Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Định hướng phát triển đào tạo nghề và đầu tư phát triển đào tạo nghề

Định hướng phát triển đào tạo nghề và đầu tư phát triển đào tạo nghề

Tải bản đầy đủ - 0trang

học, cao đẳng trở lên so với đào tạo trung cấp chuyên nghiệp và

đào tạo nghề. Hình thành mạng lưới đào tạo nghề rộng khắp,

đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa các ngành, các vùng, các địa

phương, giữa thành thị và nông thôn, đồng thời xây dựng một số

cơ sở dạy nghề trọng điểm. Tạo chuyển biến cơ bản về chất

lượng đào tạo, tập trung đào tạo nghề trình độ cao, đạt trình độ

tiên tiến của khu vực, có những ngành nghề đạt trình độ tiên tiến

của thế giới, có đủ sức cạnh tranh với các cơ sở dạy nghề nước

ngoài. Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động,

của cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa, nâng cao sức cạnh tranh của

lao động Việt Nam trong quá trình hội nhập thị trường lao động

quốc tế. Nâng cao hiệu quả đào tạo, chuyển đào tạo nghể từ

hướng cung sang hướng cầu của thị trường lao động, thực hiện

cơng bằng trong đào tạo nghề. Ngồi ra, theo tác giả cần xây

dựng mơ hình đào tạo nghề cho phù hợp với cơ chế thị trường

đào tạo có sự quản lý của Nhà nước, tức là Việt Nam cũng có thị

trường đào tạo nghể.

Để thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển đào tạo nghề,

phương hướng phát triển đào tạo nghề theo Nghị quyết Đại hội

Đảng toàn quốc lần thứ X đề ra là: Phát triển mạnh hệ thống giáo

dục nghề nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo cao đẳng nghề,

trung cấp nghề cho các khu công nghiệp, các vùng kinh tế động

lực và cho xuất khẩu lao động. Mở rộng mạng lưới cơ sở dạy

nghề, phát triển trung tâm dạy nghề quận huyện. Tạo chuyển

biến căn bản về chất lượng dạy nghề tiếp cận với trình độ tiên

tiến của khu vực và thế giới [46, tr.96].

Thực hiện chủ trương trên, đòi hỏi dạy nghề phải được đổi

mới mạnh mẽ, toàn diện, bảo đảm hợp lý về cơ cấu ngành nghề,

156



trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng dạy nghề, gấn đào tạo với

sử dụng, đào tạo với giải quyết việc làm, trực tiếp phục vụ

chuyển đổi cơ cấu lao động, phát triển nhanh nguồn nhân lực

chất lượng cao phục vụ q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa

đất nước, góp phần đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công

nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.

Định hướng phát triển đào tạo nghê như sau:

1. Phát triển đào tạo nghề là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách

trong phát triển nguồn nhân lực cho nền KTTT hiện nay. Phát

triển đào tạo nghề gắn liền chiến lược phát triển giáo dục và đào

tạo, đào tạo nghề là quốc sách hàng đầu. Có chiến lược đào tạo

nghề trong tiến trình thực hiện cơng nghiệp hố - hiện đại hố.

Từng bước xây dựng các dịch vụ đào tạo, một loại dịch vụ đặc

biệt hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà

nước, có khả năng thực hiện dịch vụ đào tạo cho lao động trong

nước, cho lao động xuất khẩu và hướng tới dịch vụ đào tạo cho

lao động khu vực.

2. Phát triển đào tạo nghề theo hướng cầu của thị trường

lao động, gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả

nước, từng vùng, từng địa phương và nhu cầu việc làm của người

lao động.

3. Phát triển đào tạo nghề theo hướng đa dạng hố cơ sở dạy

nghề, ngành nghề đào tạo, trình độ đào tạo, phương thức đào tạo;

đảm bảo cơ cấu ngành, nghề, cơ cấu trình độ đào tạo hợp lý, phù

hợp với cơ cấu ngành, nghề; cơ cấu trình độ lao động; cơ cấu

vùng, miền, khu vực.

4. Phát triển đào tạo nghề theo hướng chuẩn hố, hiện đại

hố một cách tồn diện, đồng bộ, từ mục tiêu, nội dung chương

157



trình, phương pháp đào tạo, phương pháp đánh giá kết quả học

tập, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề;

đồng thời có sự lựa chọn lĩnh vực ưu tiên, tiếp thu có chọn lọc

kinh nghiệm tiên tiến của các nước, tạo bước đột phá trong đào

tạo nghề.

5. Phát triển đào tạo nghề theo hướng xã hội hóa, tạo điếu

kiện thuận lợi về cơ chế chính sách để các tổ chức, cá nhân, nhất

là các doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh

doanh tham gia phát triển đào tạo nghề; đồng thời phải bảo đảm

công bằng về cơ hội học nghề cho mọi người.

6. Phát triển đào tạo nghề hội nhập khu vực, quốc tế, hình

thành các cơ sở dạy nghề có chất lượng để cạnh tranh với các

cơ sở dạy nghể nước ngoài khi Việt Nam mở cửa dịch vụ đào

tạo nghề.

7. Một số chỉ tiêu định hướng phát triển đào tạo nghề đến

năm 2010 và 2020 như sau:

Về chỉ tiêu đào tạo nghề: Năm 2010 đào tạo nghề giúp

khắc phục cơ bản sự thiếu hụt lao động trình độ cao, tức là cân

bằng cung cầu về thị trường lao động trình độ cao, phấn đấu đạt

trên 40% lao động qua đào tạo trong tổng số lao động xã hội

(Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đề ra chỉ tiêu là

40%, theo kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị triển

khai kế hoạch dạy nghề giai đoạn 2007-2010 là 50%), trong đó

tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 32% tổng sô' lao động được

đào tạo. Phấn đấu bình quân giai đoạn 2007 - 2010 hàng năm

đào tạo cho 1,5 - 2 triệu người, trong đó trình độ trung cấp nghề,

cao đẳng nghề chiếm khoảng 25-30%, 80% số người qua đào tạo

nghể có việc làm sau khi tốt nghiệp [4, tr.29]. Giai đoạn 2011 - 2020,

158



quy mô dạy nghề chính quy hàng năm duy trì bằng mức năm

2010, tăng quy mô dạy nghề ngắn hạn để đạt tỷ lệ lao động qua

đào tạo nghề là 55% vào năm 2020 [88, tr.9].

Vê phát triển cơ sở dạy nghê: Đến năm 2010 cả nước có

270 trường trung cấp nghề, 90 trường cao đẳng nghề (có 50

trường đạt chuẩn, 3 trường tiếp cận với trình độ tiên tiến trong

khu vực), 700 trung tâm dạy nghề, mỗi quận, huyện có ít nhất 1

trung tàm dạy nghề [4, tr.29-30]. Dự kiến đến năm 2020 có 20

trường đại học nghề, 300 trường cao đẳng nghề (trong đó 30

trường tiếp cận trình độ tiên tiến khu vực và quốc tế), 330 trường

trung cấp nghề, 1000 trung tâm dạy nghề. Phát triển cơ sở dạy

nghề ngoài cơng lập, đảm bảo đến năm 2010 có ít nhất 60% là

cơ sở dạy nghề ngồi cơng lập [88, tr.9].

-



-V ẻ đội ngũ giáo viên và cán bộ quản ỉỷ dạy nghề: Đến năm

2010, tỷ lộ giáo viên/học sinh là 1/20; 100% giáo viên đạt chuẩn

trình độ đào tạo; 5% giáo viên trong các trường trung cấp nghề

và 15% giáo viên trong các trường cao đẳng nghề có trình độ sau

đại học. Có 10% số cán bộ quản lý dạy nghề ở các cấp, 30% hiệu

trưởng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, giám đốc

(rung tâm dạy nghề được qua lớp đào tạo nghiệp vụ quản lý dạy

nghề theo hướng chuẩn hoá. Đảm bảo chất lượng, đủ về số

lượng, đồng bộ về cơ cấu để thực hiện Chỉ thị 40/CT-TW của

Ban Bí thư và Quyết định 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của

Thủ tướng về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo

và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010. Dự kiến đến

năm 2020, tỷ lệ giáo viên/học sinh là 1/15; 10% giáo viên các

trường trung cấp nghề, 30% giáo viên các trường cao đẳng nghề

và 40% giáo viên các trường đại học nghề có trình độ sau đại

159



học. Có 100% số cán bộ quản lý dạy nghề các cấp được đào tạo

nghiộp vụ quản lý về dạy nghề [88, tr.9].

Định hướng đầu tu phát triển đào tạo nghé như sau:

1. Đầu tư cho đào tạo nghề là đầu tư phát triển. Nhà nước ưu

tiên hàng đầu cho việc bố trí ngân sách cho giáo dục (trong đó có

đào tạo nghề), đảm bảo chi ngân sách cho giáo dục hàng năm

cao hơn tỷ lệ tăng chi ngân sách nhà nước. Nhà nước ưu tiên đầu

tư đất đai xây dựng các cơ sở dạy nghề, khuyến khích các tổ

chức, cá nhân đầu tư phát triển đào tạo nghề.

2. Đầu tư từ NSNN đảm bảo giữ vai trò định hướng phát triển

đào tạo nghề, phù hợp với phát triển KTTT có sự quản lý của Nhà

nước. Nhà nước không bao cấp cho đào tạo nghề, nhưng Nhà nước

sử dụng nguồn lực tài chính của mình để đầu tư vào cơ sở dạy

nghề trọng điểm, đầu tư vào những hoạt động đào tạo cần thiết mà

tư nhân hoặc các tổ chức ngồi nhà nước khơng muốn đầu tư hoặc

đầu tư khơng có hiệu quả, ưu tiên đầu tư cho vùng khó khăn, vùng

đồng bào dân tộc ít người, đào tạo đội ngũ giáo viên. Nhà nước sử

dụng nguồn lực tài chính của mình để hỗ trợ đào tạo giáo viên,

nghiên cứu nội dung chương trình, giáo trình cho các loại hình cơ

sở dạy nghề.

3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển đào

tạo nghể. Từng bước nâng cao tỷ lệ đầu tư ngoài NSNN cho đào

tạo nghề, coi nguồn vốn ngoài ngân sách là nguồn vốn quan

trọng, nguồn vốn cơ bản trong chiến lược đầu tư phát triển đào

tạo nghề. Phát huy vai trò, sức mạnh cùa các tổ chức, cá nhân,

đặc biệt là các doanh nghiệp trong việc đầu tư phát triển đào tạo

nghề cho chính mình và cho xã hội. Thừa nhận đầu tư cho đào

tạo nghề từ nguồn vốn ngồi NSNN có vì mục đích lợi nhuận và

được phép đầu tư vào cơ sở dạy nghề có lợi nhuận cao.

160



4. Tập trung nguồn vốn đầu tư mở rộng mạng lưới cơ sở dạy

nghề, nâng cấp cơ sở dạy nghề, phát* triển nhanh số lượng lao

động được đào tạo nghề nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn

lao động cho sự phát triển mạnh mẽ của nền KTTT.

5. Khuyến khích các nguồn vốn đầu tư có trọng tâm, trọng

điểm, khắc phục việc đầu tư dàn trải. Tập trung đầu tư đổi mới

nội dung, chương trình và phương pháp đào tạo, phát triển đội

ngũ giáo viên, hiện đại hóa trang thiết bị, đẩy mạnh nghiên cứu

khoa học, xây dụng một sô' cơ sở dạy nghề tiếp cận với trình độ

tiên tiến của khu vực và thế giới. Đẩu tư nâng cao chất lượng đào

tạo, hình thành dịch vụ đào tạo có sức cạnh tranh trong quá trình

chuyển đổi đào tạo nghề từ cơ chế kế hoạch hóa, tập trung, bao

cấp, sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định

hướng xã hội chủ nghĩa.

6. Chú trọng, ưu tiên, khuyến khích đầu tư đào tạo nghề cho

lao động nông thôn, miền núi, vùng khó khăn. Đầu tư hỗ trợ

người có cơng, quân nhân xuất ngũ, người trực tiếp lao động

trong các hộ sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất và những đối

tượng chính sách khác nhằm tạo điểu kiện cho họ được học nghề

để tìm việc làm, lập thân, lập nghiệp.

7. Nâng cao hiệu quả của đầu tư, thực hiện “hạch toán trong

đào tạo”, nguồn vốn đầu tư của Nhà nước cũng cần được “hạch

tốn”, phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư,

nhưng lấy hiệu quả xã hội là mục tiêu chính.

8. Chỉ tiêu định hướng về đầu tư phát triển đào tạo nghề đến

năm 2010 và năm 2020: Theo dự toán của Đề án đổi mới dạy nghề

- Tổng cục Dạy nghề cần nguồn vốn đầu tư phát triển đào tạo nghề

ở mức tối thiểu (thưa tính đến các dự án đầu tư hỗ trợ dạy nghề và

161



tạo việc làm cho thanh niên, dự án của các tổ chức chính trị xã hội,

hoặc sự biến động lớn của đào tạo nghề) như sau:

- Giai đoạn 2006 - 2010 cần khoảng 71.000 tỷ đồng, trong

đó 42.000 tỷ đồng đầu tư từ NSNN (có cả vốn vay ODA) để đạt

10-12% trone tổng NSNN chi cho giáo dục và đào tạo và 29.000

tỷ đồng ngoài ngân sách. NSNN dự kiến chi thường xuyên là

15.000 tỷ đồng, chi chương trình mục tiêu là 6.000 tỷ đổng, chi

xây dựng cơ bản là 21.000 tỷ đổng. Nguồn vốn ngoài NSNN, dân

đóng góp (chủ yếu là học phí) là 9.600 tỷ đồng (chiếm 13% tổng

vốn đầu tư, tương tự doanh nghiệp là 15.600 tỷ đồng (chiếm

22%), cơ sở dạy nghề là 3.800 tỷ đồng (chiếm 6%).

- Giai đoạn 2011 - 2020 là: 200.000 tỷ đồng, trong đó nguồn

vốn NSNN cần khoảng 140.000 tỷ đồng (có cả vốn vay ODA), còn

lại nguồn vốn được huy động từ xã hội khoảng 60.000 tỷ đồng,

trong đó NSNN chi chương trình mục tiêu là 50.000 tỷ đồng, còn

lại là chi thường xuyên và chi xây dụng cơ bản [88, tr.23].

Tuy nhiên, theo tác giả, nguồn kinh phí trên là nguồn kinh

phí dự kiến theo kế hoạch, còn trong thực tế đến năm 2010 và

năm 2020 đào tạo nghề của Việt Nam đang trong quá trình

chuyển biến mạnh mẽ từ cơ chế, chính sách, đến những chủ

trương, chiến lược mới về đào tạo nghề, yêu cầu chất lượng đào

tạo và mở cửa dịch vụ đào tạo nghề sẽ tạo ra những đột phá vể

đầu tư cho đào tạo nghề.

3.

Định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về đào tạo

nghề và đầu tư phát triển đào tạo nghề

Để phát triển đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu cơng nghiệp hóa,

hiện dại hóa, cần hồn thiện quản lý nhà nước về đào tạo nghể

theo hướng sau:

162



1. Hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp quy để cụ thể hóa

Luật Dạy nghề và cơ chế, chính sách cho việc hình thành thị

trường đào tạo nghề, tạo hành lang pháp lý đồng bộ theo mơ hình

đào tạo nghề trong nền KTTT có sự quản lý của Nhà nước. Tiếp

tục triển khai nghiêm túc việc thực hiện những quy định của hệ

thống luật pháp.

2. Nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển đào tạo nghề

trong tình hình mới. Tiếp tục triển khai thực hiện quy hoạch

mạng lưới trường dạy nghề 2002 - 2010, kế hoạch đào tạo nghề

2006 - 2010, tăng cường công tác thông tin, công tác dự báo

trong hệ thống dạy nghề, từng ngành, địa phương để kịp thời

điều chỉnh kế hoạch đào tạo nghề của các ngành, địa phương cho

phù hợp với kế hoạch chung của cả nước

3. Tập trung điều chỉnh cơ cấu trình độ, xây dựng đào tạo

nghề ở 3 cấp trình độ (sơ cấp, trung cấp, cao đẳng) theo quy định

của Luật Dạy nghề, mở rộng quy mơ, đa dạng hóa loại hình đào

tạo, loại hình trường lớp, nâng cao chất lượng đào tạo nhằm làm

cho đào tạo nghề phát triển phù hợp với yêu cầu thực tiễn phát

triển kinh tế - xã hội.

4. Tăng cường quản lý chất lượng dạy nghề thông qua các

quy định về điều kiện tổ chức đào tạo, điều kiện mở lớp, tiêu

chuẩn cấp bậc kỹ thuật nghể, chương trình, giáp trình, tiêu chuẩn

đội ngũ giáo viên và tập trung kiểm tra việc chấp hành 'các quy

định, quy chế của các cơ sở dạy nghề.

5. Có chính sách, biện pháp phát triển và kiểm soát thị trường

lao động, thực hiện chuyển đào tạo nghề từ cung sang cầu.

6. Tăng ngân sách đầu tư cho đào tạo nghề, đồng thời có

chính sách, cơ chế đủ mạnh để huy động, sử dụng có hiệu quả

163



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Định hướng phát triển đào tạo nghề và đầu tư phát triển đào tạo nghề

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×