Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Biểu đồ 3.2: Sự tăng trưởng thành tích kỹ thuật nổi nước

Biểu đồ 3.2: Sự tăng trưởng thành tích kỹ thuật nổi nước

Tải bản đầy đủ - 0trang

54



Trước TN



Sau TN



Biểu đồ 3.3: Sự tăng trưởng thành tích kỹ thuật lướt nước

Căn cứ vào bảng 3.13 và biểu đồ 3.3. Chúng tôi nhận thấy rằng:

- Sau thực nghiệm, kỹ thuật lướt nước của học sinh đều đạt sự tăng trưởng

thành tích với lần 3 là 7.10, lần 1 là 6.16 với ngưỡng xác suất P= 0.05



3.3.8. Sự tăng trưởng thành tích kỹ thuật đứng nước sau thực nghiệm.

Bảng 3.14: Sự tăng trưởng thành tích kỹ thuật đứng nước

Các chỉ số

Test

Đứng nước



XLần 1 (giây) SLần 1 (Giây) XLần 3 (giây) SLần 3 (Giây)



17.52



1.63



18.47



1.73



tTính



3.85



tBảng



P



2.021 <0.05



55



Trước TN



Sau TN



Biểu đồ 3.4: Sự tăng trưởng thành tích kỹ thuật đứng nước

Căn cứ vào bảng 3.14 và biểu đồ 3.4. Chúng tôi nhận thấy rằng:

- Sau thực nghiệm, kỹ thuật đứng nước của học sinh đều đạt sự tăng trưởng

thành tích với lần 3 là 18.47, lần 1 là 17.52 với ngưỡng xác suất P= 0.05



3.3.9. Sự tăng trưởng thành tích bơi 15 mét sau thực nghiệm.

Bảng 3.15: Sự tăng trưởng thành tích bơi 15m

Các chỉ số

Test

Bơi tự do13.18

15m



XLần 1 (giây) SLần 1 (Giây) XLần 3 (giây) SLần 3 (Giây)



14.71



2.43



13.18



25.2



tTính



12.46



tBảng



P



2.021 <0.05



56



Trước TN



Sau TN



Biểu đồ 3.5: Sự tăng trưởng thành tích bơi 15m

Căn cứ vào bảng 3.15 và biểu đồ 3.5. Chúng tôi nhận thấy rằng:

- Sau thực nghiệm, kỹ thuật bơi 15m của học sinh đều đạt sự tăng trưởng

thành tích với lần 3 là 13.18, lần 1 là 14.71 với ngưỡng xác suất P= 0.05



3.3.10. Sự tăng trưởng thành tích kỹ thuật bơi 25 mét sau thực nghiệm.

Bảng 3.16: Sự tăng trưởng thành tích bơi 25m

Các chỉ số

Test

Bơi tự do 25m



XLần 1 (giây) SLần 1 (Giây) XLần 3 (giây) SLần 3 (Giây)



35.28



2.24



31.77



2.39



tTính



tBảng



P



22.96



2.021



<0.05



57



Trước TN



Sau TN



Biểu đồ 3.6: Sự tăng trưởng thành tích bơi 25m

Căn cứ vào bảng 3.16 và biểu đồ 3.6. Chúng tôi nhận thấy rằng:

- Sau thực nghiệm, kỹ thuật bơi 25m của học sinh đều đạt sự tăng trưởng

thành tích với lần 3 là 31.77 , lần 1 là 35.28 với ngưỡng xác suất P= 0.05.



3.3.11. Nhịp tăng trưởng của các test sau khi thực nghiệm:

Bảng 3.17. Nhịp tăng trưởng của các test sau thực nghiệm:

STT

1

2

3

4

5



Test

Nổi nước (giây)

Lướt nước (mét)

Đứng nước (giây)

Bơi 15 mét (giây)

Bơi 25 mét (giây)



W%

21.73

14.51

5.24

11.32

10.55



58



Biểu đồ 3.7: Nhịp tăng trưởng của các test sau thực nghiệm:

Biểu đồ tăng trưởng của các test sau thực nghiệm

Qua thời gian thực nghiệm, chúng tơi nhận thấy thành tích thực hiện các test

của học sinh có sự cải thiện rõ rệt, các test có nhịp tăng trưởng trên 5%. Đặc biệt

các test kỹ thuật như nổi nước và lướt nước có nhịp tăng trưởng rất cao 21.73%

và 14.51%. Đây là 2 test kỹ thuật có tính chất quan trọng trong việc giảng dạy

bơi lội, phòng chống đuối nước ở trẻ em hiện nay.

Qua 2 test bơi 15 mét và 25 mét cũng có nhịp tăng trưởng cao (trên 10%).

Bơi 15 mét = 11.32%, bơi 25 mét = 10.55%. Điều này cho thấy sự hiệu quả của

các bài tập đã được sử dụng. Ngoài ra, việc thực hiện test bơi 15 mét và 25 mét

ở lần kiểm tra thành tích thứ 3 (lần 3), các em học sinh không sử dụng các trang

thiết bị, cơng cụ hỗ trợ, phần nào cho thấy tính hiệu quả của các bài tập được

ứng dụng.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

I. KẾT LUẬN:

Căn cứ vào mục đích, mục tiêu và kết quả nghiên cứu, đề tài kết luận như

sau:

1. Trên địa bàn huyện có nhiều sơng, ao, hồ, kinh rạch. Vì vậy tai nạn đuối

nước thường xảy ra, tổn hại về người. Trong đó, chiếm một tỷ lệ lớn trong các nạn



59

nhân là học sinh các cấp. Trong những năm gần đây số lượng vụ đuối nước xảy

ra ở huyện Tân Hiệp ngày càng gia tăng. Từ năm 2016 đến nay xảy ra 34 vụ

đuối nước ở trẻ em từ 3 đến 15 tuổi, trung bình cứ mỗi tháng trong năm điều xảy

ra 1 hoặc 2 vụ. Nguyên nhân chính là các em khơng biết bơi hoặc biết bơi mà

không biết cách cứu đuối.

Về công tác giảng dạy bơi lội trong huyện gặp rất nhiều khó khăn phần lớn

khơng có hồ bơi để dạy, giáo viên giảng dạy bơi lội còn thiếu và ít được tập

huấn . Các cơ quan ban ngành chưa thực sự quan tâm đến việc bơi lội của học

sinh, chưa tổ chức được các lớp kỹ năng bơi lội và cứu đuối, việc phổ biến nội

dung dạy bơi chưa được rộng rãi.

2. Đề tài đã chọn được 64 bài tập kỹ thuật và thể lực nhằm hạn chế tình

trạng đuối nước ở trẻ em huyện Tân Hiệp - Tỉnh Kiên Giang. Trong đó bao gồm

41 bài tập dạy bơi, 04 bài tập phát triển thể lực, 19 bài tập cứu đuối.

3. Qua thời gian thực nghiệm, chúng tơi nhận thấy thành tích thực hiện các

test của học sinh có sự cải thiện rõ rệt, các test có nhịp tăng trưởng trên 5%. Đặc

biệt các test kỹ thuật như nổi nước và lướt nước có nhịp tăng trưởng rất cao

21.73% và 14.51%. Đây là 2 test kỹ thuật mang tính quan trọng trong việc giảng

dạy bơi lội, phòng chống đuối nước ở trẻ em hiện nay.

Qua 2 test bơi 15 mét và 25 mét cũng có nhịp tăng trưởng cao (trên 10%).

Bơi 15 mét = 11.32%, bơi 25 mét = 10.55%. Điều này cho thấy sự hiệu quả của

các bài tập đã được sử dụng. Ngoài ra, việc thực hiện test bơi 15 mét và 25 mét

ở lần kiểm tra thành tích thứ 3 (lần 3), các em học sinh không sử dụng các trang

thiết bị, cơng cụ hỗ trợ, phần nào cho thấy tình hiệu quả của các bài tập được

ứng dụng.

II. KIẾN NGHỊ:

Căn cứ vào kết luận trên, đề tài mạnh dạn có kiến nghị sau:

1. Lãnh đạo Huyện, Phòng GD & ĐT, Hiệu trưởng các trường cho phép sử

dụng hệ thống các bài tập kỹ thuật và thể lực vừa nghiên cứu vào chương trình



60

giảng dạy bơi lội cho học sinh THCS và Tiểu Học trong huyện Tân Hiệp, Tỉnh

Kiên Giang.

2. Cần mở rộng nghiên cứu hệ thống các bài tập về kỹ thuật và thể lực

nhằm nâng cao thành tích bơi lội và cứu đuối cho học sinh trong huyện.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1



Quyết Định số 234/ QĐ/ - TTg phê duyệt chương trình phòng chống



2

3

4

5

6

7



đuối nước giai đoạn 2016-2020.

Chỉ thị số 17/CT-TTg của Chính Phủ phòng chống tai nạn trẻ em.

Ủy ban thể dục thể thao Hà Nội (1999) “bơi lội”, NXB TDTT Hà Nội.

http://tuoi tre thu đo.vn.tinchitiet

Giáo trình dạy bơi cho trẻ em của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo.

Giáo dục sức khỏe 3600, báo sức khỏe đời sống.

Viện khoa học TDTT (2003), “Thực trạng thể chất người Việt Nam từ 6



8



– 20 tuổi” (Thời điểm năm 2001), nhà xuất bản TDTT Hà Nội.

Đỗ Vĩnh – Phạm Minh Quyền – Phạm Thị Yến (2006) “ Giáo trình tâm



9



lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm” NXB TDTT Hà Nội.

Đỗ Vĩnh, Huỳnh Trọng Khải, (2008), “Thống kê học trong Thể dục thể

thao”, nhà xuất bản TDTT Hà Nội.



61

10 Đỗ Vĩnh, Nguyễn Anh Tuấn (2007), “Giáo trình Lý thuyết và phương

pháp nghiên cứu khoa học TDTT”, nhà xuất bản TDTT Hà Nội.

11 Đỗ Vĩnh, Trịnh Hữu Lộc, (2010), “Giáo trình Đo lường thể thao” nhà

xuất bản TDTT Hà Nội

12 Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ bơi an tồn, phòng, chống tai nạn đuối

nước trẻ em 2017 - NXB Hà Nội.

13 Huỳnh Trọng Khải – Nguyễn Thanh Sơn (2013) “Giáo trình bơi lội của

trường Đại học SP TDTT Thành Phố Hồ Chí Minh – Lưu hành nội bộ”.

NXB Giáo dục Quốc Gia.

14 Huỳnh Trọng Khải, Đỗ Vĩnh, (2010), “Giáo trình thống kê”, nhà xuất

bản TDTT

15 Lê Quý Phượng - Đặng Quốc Bảo, (2002), “ Cơ sở Y sinh học của tập

huyện TDTT vì sức khỏe”, Nhà xuất bản TDTT Hà Nội.

16 Lê Văn Lẫm (2001), “Về phát triển toàn diện con người trong thời kỳ

cơng nghiệp hố, hiện đại hố” nhà xuất bản TDTT Hà Nội

17 Nguyễn Đức Thuận (2006) “100 bài tập hoàn thiện và nâng cao kỹ thuật

bơi”, NXB TDTT Hà Hội

18 Nguyễn Đức Văn (2000), Phương pháp toán học thống kê trong thể dục

thể thao, NXB TDTT Hà Nội

19 Nguyễn Mậu Loan, (1999), “Tâm lý học TDTT” Nhà xuất bản Giáo

Dục

20 Nguyễn Thị Cà - Trần Thị Tường Thọ - Huỳnh Trung Hiếu, (2009),

“Giáo trình sinh lý học TDTT” Nhà xuất bản TDTT Hà Nội.

21 Nguyễn Toán, (2000), “lý luận và phương pháp TDTT” NXBTDTT Hà

Nội

22 Nguyễn Tuấn Anh, (2008), xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thể chất.

23 Nguyễn Văn Trạch, 1996, “ Bơi lội” “hội đồng biên soạn sách giáo khoa

Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa”, Nhà xuất bản TDTT Hà Nội

24 Phạm Trọng Thanh – Lê Nguyệt Nga – Đào Công Sanh (1987) “Phương

pháp huấn luyện vận động viên bơi lội” NXB TDTT Hà Nội.

25 Trịnh Thanh Hùng (1999) đặc điểm sinh lý môn thể thao.

26 Trịnh Thanh Hùng, (2002), “Hình thái học TDTT”, Nhà xuất bản TDTT

Hà Nội.

27 Trịnh Trung Hiếu (1994), “Huấn luyện Thể thao”, nhà xuất bản TDTT

Hà Nội



62

28 Trịnh Trung Hiếu (2009), “Lý luận và phương pháp giáo dục TDTT

trong nhà trường, nhà xuất bản TDTT Hà Nội



PHỤ LỤC 1

SỞ GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO KIÊN GIANG

PHỊNG GIÁO DỤC HUYỆN TÂN HIỆP



PHIẾU PHỎNG VẤN

Kính gởi q Thầy (Cơ):.........................................................................

Nhằm mục đích có tư liệu phục vụ cho việc thực hiện luận văn “Nghiên

cứu ứng dụng các bài tập kỹ thuật và thể lực trong giảng dạy bơi lội

nhằm hạn chế tình trạng đuối nước ở trẻ em 6-15 tuổi, huyện Tân Hiệp,

tỉnh Kiên Giang”

Kính mong q Thầy( Cơ) đóng góp ý kiến,ý kiến của q Thấy Cơ là

những thơng tin rất bổ ích giúp chúng tơi hồn thành luận văn tốt nghiệp của

mình.

Rất mong được sự cộng tác và giúp đỡ của quý Thầy (Cô). Xin chân

thành cảm ơn.

NỘI DUNG PHỎNG VẤN

(Cách trả lời:đánh “X” ở phần 1,2 và ghi tóm tắt nội dung các bài tập,

test ở phần 3).

Phần 1:Để hạn chế tình trạng đuối nước ở trẻ em 6-15 tuổi huyện Tân

Hiệp, tỉnh Kiên Giang và phương pháp cứu đuối, hô hấp nhân tạo. Thầy

(Cô) sẽ sử dụng các bài tập kỹ thuật nào dưới đây?

TT

1



Bài Tập

Kỹ thuật bơi ếch

Bài tập trên cạn

Ngồi chống tay tập động tác chân

Nằm sấp chấng tay thực hiện động tác

đạp 1 chân ếch

Nằm sấp trên ghế thực hiện động tác

đạp chân ếch

Cúi người quạt tay kiểu bơi ếch

Đứng thẳng quạt tay kiểu bơi ếch



Rất Quan Quan

Trọng



Bình



Trọng Thường



Thở cơ bản kiểu bơi ếch

Phối hợp tay với chân kiểu đứng lên

ngồi xuống

Đứng phối hợp tay với 1 chân

Phối hợp tay , chân với thở kiểu đứng

lên ngồi xuống

Đứng phối hợp tay với 1 chân

Bài tập dưới nước

Đứng bám 2 tay vào thành bể đạp từng

chân bơi ếch

Nằm sấp bám 2 tay vào thành bể đạp

chân bơi ếch

Đạp chân bơi ếch ngang bể 5-10m

Đạp chân ếch 10-15m

Đạp chân ếch kết hợp với thở 10-15m

Đứng cúi người tại chỗ quạt tay kiểu bơi

ếch

Đi bộ cúi người quạt tay kiểu bơi ếch

Bơi riêng tay ếch có người cầm chân

Bơi riêng tay ếch chân kẹp phao

Đứng cúi người tại chỗ chống tay vào

gối tập động tác thở kiểu ếch

Đứng cúi người tại chỗ chống tay vào

thành bể tập động tác thở kiểu ếch

Đứng cúi người tại chỗ tay đưa ra sau

bám vào thành bể tập động tác thở kiểu

ếch

Đứng cúi người tại chỗ quạt tay phối

hợp với thở theo 4 nhịp

Đi bộ cúi người tại chỗ quạt tay phối

hợp với thở theo 4 nhịp



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Biểu đồ 3.2: Sự tăng trưởng thành tích kỹ thuật nổi nước

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×