Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hoàn thiện bộ máy tổ chức, cán bộ quản lý nhà nước về đầu tư phát triển đào tạo nghề

Hoàn thiện bộ máy tổ chức, cán bộ quản lý nhà nước về đầu tư phát triển đào tạo nghề

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Hạn chế sự xáo trộn gây ảnh hưởng đến công tác đào tạo

nghề đang trên đà phát triển.

- Việc hoàn thiện bộ máy tổ chức QLNN về đào tạo nghề

không trái với quy định của Luật Giáo dục, Luật Dạy nghề.

Để đảm bảo nguyên tắc trên, việc hoàn thiện bộ máy tổ chức

QLNN về đào tạo nghề cần tiếp tục thực hiện Nghị định số

33/1998/NĐ-CP ngày 23/5/1998 của Chính phủ, Nghị định

02/2001/NĐ-CP ngày 09/01/2001, Luật Dạy nghề và Thông tư

liên tịch số 01/1999-TTLT-LĐTBXH-TCCP của Ban tổ chức cán

bộ Chính phủ và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về thành

lập, kiện tồn phòng dạy nghề ở các địa phương. Cụ thể như sau:

- Hoàn thiện bộ máy tổ chức: Thành lập một số ban chuyên

ngành của Tổng cục Dạy nghề, trong đó có bộ phận chuyên

nghiên cứu chiến lược và chính sách, thơng tin về đào tạo nghề để

giúp Tổng cục Dạy nghề chỉ đạo, định hướng, giúp đỡ hộ thống

dạy nghề các cấp. Hoàn thành việc thành lập các phòng Dạy nghề

trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, ít nhất đến năm

2008 phải hồn thành việc thành lập các phòng Dạy nghé (hiện

nay mới có 37/64 tỉnh, thành phố có phòng Dạy nghề).

Hình thành bộ phận (chuyên trách hoặc bán chuyên trách)

giúp cho Tổng cục Dạy nghề và các Sở Lao động - Thương binh

và Xã hội quản lý các hoạt động đầu tư.

Xây dựng quy chế phối hợp giữa Bộ Lao động - Thưưng binh

và Xã hội với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và

các bộ, ngành trong quản lý đầu tư phát triển đào tạo nghề. Ớ địa

phương, xây dựng quy chế phối hợp giữa cơ quan lao động thương binh - xã hội và cơ quan giáo dục - đào tạo trong quản lý

194



đầu tư phát triển đào tạo nghề. Xây đựng quy chế hoạt động

của phòng Dạy nghề trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và

Xã hội.

Tăng cường s ố lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ

quản lý nhà nước vê đầu tư phát triển đào tạo nghê: Cán bộ thực

hiộn nhiộm vụ QLNN về đầu tư phát triển đào tạo nghề không

chỉ là cán bộ làm nghiệp vụ tại các phòng, ban quản lý kế hoạch,

tài chính, kiểm tra của cơ quan QLNN về đào tạo nghể, mà là

nhiệm vụ hàng ngày, trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến cán

bộ của các cơ quan QLNN về đào tạo nghề. Để đáp ứng yêu cầu

ngày càng cao của công tác QLNN về đầu tư phát triển đào tạo

nghề, cần thực hiện một số giải pháp sau:

+ Xây dựng định mức biên chế cho các cấp quản lý. Đối với

Tổng cục Dạy nghề cần ít nhất từ 7 - 9 cán bộ chuyên nghiên cứu

về chiến lược, nghiên cứu về thị trường đào tạo, chính sách đầu

tư và theo dõi các dự án đầu tư, đối với các Sở Lao động Thương binh và Xã hội cần 1 cán bộ chuyên theo dõi và quản lý

hoạt động đầu tư. Ngoài ra, các dự án lớn cần thành lập ban quản

lý chuyên trách để quản lý, giám sát các hoạt động đầu tư. Sở

Lao động- Thương binh và Xã hội nên bơ' trí ít nhất 2-3 cán bộ

chun thực hiện nhiệm vụ kiểm tốn (thực hiện kiểm tốn tồn

ngành trong đó có đào tạo nghề), thực hiện kiểm tra, giám sát

ngay tại cơ sở và được tiến hành hàng năm.

+ Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ

cán bộ quản lý nhà nước, cán bô chủ chốt của cơ sở dạy nghề,

đảm bảo các đối tượng này được trang bị kiến thức chuyên môn,

nghiệp vụ về quản lý đầu tư. Xây dựng đội ngũ cán bộ biết

195



nghiên cứu, đề xuất cái mới, nhất là đổi mới cơ chế quản lý đào

tạo nghề hiện nay cho phù hợp với chuyển đổi của nền kinh tế

thị trường.

+ Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý trực tiếp về đầu tư, ít nhất

có trình độ đại học về quản lý kinh tế hoặc tài chính, kế tốn.

Đào tạo cho toàn thể cán bộ QLNN về đào tạo nghề những kiến

thức về quản lý giáo dục.

Đầu tư, trang bị phương tiện cho quản lý. Quản lý đầu tư là

hoạt động phức tạp, liên quan trực tiếp đến nhiều đối tượng quản

lý, tác động trực tiếp đến hiệu quả đầu tư, là hoạt động dễ gây

thiệt hại về vật chất, vì vậy cần phải đầu tư kinh phí trang bị

phương tiện quản lý. Cần trang bị các phương tiện thiết yếu cho

các bộ phận quản lý đầu tư, thực hiện nối mạng trong toàn bộ hệ

thống các cơ quan quản lý dạy nghề, tạo điều kiện cho các bộ

phận dược chia sẻ thông tin, nhằm xử lý kịp thời những vấn đề

đặt ra.



196



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Ban khoa giáo Trung ương (1999), Đề án đào tạo nghề

1998-2000, Hà Nội.



2.



Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Ban Tổ chức cán

bộ Chính phủ (6/1/1999), Thông tư liên tịch số

0111999/LB-LĐTBXH-TCCP vê' tổ chức quản lý đào tạo

nghề, Hà Nội.



3.



Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (21/9/1996), Thông tư

số 20ILĐTBXH hướng dẫn mở và quản lý cơ sở đào tạo

nghề, Hà Nội.



4.



Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (2007), Hội nghị triển

khai dạy nghề, việc làm và xuất khẩu lao động giai đoạn

2007-2010, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội.



5.



Bô Lao động-Thương binh và Xã hội (12/9/1996),

Quyết định số 1114/QĐ-LĐTBXH ban hành Quy chế hoạt

động của cơ sở đào tạo nghề, Hà Nội.



6.



Bô Lao động-Thương binh và Xã hội (10/2/1998),

Quyết định số 10121Ỉ998/QĐ-LĐTBXH ban hành Quy định

vê bằng và chứng chỉ nghề, Hà Nội.



7.



Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (1/12/1998),

Quyết định số 1536/1998/QĐ-LĐTBXH ban hành Quy chế

tạm thời về cấp và quản lý bằng và chứng chỉ nghề,

Hà Nội.

197



8.



Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (1999), Đề án quy

hoạch hệ thông các trường dạy nghê trên phạm vi toàn

quốc, Hà Nội.



9.



Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (12/5/1999),

Quyết định sô'588/1999/QĐ-LĐTBXH quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của thanh tra dạy

nghề, Hà Nội.



10.



Bộ Giáo dục và Đào tạo (27/2/1993), Quyết định số

382ỈQĐ-THCN ban hành Quy ch ế các trường dạy nghề,

Hà Nội.



11.



Bộ Giáo dục và Đào tạo (22/8/1996), Quyết định sô

3458/QĐ-GD&ĐT ban hành Quỵ ch ế các trường dạy nghề

dân lập, Hà Nội.



12.



Bộ Giáo dục và Đào tạo (20/3/1991), Quyết định s ố

697/QĐ-GD&ĐT ban hành Quy chế các trường dạy nghề

tư thục, Hà Nội.



13.



Bộ Giáo dục và Đào tạo (18/11/1991), Quyết định số

2928/QĐ- THCN bơn hành Quy ch ế vê đào tạo nghề trong

các trường đại học, cao đẳng, Hà Nội.



14.



Bộ Giáo dục và Đào tạo (19/6/1993), Quyết định số

1317/QĐ-TCCB ban hành Quy chế tạm thời vê tổ chức và

hoạt động của trung tâm dạy nghê quận, huyện, Hà Nội.



15.



Bộ Giáo đục và Đào tạo (1991), Tiếp tục đổi mới tạo bước

chuyển biến chiến lược của ngành T H C N và dạy nghề Việt

Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội.



16.



Bộ Giáo dục và Đào tạo (1996), Hướng dẫn về quan hệ quốc

tế trong giáo dục và đào tạo, Nxb Giáo dục, Hà Nội.



198



17.



Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Các văn bàn pháp luật hiện

hành vê giáo dục và đào tạo, Nxb Giáo dục, Hà Nội.



18.



Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Quy định pháp luật mới

nhất vê công tác giáo dục và đào tạo, Nxb Lao động Xã hội, Hà Nội.



19.



Bộ Tài chính (2002), Đổi mới cơ ch ế quản lý tài chính

đơi với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp, Nxb Tài

chính, Hà Nội.



20.



Bô Xây dựng (28/7/2003), Quyết định SỐ21I2003IQĐ-BXD

vê việc ban hành Tiêu chuẩn xây dựng " Trường dạy nghề Tiêu chuẩn thiết k ể ', Hà Nội.



21.



Bộ Luật Lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

Việt Nam (2002), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.



22.



Nguyễn Xuân Bân, Nguyễn Tiến Tùng (1999), ‘T ừ kinh

nghiệm của Autralia, suy nghĩ, kiến nghị về công tác đào tạo

nghề ỞViệt Nam ", Lao động và Xã hội, (6), tr.35-36.



23.



Chính phủ (9/1/2001), Nghị định số 02/2001/NĐ-CP quy

định vê thi hành Luật Giáo dục vê dạy nghề, Hà Nội.



24.



Chính phủ (5/9/1994), Nghị định số 1Ỉ5/NĐ-CP ban hành

Quỵ chế hoạt động của trường dạy nghê nước ngồi tại

Việt Nam, Hà Nội.



25.



Chính phủ (15/12/1995), Nghị định s ố 90/NĐ-CP ban

hành quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều

của Bộ luật Lao động vê học nghề, Hà Nội.



26.



Chính phủ (19/8/1999), Nghị định s ố 73/1999/NĐ về

chính sách khun khích xã hội hố hoạt động giáo dục,

y tế, Hà Nội.

199



27.



Chính phủ (18/4/2005), Nghị quyết số05/2005/NQ-CP về

đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động giáo dục, y tế, vân hố và

thể dục thể thao, Hà Nội.



28.



Chính phủ (16/1/2002), Nghị định số 10/2002/NĐ-CP quy

định vé chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nẹhiệp có

thu, Hà Nội.



29.



Chính phủ (25/4/2006), Nghị định số 43120061NĐ-CP quy

định vê quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện

nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với

đơn vị sự nghiệp cơng lập, Hà Nội.



30.



Kim Văn Chính (1999), Tập bài giảng phân tích và quán lý

dự án đầu tư, Hà Nội.



31.



Phan Trung Chính (1995), “Kinh nghiệm tác động kinh tế

của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường của một sô nước

NIC - ASEAN”, Những vấn đề kinh tế th ế giới, 1995 (6),

Hà Nội, tr.15.



32.



Phan Trung Chính (1994), Tác dộng của kinh tế nhà nước

trong cơ chế thị trường ở nước ỉa hiện nay, Luận án Tiến sĩ

kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.



33.



Tuấn Cường (2001), "Xuất khẩu lao động, một năm nhìn lại ”,

Lao động và Xã hội, (2), tr. 11 ;21.



34.



Đỗ Minh Cương (2006), “Phát triển lao động kỹ thuật

và dạy nghê đáp ứiĩg yêu cầu hội nhập kinh tê quốc tế",

Khoa học giáo dục, (4), tr.2-5.



35.



Đỗ Minh Cương, Mạc Văn Tiến (2004), Phát triển lao

động kỹ thuật ở Việt Nam - Lý luận và thực tiễn, Nxb

Thống kê, Hà Nội.



200



36.



Nguyễn Cúc, Ngơ Quang Minh, Kim Văn Chính, Đặng

Ngọc Lợi, Phan Trung Chính (1997), Tác động của Nhà nước

nhằm chuyển dịch cơ càu kinh tể theo hướng CNH-HĐH ở

nước ta hiện nay, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.



37.



Nguyễn Thị Kim Dung (2002), Thu hút và sử dụng nguồn

vốn đầu tư cho giáo dục đại học nhằm phát triển kinh tế ở

Việt Nam giai đoạn 2001-2010, Luận án Tiến sĩ kinh tế,

trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.



38.



Phạm Ngọc Đỉnh (1999), Quản lý giáo dục nghê nghiệp

phục vụ cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước, Luận án

Thạc sĩ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh,

Hà Nội.



39.



Nguyễn Minh Đường (2002), “Hồn thiện cơ cấu hệ thống

giáo dục nghề nghiệp - Một giải pháp quan trọng đ ể thực

hiện chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010”, Tạp chí

phát triển giáo dục, (6), Hà Nội, tr.8.



40.



Tuấn Dũng (2001), “Đào tạo nghê cho nông dân”, Thời

báo kinh tế, (67), tr.3.



41.



Đảng Cộng sản Việt Nam (1977), Văn kiện Đại hội đại

biểu toàn quốc lần thứ IV, Nxb Sự thật, Hà Nội.



42.



Đảng Cộng sản Việt Nam (1987), Văn kiện Đợi hội đại

biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb Sự thật, Hà Nội.



43.



Đảng Cộng sản Viột Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại

biểu toàn quốc lần thứVII, Nxb Sự thật, Hà Nội.



44.



Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu

toàn quốc lẩn thứ VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

201



45.



Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Ván kiện Đại hội đại biểu

toàn quốc lần thứIX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.



46.



Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu

toàn quốc lần thứX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.



47.



Đỗ Đức Định (1999), Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa: Phát

huy lợi thê' so sánh kinh nghiệm của các nền kinh tế đang

phát triển ỏ Châu Á, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.



48. Trần Khánh Đức (2002), Giáo dục kỹ thuật - nghê nghiệp và

phát triển nguồn nhân lực, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

49. Trần Hải (2001), “Đào tạo công nhân lành nghề phục vụ

phát triển nông nghiệp, nông thôn ”, Báo Nhân dân,

(16908), tr.6.

50.



Vũ Ngọc Hải (2005), “Giáo dục, một sô'điểm cần lưu ý khi

Việt Nam gia nhập WTO ”, Khoa học Giáo dục, (7), tr.9.



51.



Phạm Minh Hạc (2001), "Nghị quyết Trung ương 2 đi vào

cuộc sống, chuẩn bị nhân lực cho cơng nghiệp hố - hiện

đại hố", Lao động và Xã hội, (1), tr.16-17.



52.



Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lãm, Nghiêm

ĐìnhVỳ (2002), Giáo dục thê giới đi vào thế kỷ m , Nxb

Chính trị Quốc gia, Hà Nội.



53. Nguyễn Thị Hằng (2001), “Đào tạo nghê đáp ứng yêu cầu

phát triển kinh tế-xã hội những năm đầu thê kỷ 21 ”, Lao

động và Xã hội, (3), tr.8-11.

54. Mai Quang Huy (2005), "Cải cách hệ thống giáo dục

nghề nghiệp-Kinh nghiệm của Hàn Quốc", Khoa học

Giáo dục, (1), tr.25.

202



55.



Học viện Tài chính (2002), Kinh tế đầu tư, Nxb Tài chính,

Hà Nội.



56.



Hội đổng Bộ trưởng (12/7/1982), Nghị quyết số 73/HĐBT

về còng tác giáo dục trong những năm trước mắt, Hà Nội.



57.



Nguyễn Đình Hương (1993), Những thuật ngữ thiết yếu về

kinh tế thị trường, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.



58.



G. A.I-Va-nốp (1982), Kinh tế dạy nghề, Nxb Cơng nhân

kỹ thuật, Hà Nội.



59.



Lê Dỗn Khải (1999), “Phát triển dạy nghề cho thanh niên

nông thôn nhằm cơng nghiệp hố - hiện đại hố nơng

ng hiệp, nông thôn”, Lao động và Xã hội, (3), tr.35.



60.



Trán Xuân Kiên (1998), Chiến lược huy động và sử dụng

vốin trong nước cho phát triển nền công nghiệp Việt Nam,

Nx;b Lao động, Hà Nội.



61.



Đặng Bá Lãm (2003), Giáo dục Việt Nam những thập niên

đầu ihếkỷ XXI- Chiến lược phát triển, Nxb Giáo dục, Hà Nội.



62.



Trđn Đức Lương (1997), “Cơng nghiệp hố, hiện đại hoá

đấtt nước”, Đề cương bài giảng tập huấn cán bộ cao cấp

ngihiên cứu Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VIII, tr.35-36.



63.



Lien bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch

và Đầu tư (3/12/2004), Thông tư liên tịch số

20/12004ITTLT/BLĐTBXH-BKH hướng dấn hoạt động đầu

tư nước ngoài trong lĩnh vực dạy nghề, Hà Nội.



64.



Liên bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bơ Tài chính

(23/5/2000), Thơng tư liên tịch số 44/2000/TTLT/BTCBGD&ĐT BLĐTBXH về chế độ quản lý tài chính đối với

203



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hoàn thiện bộ máy tổ chức, cán bộ quản lý nhà nước về đầu tư phát triển đào tạo nghề

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×