Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường THPT Diễn Châu 5



Giáo án Tin học 12



Hoạt động 2: Tạo biểu mẫu mới.

Gv. Hãy nêu các cách tạo biểu mẫu mới.

* Hai cách tạo biểu mẫu mới:

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi.

Chọn Forms:

Cách 1: Nháy đúp vào Create form in

Design view để tự thiết kế biểu mẫu.

Cách 2: Nháy đúp vào Create form by using

wizard để dùng thuật sĩ.

Cũng có thể kết hợp cả việc dùng thuật sĩ và

tự thiết kế để tạo biểu mẫu. Dưới đây chúng ta

xét cách làm này.

Gv. Làm mẫu tạo một biểu mẫu mới bằng 1. Nháy đúp Create form by using wizard.

thuật sĩ (giải thích cụ thể các bước).

2. Trong hộp thoại Form Wizard (h. 36):

- Chọn bảng (hoặc mẫu hỏi) từ ô

Hs: Quan sát GV thực hiện

Tables/Queries.

- Chọn các trường đưa vào mẫu hỏi từ ô

Available Fiels.

- Nháy Next để tiếp tục.

Gv. Gọi 1 HS lên bảng trình bày lại các

bước tạo biểu mẫu mới bằng thuật sĩ.

HS: Lên bảng thực hiện



. Tạo biểu

mẫu dùng thuật sĩ

- Chọn Columnar(hiển thị biểu mẫu dạng cột).

Chọn Next.

- Chọn Standard (kiểu chuẩn). Chọn Next.

Gv. Trong chế độ thiết kế, ta thực hiện - Gõ tên biểu mẫu.

những công việc nào để thay đổi hình thức + Open the Form to view or enter Information:

biểu mẫu?

Xem hoặc nhập dữ liệu

+ Modify the form's design: Để sửa thiết kế

biểu mẫu.

Hs:

- Chọn Finish.

-Thay đổi nội dung các tiêu đề.

Tại đây ta có thể thực hiện:

- Sử dụng Font tiếng Việt.

- Thay đổi nội dung các tiêu đề;

-Thay đổi kích thước trường.

- Sử dụng phơng chữ tiếng Việt;

- Di chuyển các trường.

- Thay đổi kích thước trường.

- Di chuyển vị trí các trường (thực hiện khi

Gv. Tiến hành thực hiện chỉnh sửa biểu

con trỏ có dạng bàn tay),...

mẫu về font chữ, cỡ chữ, màu sắc chữ, vị

trí các trường …  ta có thể thiết kế biểu

a)

b)

c)

mẫu theo thuật sĩ sau đó có thể chỉnh sửa,

Sau khi thay đổi, nháy nút

để lưu biểu

thiết kế lại.

mẫu.

HS: Quan sát và ghi nhớ.

* Chỉnh sửa biểu mẫu trong chế độ thiết kế

Ta chuyển sang chế độ thiết kế để thay đổi

hình thức biểu mẫu.

Giáo viên: Ngơ Đức Phong



email: ndp.trian@gmail.com



Trường THPT Diễn Châu 5



Giáo án Tin học 12



Hoạt động 3: Các chế độ làm việc với biểu mẫu.

Gv. Dưới đây chúng ta xét kĩ hơn hai chế

độ làm việc với biểu mẫu thường dùng là * Chế độ biểu mẫu.

chế độ biểu mẫu và chế độ thiết kế.

Biểu mẫu trong chế độ này thường có giao diện

thân thiện và thường được sử dụng để cập nhật

dữ liệu.

Gv. Trong chế độ biểu mẫu, cho phép thực

hiện các thao tác nào?

Hs: trả lời

- Tìm kiếm thơng tin.

- Lọc thơng tin.

- Sắp xếp thông tin.



Gv. Hướng dẫn cách vào chế độ thiết kế

trong biểu mẫu.



Để làm việc trong chế độ biểu mẫu, thực hiện:

- Cách 1: Nháy đúp chuột lên tên biểu mẫu.

- Cách 2: Chọn biểu mẫu rồi nháy nút

.

- Cách 3: Nháy nút

(Form View) nếu đang

ở chế độ thiết kế.

* Chế độ thiết kế



Hs: quan sát, ghi nhớ



Gv. Trong chế độ thiết kế, cho phép thực Để làm việc trong chế độ thiết kế, thực hiện:

- Cách 1: Chọn biểu mẫu rồi nháy nút

hiện các thao tác nào?

.

- Tạo những nút lệnh (đóng biểu mẫu,

- Cách 2: Nháy nút

nếu đang ở chế độ biểu

chuyển đến bản ghi đầu, bản ghi cuối,...)

mẫu.

để người dùng thao tác với dữ liệu thuận

Một số thao tác có thể thực hiện trong chế độ

tiện hơn

thiết kế:

Hs: trả lời.

- Thêm/bớt, thay đổi vị trí, kích thước các

- Thêm/bớt, thay đổi vị trí, kích thước các trường dữ liệu;

trường dữ liệu.

- Định dạng phông chữ cho các trường dữ liệu

- Định dạng Font chữ cho các trường dữ và các tiêu đề;

liệu và các tiêu đề.

- Tạo những nút lệnh để người dùng thao

tác với dữ liệu thuật tiện hơn.

4. Củng cố, dặn dò

- Hãy cho biết sự khác nhau giữa hai chế độ làm việc với biểu mẫu.

- Hãy nêu thứ tự các thao tác tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ.

- Hãy nêu các bước tạo biểu mẫu để nhập và sửa thông tin cho mỗi học sinh.

- Làm bài tập 1, 2, 3 trang 34/SGK và Bài tập SBT 12





Giáo viên: Ngô Đức Phong



email: ndp.trian@gmail.com



Trường THPT Diễn Châu 5



Giáo án Tin học 12



Ngày soạn: 20/10/2019

Tiết PPCT: 18,19

Bài tập và thực hành 4

TẠO BIỂU MẪU ĐƠN GIẢN

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Kiến thức:

- Biết tạo biểu mẫu đơn giản (dùng thuật sĩ sau đó chỉnh sửa thêm bằng chế độ thiết kế);

- Biết dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và chỉnh sửa dữ liệu đã nhập trong bảng;

- Cập nhật và tìm kiếm thơng tin trong chế độ trang dữ liệu của biểu mẫu

2. Kĩ năng

- Có các kĩ năng cơ bản về cập nhật và tìm kiếm thơng tin trong chế độ trang dữ liệu của biểu

mẫu.

- Dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và chỉnh sửa dữ liệu đã nhập trong bảng.

3. Thái độ

- HS nhận thức được lợi ích cũng như tầm quan trọng của các cơng cụ phần mềm nói chung

cũng như của hệ QTCSDL nói riêng để có quyết tâm học tập tốt, nắm vững các khái niệm và

thao tác cơ sở của Access.

4. Phát triển năng lực học sinh:

- Vận dụng các thao tác trong access vào giải quyết các bài toán quản lý thực tế

II. PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình vấn đáp, gợi mở giải quyết vấn đề

- Chia học sinh thành các nhóm thực hành và thực hiện bài thực hành theo các yêu cầu của giáo

viên.

III. CHUẨN BỊ

1. Gv: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, chuẩn bị phòng máy tính cho hs thực hành.

2. Hs: xem trước bài thực hành ở nhà và học bài biểu mẫu.

Tiết 18

IV. NỘI DUNG

1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.

2. Bài cũ: trong khi thực hành

3. Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA Gv&Hs

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tạo biểu mẫu và nhập dữ liệu bằng biểu mẫu

Gv: yêu cầu hs mở CSDL Quanli_HS đã tạo * Tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ;

ở bài thực hành số 3 để thực hiện bài thực

Nháy đúp vào Create form by using

hành tạo biểu mẫu HOC_SINH

wizard để dùng thuật sĩ.

Hs: thực hiện yêu cầu của giáo viên

Cũng có thể kết hợp cả việc dùng thuật sĩ

Gv: hướng dẫn hs cách tạo biểu mẫu bằng và tự thiết kế để tạo biểu mẫu. Dưới đây

thuật sĩ.

chúng ta xét cách làm này.

Hs: quan sát và tạo biểu mẫu



Nháy đúp Create form by using wizard;



Trong hộp thoại Form Wizard (h. 36):

Gv: yêu cầu hs nhập thêm một số bản ghi



cho bảng HOC_SINH bằng cách dùng biểu

Chọn bảng (hoặc mẫu hỏi) từ ô Tables/

mẫu vừa tạo.

Queries;



Giáo viên: Ngô Đức Phong



email: ndp.trian@gmail.com



Trường THPT Diễn Châu 5



Giáo án Tin học 12



Chọn các trường đưa vào mẫu hỏi từ ô

Available Fiels;



Nháy Next để tiếp tục.

Hs: nhập dữ liệu theo mẫu trên



Hình 36: Hộp thoại Form Wizard

Chỉnh sửa phông chữ tiếng Việt; di chuyển các

trường dữ liệu để có vị trí đúng.

4. Củng cố, dặn dò

a. Củng cố

- Tạo biểu mẫu; Chỉnh sửa biểu mẫu trong chế độ thiết kế;

b. Dặn dò

- Thực hành lại các thao tác đã được học.

Tiết 19

IV. NỘI DUNG

1. Ổn định lớp

2. Bài cũ: trong khi thực hành

3. Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA Gv&Hs

NỘI DUNG

Hoạt động 2: Sử dụng công cụ lọc và sắp xếp dữ liệu trên biểu mẫu

Gv: yêu cầu hs sử dụng các nút lệnh trên * Lọc ra các học sinh nam

thanh công cụ lọc để lọc ra các hs nam + Nháy nút

(Filter by form);

của bảng HOC_SINH.

+ Trong hộp thoại Filter by Form, nhập điều

Hs: thực hiện yêu cầu gv và nêu kết quả.

kiện lọc: nhập "Nam" trong cột GT



+ Nháy nút



(Apply Filter) để thực hiện lọc.



Hình 45b: Kết quả lọc dữ liệu



a) Sắp xếp tên học sinh theo thứ tự tăng dần

- Chọn trường Ten;

Gv: yêu cầu hs sử dụng các lệnh trên

- Nháy nút . hoặc vào Records chọn Sort rồi

bảng chọn RECORDS để thực hiện sắp

chọn .

Giáo viên: Ngô Đức Phong



email: ndp.trian@gmail.com



Trường THPT Diễn Châu 5



Giáo án Tin học 12



xếp tên học sinh tăng dần và lọc ra các

học sinh nữ.

Hs: thực hiện yêu cầu và cho biết kết quả.



- Các bản ghi sẽ được sắp xếp tên tăng dần theo

bảng chữ cái.

b) Lọc ra các học sinh nữ.

+ Nháy nút

hoặc vào Records chọn Fillter

By Form hoặc Filter By Selection.

+ Trong hộp thoại Filter by Form, nhập điều

kiện lọc: nhập "Nữ" trong cột GT

+ Nháy nút

(hoặc Records → Apply

Filter/Sort) để thực hiện



4. Củng cố, dặn dò

- Tạo biểu mẫu; Chỉnh sửa biểu mẫu trong chế độ thiết kế;

- Nhập dữ liệu cho bảng bằng biểu mẫu;

- Có các kĩ năng cơ bản về cập nhật và tìm kiếm thơng tin trong chế độ trang dữ liệu của biểu

mẫu.

- Dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và chỉnh sửa dữ liệu đã nhập trong bảng.

- Thực hành lại các thao tác đã được học.

- Học bài biểu mẫu và xem trước bài “Liên kết giữa các bảng”







Giáo viên: Ngô Đức Phong



email: ndp.trian@gmail.com



Trường THPT Diễn Châu 5



Giáo án Tin học 12



Ngày soạn: 27/10/2019

Tiết PPCT: 20

§7. LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG

I. MỤC ĐÍCH, U CẦU

1. Kiến thức

- Biết khái niệm liên kết giữa các bảng, sự cần thiết và ý nghĩa của việc tạo liên kết.

- Biết cách tạo liên kết trong Access.

2. Kĩ năng: Tạo được liên kết giữa các bảng ở chế độ thiết kế.

3. Thái độ: Tự giác, tích cực và chủ động tự tìm hiểu, khám phá, đặc biệt là khả năng làm việc

theo nhóm, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau.

4. Phát triển năng lực học sinh:

- Vận dụng mối liên hệ giữa các bảng để tạo liên kết trong bảng của các bài toán quản lý thực tế.

II. PHƯƠNG PHÁP

- Thuyết trình, thảo luận nhóm.

III. CHUẨN BỊ

1. Gv: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, giáo án. Bảng phụ (hình 47-49)

2. Hs: học sinh học bài biểu mẫu và đọc trước ở nhà bài liên kết giữa các bảng, SGK và tập vở

ghi bài.

IV. NỘI DUNG

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

3. Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA Gv&Hs

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm liên kết giữa các bảng

Gv: giới thiệu VD về cách lập 1. Khái niệm

CSDL Bán hàng của công ty

Trong CSDL, các bảng thường có liên quan với nhau.

chun bán dụng cụ văn phòng.

Khi xây dựng CSDL, liên kết được tạo giữa các bảng cho

- Cách 1: Lập CSDL gồm một phép tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng.

bảng duy nhất chứa các thông tin

cần thiết.

- Sử dụng tranh về bảng Bán

hàng khi sử dụng cách 1 sau đó

yêu cầu HS nhận xét.

Hs: nhận xét: Dư thừa dữ liệu và

khơng đảm bảo tính nhất quán.

Gv: Có cách nào để khắc phục

được nhược điểm đó?

Hs: tạo ra các bảng riêng lẻ

Gv: sử dung bảng phụ về cách 2:

Lập CSDL Kinh_doanh gồm 3

bảng.

Hs: quan sát.

Gv: Tuy nhiên, để có được thơng

tin tổng hợp. Chẳng hạn liệt kê

các loại mặt hàng đã được đặt

hàng cùng số lần được đặt hàng

thì cần thơng tin từ 3 bảng. Nói

cách khác cần có liên kết giữa

Giáo viên: Ngơ Đức Phong



email: ndp.trian@gmail.com



Trường THPT Diễn Châu 5



Giáo án Tin học 12



các bảng

Gv: Yêu cầu HS nêu khái niệm

liên kết giữa các bảng.

Hs: trình bày khái niệm.

Hoạt động 2: Tìm hiểu kĩ thuật tạo liên kết giữa các bảng.

- Gv: trình bày các thao tác tạo 2. Kĩ thuật tạo liên kết giữa các bảng

liên kết giữa các bảng cho hs quan

Các

sát và ghi nhớ.

mối liên kết được thực hiện trong cửa sổ Relationships,

Hs: quan sát các thao tác giáo viên mọi thao tác xem, tạo, sửa, xoá liên kết đều được thực hiện

hướng dẫn

trong cửa sổ này.

Để thực hiện liên kết giữa bảng a. Các bước tiến hành để thiết lập các mối liên kết giữa

KHACH_HANG



bảng các bảng:

– Chọn Tools  Relationships hoặc nháy nút lệnh

HOA_DON ta thực hiện các bước

sau đây:

(Relationships).

Bước

1

:

Mở

CSDL

– Chọn các bảng (và mẫu hỏi) cần thiết lập liên kết.

KINH_DOANH.MDB. Nháy nút

– Chọn trường liên quan từ các bảng (và mẫu hỏi) liên

kết, rồi nháy Create để tạo liên kết.

trên thanh công cụ hoặc chọn

b. Hiệu chỉnh mối liên kết:

Tools → Relationship…

Vào cửa sổ Relationships, kích đúp vào dây quan hệ,

- Bước 2 : Nháy nút

hoặc

xuất hiện cửa sổ Edit Relationships để hiệu chỉnh.

nháy nút phải chuột vào vùng c. Xóa dây mối liên kết:

trống tong cửa sổ Relationship

Vào cửa sổ Relationships, kích chuột phải vào dây quan

và chọn Show Table…trong

hệ muốn xóa, chọn lệnh Delelte

bảng chọn tắt để mở hộp thoại Lưu ý: Muốn hiệu chỉnh hoặc xóa dây quan hệ ta phải

Show Table nếu nó chưa xuất đóng cửa sổ của các bảng có liên quan.

hiện.

- Bước 3 : Trong hộp thoại

Show Table chọn 2 bảng

(HOA_DON, KHACH_HANG)

bằng cách chọn tên bảng và

nháy Add. Cuối cùng nháy

Close để đóng cửa sổ Show

Table.

- Bước 4 : Các bảng đã xuất

hiện trên cửa sổ Relationship

với các trường khố chính của

mỗi bảng được in đậm. Di

chuyển các bảng sao cho hiển

thị tồn bộ chúng trên cửa sổ

( nếu có bảng bị khuất không

thể hiện ở cửa sổ Relationship).

- Bước 5 : Để thiết lập mối liên

kết giữa KHACH_HANG với

bảng HOA_DON : kéo thả

trường Ma_khach_hang của

bảng KHACH_HANG qua

trường Ma_khach_hang của

HOA_DON. Hộp thoại Edit

Giáo viên: Ngô Đức Phong



email: ndp.trian@gmail.com



Trường THPT Diễn Châu 5



Giáo án Tin học 12



Relationship xuất hiện : (thể

hiện hình 48/trang 60 SGK bằng

máy chiếu) .

- Bước 6 : Trong hộp thoại Edit

Relationship, nháy Create.

Access tạo một đường nối giữa

2 bảng để tạo mối liên kết.

- Bước 7 : Tương tự như vậy,

ta có thể thiết lập liên kết giữa

bảng MAT_HANG và bảng

HOA_DON và cuối cùng ta có

sơ đồ liên kết như hình 49/trang

60 SGK.

Bước 8 : Nháy nút

để đóng

cửa sổ Relationships. Nháy Yes để

lưu lại liên kết.

4. Cũng cố, dặn dò

- gv yêu cầu hs: Điền vào chổ trống (…)trong bảng dưới đây:

Bảng thống kê các thao tác liên quan đến tạo liên kết giữa các bảng:

Tên thao tác

Một cách thực hiện thao tác

1 Thiết lập liên kết

Chọn Tools → Relationships… hoặc nháy nút

...

2 Chọn các bảng

Chọn bảng và nháy nút Add...

3 Sửa lại liên kết

Nháy đúp vào đường liên kết…

4 Lưu lại liên kết



5 Xoá liên kết



- học bài và xem trước bài thực hành 5: Liên kết giữa các bảng





Giáo viên: Ngô Đức Phong



email: ndp.trian@gmail.com



Trường THPT Diễn Châu 5



Giáo án Tin học 12



Ngày soạn: 02/11/2019

Tiết PPCT: 21,22

Bài tập và thực hành 5

LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Tạo CSDL có nhiều bảng.

Rèn luyện kĩ năng tạo liên kết, sửa liên kết giữa các bảng.

* Phát triển năng lực học sinh:

- Vận dụng mối liên hệ giữa các bảng để tạo liên kết trong bảng của các bài toán quản lý thực

II. PHƯƠNG PHÁP

- Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, kết hợp thực hành ở phòng máy tính với sự hướng dẫn

của giáo viên.

III. CHUẨN BỊ

1. Gv: chuẩn bị phòng máy tính hs thực hành, SGK, giáo án.

2. Hs: học bài và xem trước nội dung bài thực hành ở nhà.

IV. NỘI DUNG

1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2. Bài cũ: kiểm tra trong quá trình thực hành của học sinh

3. Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA Gv&Hs

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tạo csdl

Gv: yêu cầu hs tạo CSDL

KINH_DOANH gồm ba bảng

có cấu trúc như trong mục 1 §7.



Hs: tạo CSDL gồm các bảng:

KHACH_HANG,

MAT_HANG, HOA_DON

Gv: quan sát và hướng dẫn học

sinh thực hành.



Giáo viên: Ngô Đức Phong



email: ndp.trian@gmail.com



Trường THPT Diễn Châu 5



Giáo án Tin học 12



Gv: yêu cầu hs nhập dữ liệu

vào CSDL đã tạo theo mẫu



Hs: tiến hành nhập dữ liệu vào

CSDL vừa tạo.

Gv: yêu cầu hs lưu CSDL lại để

tiết sau tiếp tục thực hiện các

yêu cầu còn lại của bài thực

hành.



Hoạt động 2: Tạo liên kết giữa các bảng

Tạo liên kết giữa các bảng Các bước thực hiện:

trong CSDL KINH_DOANH

1. Mở CSDL KINH_DOANH.MDB.

đã tạo ở tiết thực hành trước.

Giáo viên: Ngô Đức Phong



Nháy



email: ndp.trian@gmail.com



Trường THPT Diễn Châu 5



Giáo án Tin học 12



Gv: yêu cầu hs mở lại CSDL nút

(Relationships) trên thanh công cụ hoặc chọn

KINH_DOANH đã tạo ở tiết ToolsRelationships...

thực hành trước.

2. Nháy nút phải chuột vào vùng trống trong cửa sổ

Hs: mở CSDL đã tạo.

Relationships và chọn Show Table... trong bảng chọn tắt. Khi

đó xuất hiện hộp thoại Show Table.

Gv: yêu cầu hs đọc bài 2 SGK.

Hs: đọc yêu cầu của bài



Gv: thực hiện thao tác tạo liên

kết giữa các bảng và hướng dẫn

học sinh cách thực hiện thao tác

đó.

Hs: quan sát các thao tác của

giáo viên.



3. Trong hộp thoại Show Table chọn các bảng



(HOA_DON, KHACH_HANG, MAT_HANG) bằng cách

chọn tên bảng rồi nháy Add. Cuối cùng nháy Close để đóng

cửa sổ Show Table.

4. Ta thấy các bảng vừa chọn xuất hiện trên cửa sổ

Relationships. Di chuyển các bảng sao cho hiển thị được hết

chúng trên cửa sổ.



5. Để thiết lập mối liên kết giữa bảng KHACH_HANG



với bảng HOA_DON: kéo thả trường Ma_khach_hang của

bảng KHACH_HANG qua trường Ma_khach_hang của bảng

HOA_DON. Hộp thoại Edit Relationships xuất hiện.



Mơ tả tính

chất của liên kết

6. Trong hộp thoại Edit Relationships, nháy OK. Access

tạo một đường nối giữa hai bảng để thể hiện mối liên kết.

Tương tự như vậy, ta có thể thiết lập liên kết giữa bảng

MAT_HANG và bảng HOA_DON. Cuối cùng ta có sơ đồ

liên kết.

Giáo viên: Ngô Đức Phong



email: ndp.trian@gmail.com



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×