Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mục tiêu, đối tượng và nguyên tắc chung của công tác quản lý môi trường

Mục tiêu, đối tượng và nguyên tắc chung của công tác quản lý môi trường

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Nghiêm cấm triệt để việc săn bắt chim, thú trong danh mục cần bảo vệ; ngăn  

chặn nạn sử  dụng các phương tiện đánh bắt có tính huỷ  diệt nguồn lợi thuỷ, hải 

sản; quy hoạch phát triển các khu bảo tồn biển và bảo tồn đất ngập nước. 

 Phát triển các hình thức cung cấp nước sạch nhằm giải quyết cơ bản nước  

sạch sinh hoạt cho nhân dân  ở  tất cả  các vùng nơng thơn trong cả  nước; bảo vệ 

chất lượng các nguồn nước, đặc biệt chú ý khắc phục tình trạng khai thác, sử dụng 

bừa bãi, gây cạn kiệt, ơ nhiễm nguồn nước ngầm.

 Khắc phục cơ bản nạn ơ nhiễm mơi trường ở các làng nghề, các cơ  sở cơng 

nghiệp, tiểu, thủ cơng nghiệp đi đơi với hình thành các cụm cơng nghiệp bảo đảm  

các điều kiện về  xử  lý mơi trường; chủ  động có kế  hoạch thu gom và xử  lý khối  

lượng rác thải đang ngày càng tăng lên.

 Hình thành nếp sống hợp vệ sinh của từng hộ gia đình phù hợp với tình hình  

thực tế; chú ý khắc phục tình trạng mất vệ  sinh nghiêm trọng đang diễn ra tại 

nhiều vùng ven biển.

 Trong q trình đơ thị hố nơng thơn, quy hoạch xây dựng các cụm, điểm dân  

cư nơng thơn phải hết sức coi trọng ngay từ đầu u cầu bảo vệ mơi trường.

2.2. Đối tượng của cơng tác quản lý mơi trường

* Theo phạm vi quản lý có thể chia ra các loại:

­ Quản lý mơi trường khu vực;

­ Quản lý mơi trường theo ngành kinh tế;

­ Quản lý tài ngun.

* Theo tính chất của cơng tác quản lý mơi trường có thể phân loại:

­ Quản lý chất lượng mơi trường: ban hành và kiểm tra các tiêu chuẩn, quy 

chuẩn về  chất lượng khơng khí, chất lượng nước, mơi trường đất, khí thải, chất  

thải rắn và chất thải nguy hại.

­ Quản lý kỹ  thuật mơi trường: quản lý hệ  thống quan trắc, giám định, đánh 

giá chất lượng các thành phần mơi trường, các trạm phân tích và các phòng thí 

nghiệm phân tích chất lượng mơi trường, thẩm định chất lượng của máy và thiết bị, 

lưu trữ và cung cấp các dịch vụ thơng tin dữ liệu mơi trường.

­ Quản lý kế  hoạch mơi trường: quản lý việc xây dựng và thực thi các kế 

hoạch bảo vệ mơi trường, hình thành và quản lý quỹ mơi trường ở Trung ương, các  

ngành, các cấp địa phương.

­ Trong q trình thực hiện, các nội dung quản lý trên sẽ  tạo thành một hệ 

thống đan xen với nhau phục vụ cơng tác bảo vệ mơi trường 

Mặt khác có thể hiểu đối tượng của quản lý mơi trường bao gồm các lĩnh vực 

quản lý Nhà nước về mơi trường ở các ngành và địa phương hiện nay bao gồm: 

­3­



­ Nước sạch và vệ sinh mơi trường nơng thơn;

­ Quản lý mơi trường đơ thị và khu cơng nghiệp; 

­ Quản lý mơi trường đất ngập nước ven biển;

­ Quản lý mơi trường các điểm du lịch;

­ Kiểm sốt ơ nhiễm;

­ Quản lý rác thải;

­ Quản lý chất thải nguy hại;

­ Quản lý hố chất bảo vệ thực vật;

­ Kiểm sốt vệ sinh an tồn thực phẩm;

­ Bảo vệ đa dạng sinh học;

­ Quản lý mơi trường trong lĩnh vực chăn ni;

­ Thanh tra và xử phạt vi phạm mơi trường;

­ Kế hoạch hố cơng tác bảo vệ mơi trường;

­ Giáo dục mơi trường;

­ Truyền thơng mơi trường;

­ Quản lý xung đột mơi trường;

­ Quản lý mơi trường các dự án di dân nội bộ.

2.3. Các ngun tắc chủ yếu của cơng tác quản lý mơi trường

Tiêu chí chung của cơng tác quan lý mơi trường là đảm bảo quyền được sống 

trong mơi trường trong lành, phục vụ  sự  phát triển bền vững của đất nước, góp 

phần gìn giữ  mơi trường chung của lồi người trên Trái đất. Các ngun tắc chủ 

yếu của cơng tác quản lý mơi trường bao gồm: 

­ Hướng cơng tác quản lý mơi trường tới mục tiêu phát triển bền vững kinh tế 

xã hội đất nước, giữ cân bằng giữa phát triển và bảo vệ mơi trường. 

­ Kết hợp các mục tiêu quốc tế ­ quốc gia ­ vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư 

trong việc quản lý mơi trường. 

­ Quản lý mơi trường cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và cơng cụ 

tổng hợp thích hợp. 

­ Phòng chống, ngăn ngừa tai biến và suy thối mơi trường cần được  ưu tiên 

hơn việc phải xử lý, hồi phục mơi trường nếu để gây ra ơ nhiễm mơi trường. 

­ Người gây ơ nhiễm phải trả tiền cho các tổn thất do ơ nhiễm mơi trường gây  

ra và các chi phí xử  lý, hồi phục mơi trường bị ơ nhiễm. Người sử  dụng các thành 

phần mơi trường phải trả tiền cho việc sử dụng gây ra ơ nhiễm đó. 



­4­



3. Các nội dung, chức năng của quản lý Nhà nước về mơi trường

­ Ban hành và tổ  chức việc thực hiện các văn bản pháp quy về  bảo vệ  mơi  

trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn mơi trường. 

­ Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ  mơi trường, kế 

hoạch phòng chống, khắc phục suy thối mơi trường, ơ nhiễm mơi trường, sự  cố 

mơi trường. 

­ Xây dựng, quản lý các cơng trình bảo vệ  mơi trường, các cơng trình có liên  

quan đến bảo vệ mơi trường. 

­ Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện trạng 

mơi trường, dự báo diễn biến mơi trường. 

­ Thẩm định các báo cáo đánh giá tác động mơi trường của các dự án và các cơ 

sở sản xuất kinh doanh. 

­ Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn mơi trường. 

­ Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ mơi trường, 

giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về bảo vệ mơi trường, xử  lý vi phạm 

pháp luật về bảo vệ mơi trường. 

­ Đào tạo cán bộ về khoa học và quản lý mơi trường. 

­ Tổ  chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ  khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực bảo  

vệ mơi trường. 

­ Thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ mơi trường.

Trong Luật Bảo vệ  mơi trường 2005, nội dung quản lý Nhà nước về  mơi 

trường thể  hiện cụ thể trong từng vấn đề  mơi trường: chính sách mơi trường; tiêu  

chuẩn mơi trường; đánh giá tác động mơi trường, cam kết bảo vệ mơi trường, đánh  

giá mơi trường chiến lược; bảo tồn và sử  dụng tài ngun thiên nhiên, bảo vệ  mơi 

trường trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo vệ mơi trường đơ thị  và khu dân  

cư, bảo vệ  mơi trường biển, bảo vệ  mơi trường nước sơng, quản lý chất thải,  

phòng ngừa và  ứng phó sự  cố  mơi trường, khắc phục ơ nhiễm và phục hồi mơi 

trường; thuế  và phí mơi trường, ký quỹ  mơi trường; xử  lý vi phạm và giải quyết 

khiếu nại về mơi trường, bồi thường thiệt hại về mơi trường. Trách nhiệm quản lý  

nhà nước về  bảo vệ  mơi trường của Chính phủ, bộ, cơ  quan ngang bộ, cơ  quan  

thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân các cấp; Cơ quan chun mơn, cán bộ phụ trách  

về bảo vệ mơi trường.

4. Tổ chức cơng tác quản lý nhà nước về mơi trường

Theo nhiệm vụ  và quyền hạn của mình, Chính phủ  thống nhất quản lý Nhà 

nước về bảo vệ mơi trường trong cả nước. Bộ Tài ngun và Mơi trường chịu trách 

nhiệm trước Chính phủ  thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về  bảo vệ  mơi 

­5­



trường. Các Bộ, cơ  quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ  theo chức năng, 

nhiệm vụ và quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Tài ngun và Mơi trường thực 

hiện bảo vệ mơi trường trong ngành và các cơ sở trực thuộc quản lý trực tiếp. Uỷ 

ban nhân dân tỉnh, thành phố  trực thuộc trung  ường thực hiện chức năng quản lý 

Nhà nước về bảo vệ mơi trường tại địa phương. Sở Tài ngun và Mơi trường chịu 

trách nhiệm trước Uỷ  ban nhân dân tỉnh, thành phố  trực thuộc Trung  ương trong  

việc bảo vệ mơi trường ở địa phương.

Hệ thống cơ quan quản lý mơi trường từ trung ương đến địa phương gồm:

­ Bộ

      Tài ngun và Mơi trường;   

­ Tổng cục Mơi trường;

­ Cơ quan quản lý mơi trường của các Bộ;

­ Các Sở Tài ngun và Mơi trường các tỉnh;

­ Các

      Chi cục Bảo vệ    Mơi trường các tỉnh, thành phố ;

­ Các Phòng Tài ngun và Mơi trường của các thành phố  trực thuộc tỉnh,  

quận, huyện, thị xã.

5. Một số văn bản quy phạm pháp luật về quản lý Nhà nước về tài ngun và 

mơi trường liên quan đến cấp xã

­ Luật bảo vệ  mơi trường được Quốc hội nước  Cộng hòa xã hội chủ  nghĩa 

Việt Nam thơng qua ngày 29/11/2005 và chủ  tịch nước ký lệnh cơng bố  ngày 12 

tháng 12 năm 2005;

­ Luật Đa dạng sinh học được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt 

Nam khóa XII, kỳ họp thứ tư, thơng qua ngày 13 tháng 11 năm 2008, có hiệu lực thi  

hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2009.

­ Nghị  định số  80/2006/NĐ­CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ  về  việc quy 

định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ mơi trường;

­ Nghị định số 21/2008/NĐ­CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ  về 

sửa đổi, bổ  sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ­CP của Chính phủ  về 

việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số  điều của luật bảo vệ  mơi 

trường;

­ Nghị  định số 29/2011/NĐ­CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ  quy 

định về đánh giá mơi trường chiến lược, đánh giá tác động mơi trường, cam kết bảo 

vệ mơi trường;

­  Nghị  định  số   81/2007/NĐ­CP  ngày  23/5/2007  quy  định tổ   chức,  bộ   phận  

chuyên môn về  bảo vệ  môi trường tại cơ  quan nhà nước và doanh nghiệp nhà 

nước; 



­6­



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mục tiêu, đối tượng và nguyên tắc chung của công tác quản lý môi trường

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×