- 15 tuổi ở huyện

Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang.

TT

1

2

3

4

5



TEST

Nổi nước ( giây)

Lướt nước ( mét)

Đứng nước ( giây)

Bơi 15m( giây)

Bơi 25m ( giây)



Tương quan(r)

0.86

0.95

0.97

0.98

0.93



Qua bảng 3.10 cho chúng ta thấy tất cả các test đều có hệ số tương quan r> 0.8

đều này nói lên rằng tất cả 5 test đều có độ tin cậy.



48

3.3.3. Đánh giá hiệu quả các bài tập kỹ thuật và thể lực trong giảng dạy bơi

lội, nhằm hạn chế tình trạng đuối nước ở trẻ em lứa tuổi 6-15 tuổi

Huyện Tân Hiệp – tỉnh Kiên Giang.



3.3.3.1. Thực trạng kỹ thuật và thể lực của học sinh trước khi thực nghiệm

Trước khi tiến hành thực nghiệm, đề tài đã tổ chức kiểm tra đánh giá thực

trạng bơi lội của học sinh tại huyện bao gồm 41 học sinh nam và nữ, sau một

tuần tập luyện.

- Khi thực nghiệm sử dụng, dụng cụ như: áo phao, phao tim, phao lưng để đánh

giá thực trạng tình hình bơi và cứu đuối của học sinh.

Bảng 3.11. Thực trạng kỹ thuật và thể lực của học sinh trước khi thực

nghiệm:

STT



Test



1

2

3

4

5



Nổi nước (giây)

Lướt nước (mét)

Đứng nước (Giây)

Bơi tự do 15m (giây)

Bơi tự do 25m (giây)



X

10.68

6.16

17.52

14.71

35.28



(n = 41)

Sx

CV%

1.45

13.55

0.64

10.40

1.63

9.29

2.43

16.53

2.24

6.34



e

0.04

0.03

0.02

0.04

0.02



35.28



17.52



14.71



10.68

6.16



Biểu đồ 3.1: Thực trạng kỹ thuật và thể lực học sinh trước khi thực nghiệm.

Căn cứ vào bảng 3.11 và biểu đồ 3.1 chúng tôi nhận thấy rằng:



49

Sai số tương đối của giá trị trung bình nhỏ hơn 0.05 nên giá trị trung bình của

mẫu đủ tính đại diện.

Thực trạng thành tích hai kỹ thuật là đứng nước và bơi 25 mét có độ đồng nhất

cao (Cv%<10%).

Riêng thực trạng thành tích kỹ thuật nổi nước và bơi 15m, lướt nước có độ

đồng nhất trung bình (Cv%>10%).

3.3.3.2. Tổ chức thực nghiệm:

Để kiểm nghiệm tính hiệu quả của bài tập nhằm hạn chế tình trạng đuối nước

của học sinh vừa được lựa chọn chúng tôi sử dụng phương pháp thực nghiệm sư

phạm theo hình thức so sánh trình tự. Đối tượng tham gia thực nghiệm là học

sinh 6 đến 15 tuổi huyện Tân Hiệp, gồm 41 học sinh. Kế hoạch tổ chức thực

hiện như sau:

- Giai đoạn 1: Kiểm tra và xác định để phân nhóm (thời gian 1 tuần) từ ngày

1/3/2018 đến ngày 6/3/2018.

- Giai đoạn 2: Ứng dụng các bài tập kỹ thuật đã được lựa chọn (thời gian 8

tuần) từ ngày 8/3/2018 đến ngày 1/5/2018.



STT



NỘI DUNG



1

2

3

4

5

6

7



Đi lại, chạy, nhảy, nhào người trong nước

Nhịn thở

Thở cơ bản dưới nước

Ôm gối nổi người hoặc sao biển

Đạp thành bể lướt nước

Ngồi chống tay tập động tác chân

Nằm sấp chấng tay thực hiện động tác



8

9

10



đạp 1 chân ếch

Đứng thẳng quạt tay kiểu bơi ếch

Thở cơ bản kiểu bơi ếch

Phối hợp tay với chân kiểu đứng lên ngồi



11



xuống

Đứng bám 2 tay vào thành bể đạp từng

chân bơi ếch



1

x

x

x

x

x



TUẦN

3 4 5 6



2

x

x

x

x

x x

x x

x x



x

x



x



x

x

x



x



x



7



8



50

12



Nằm sấp bám 2 tay vào thành bể đạp chân



x



x



13

14

15

16

17

18



bơi ếch

Đạp chân bơi ếch ngang bể 5-10m

Đạp chân ếch 10-15m

Đạp chân ếch kết hợp với thở 10-15m

Đi bộ cúi người quạt tay kiểu bơi ếch

Bơi riêng tay ếch có người cầm chân

Đứng cúi người tại chỗ chống tay vào



x

x

x

x

x

x



19



thành bể tập động tác thở kiểu ếch

Đứng cúi người tại chỗ tay đưa ra sau



x



x

x

x



bám vào thành bể tập động tác thở kiểu

20



ếch

Đứng cúi người tại chỗ quạt tay phối hợp



x



x



21



với thở theo 4 nhịp

Bơi quạt tay phối hợp với thở chân duỗi



x



x



22

23

24



thẳng khép sát nhau.

Bơi phối hợp tay +chân 5-10m

Bơi phối hợp 2-3 chu kỳ thở 1 lần

Nằm sấp trên bể hoặc ghế đập chân trườn



x



x

x

x



x

x



25

26

27

28



sấp

Bài tập từng tay theo 4 nhịp hô

Bài tập phối hợp 2 tay

Thở tại chỗ

Phối hợp quạt 1 tay bên thuận với thở tại



x

x



x

x



x

x



x

x



x



x

x



29



chỗ theo 4 nhịp

Phối hợp quạt 2 tay với bước nhún chân



x



x



x



30



tại chỗ

Phối hợp quạt 2 tay với bước nhún chân



x



x



31



đoạn ngắn

Bám 2 tay vào thành bể ở sau vai đập



x



x



32



chân trườn sấp

Bám 2 tay vào thành bể đập chân trườn



x



x



33



sấp

Duỗi thẳng 2 tay ra trước hình thoi đập



x



x



34



chân trườn sấp ngang bể 5-10m

Hai tay bám phao đập chân trườn sấp



x



x



51

35



10m

Đứng dưới bể cúi người quạt 1 tay trườn



36



sấp

Đứng dưới bể cúi người quạt 2 tay trườn



x



x



x



x



37

38

39



sấp

Đi bộ cúi người quạt 2 tay trườn sấp 10m

Thở cơ bản tại chổ

Phối hợp quạt 2 tay với thở đi bộ ngang



x

x

x



x

x

x



40



bể

Bơi phối hợp quạt 2 tay với thở ngang bể



x



x



41



có người giúp cầm chân đi sau

Bơi phối hợp tay quạt thẳng + chân đoạn



x



x



x



ngắn nhịn thở

- Giai đoạn 3: Ứng dụng các bài tập cứu đuối và phát triển thể lực thời gian 4

tuần từ ngày 3/5/2018 đến ngày 29/5/2018



1



TUẦN

1 2 3 4 5 6

Phương pháp tự cứu mình khi bị đuối x x x



2

3

4

5

6

7



nước

Cứu đuối gián tiếp

Giải thoát khi nạn nhân nắm cổ tay

Giải thốt khi bị ơm ghì sau gáy

Giải thốt khi bị nạn nhân nắm một chân

Giải thoát khi nạn nhân bám chặt lấy cổ

Giải thốt khi bị nạn nhân ơm chặt phía



8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18



sau lưng

Giải thốt khi bị nạn nhân ơm trước ngực

Giải thốt khi bị nạn nhan ơm cứng 2 tay

Gỡ 2 người đang ôm cứng nhau

Đứng nước đạp chân ếch

Đứng nước đập trườn sấp

Tiếp cận người bị đuối nước

Dìu người bị đuối nước vào bờ

Khai thông đường thở

Đánh thức nạn nhân

Kiểm tra mạch và hơi thở

Hà hơi thổi ngạt



STT



NỘI DUNG



x

x

x

x

x

x



x

x

x

x

x

x



x

x

x

x

x

x



x

x

x

x

x

x

x



x

x

x

x

x

x

x



x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x



x

x

x

x

x



7



8



52

19

20



Thổi ngạt kết hợp ấn tim

Chạy tốc độ 30m x 3 lần x 3 tổ. nghỉ giữa



x

x



x

x



21



lần 1 phút

Nhảy dây 30s x 4 lần x 3 tổ. nghỉ giữa lần



x



x



x



22



1 phút

Bật cóc 20m x 3 lần x 3 tổ . nghỉ giữa lần



x



x



x



23



1 phút

Gập bụng 20 lần x 3 tổ. Nghỉ giữa lần 2



x



x



x



phút

3.3.4. Địa điểm thực nghiệm và kiểm tra:

Hồ bơi huyện Tân Hiệp, hồ bơi trường THCS Thạnh Đông, hồ bơi trường

Tiểu học Thị Trấn.

Trong quá trình thực nghiệm, chúng tôi tiến hành kiểm tra các đối tượng tham

gia thực nghiệm 3 lần vào các thời điểm:

- Trước khi tiến hành thực nghiệm sư phạm (lần 1).

- Sau khi kiểm tra lần 1, cách 1 tuần đề tài tiến hành kiểm tra lần 2 (lần 2)

- Kiểm tra lần cuối vào tuần cuối của tháng thứ 3 (lần 3).

Cách thức kiểm tra và cộng nhận thành tích là như nhau. Các chỉ tiêu kiểm

tra là các test đã được nghiên cứu. Đó là các test nổi nước, lướt nước, đứng

nước, bơi tự do 15 mét, bơi tự do 25 mét.

3.3.5. Hiệu quả của các bài tập kĩ thuật, thể lực đã được lựa chọn:

Sau khi tổ chức thực nghiệm, để xác định hiệu quả thực nghiệm. đề tài đã tiến

hành lấy số liệu lần 3 và xử lý số liệu để đánh giá sự tăng trưởng thành tích. Kết

quả được trình bày như sau:

3.3.6. Diễn biến thành tích của kĩ thuật nổi nước sau thực nghiệm được thể

hiện qua bảng 3.12 dưới đây:

Bảng 3.12: Sự tăng trưởng thành tích kỹ thuật nổi nước

Test



Các chỉ số



53

XLần 1 (giây) SLần 1 (Giây) XLần 3 (giây) SLần 3 (Giây)



Nổi nước (giây) 10.68



1.45



13.22



tTính



1.25



Trước TN



tBảng



16.4



P



2.021 <0.05



Sau TN



Biểu đồ 3.2: Sự tăng trưởng thành tích kỹ thuật nổi nước

Căn cứ vào bảng 3.11 và biểu đồ 3.2. Chúng tôi nhận thấy rằng:

- Sau thực nghiệm, kỹ thuật nổi nước của học sinh đều đạt sự tăng trưởng

thành tích với lần 3 là 13.22, lần 1 là 10.68 một cách rõ rệt với ngưỡng xác suất

P= 0.05.



3.3.7. Sự tăng trưởng thành tích kỹ thuật lướt nước sau thực nghiệm.

Bảng 3.13: Sự tăng trưởng thành tích kỹ thuật lướt nước

Các chỉ số

Test

Lướt nước



XLần 1 (giây) SLần 1 (Giây) XLần 3 (giây) SLần 3 (Giây)



6.16



0.65



7.10



0.51



tTính



16.6



tBảng



P



2.021 <0.05



54



Trước TN



Sau TN



Biểu đồ 3.3: Sự tăng trưởng thành tích kỹ thuật lướt nước

Căn cứ vào bảng 3.13 và biểu đồ 3.3. Chúng tôi nhận thấy rằng:

- Sau thực nghiệm, kỹ thuật lướt nước của học sinh đều đạt sự tăng trưởng

thành tích với lần 3 là 7.10, lần 1 là 6.16 với ngưỡng xác suất P= 0.05



3.3.8. Sự tăng trưởng thành tích kỹ thuật đứng nước sau thực nghiệm.

Bảng 3.14: Sự tăng trưởng thành tích kỹ thuật đứng nước

Các chỉ số

Test

Đứng nước



XLần 1 (giây) SLần 1 (Giây) XLần 3 (giây) SLần 3 (Giây)



17.52



1.63



18.47



1.73



tTính



3.85



tBảng



P



2.021 <0.05



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Như vậy, căn cứ vào bảng 3.7, tất cả 6 bài tập phát triển thể lực được phỏng vấn chọn 4 bài tập.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×