Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Truyền thông môi trường

Truyền thông môi trường

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Phương phap trun thơng hai chiêu 

́

̀

̀

+ Phương phap trun thơng đa chiêu

́

̀

̀

b/ Kỹ năng và cơng cụ thường sử dụng khi làm việc với cộng đồng

­  Kỹ năng thuyết trình 

­  Kỹ năng thúc đẩy 

­  Kỹ năng thuyết phục

­   Cơng   cụ   làm   việc   nhóm:   PRA   (Participatory/   Rapid   Rural   Appraisal   – 

PRA/RRA) la qua trinh liên tuc, la ph

̀ ́ ̀

̣

̀ ương phap khuyên khich, lôi cuôn ng

́

́

́

́

ười dân 

trong công đông cung tham gia chia se, thao luân va phân tich kiên th

̣

̀

̀

̉

̉

̣

̀

́

́ ức cua ho vê đ

̉

̣ ̀ ời 

sông va điêu kiên th

́

̀ ̀

̣

ực tê cua ho đê ho lâp kê hoach hanh đông va th

́ ̉

̣ ̉ ̣ ̣

́ ̣

̀

̣

̀ ực hiên.

̣

VI. HƯƠNG ƯỚC, QUY ƯỚC BẢO VỆ MƠI TRƯỜNG

Hương ước là văn bản quy phạm xã hội trong đó quy định các quy tắc xử sự 

chung do cộng đồng dân cư  cùng thoả  thuận đặt ra để  điều chỉnh các quan hệ  xã  

hội mang tính tự quản của nhân dân nhằm giữ gìn và phát huy những phong tục, tập  

qn tốt đẹp và truyền thống văn hố trên địa bàn làng, bản, thơn, ấp, cụm dân cư,  

góp phần hỗ trợ tích cực cho việc quản lý nhà nước bằng pháp luật.

Hương ước bảo vệ mơi trường là một dạng cam kết của cộng đồng về  bảo  

vệ  mơi trường. Ý nghĩa của hương  ước bảo vệ  mơi trường là góp phần thúc đẩy  

nhân dân địa phương tích cực xây dựng thơn, xóm, khối phố ngày càng khang trang,  

xanh ­ sạch ­ đẹp; khuyến khích những việc làm tốt, có lợi đối với mơi trường, 

ngăn chặn, xóa bỏ  những việc làm xấu, những hủ  tục lạc hậu mất vệ  sinh,  ảnh  

hưởng khơng tốt đối với mơi trường... Hương ước bảo vệ mơi trường được các địa 

phương xây dựng trên cơ  sở  các hoạt động bảo vệ  mơi trường phù hợp với điều  

kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và phong tục tập qn của từng nơi.

Hương ước bảo vệ mơi trường gồm những quy định cụ thể về vệ sinh nơi ở 

và những khu vực chung, quản lý chất thải, sử  dụng các sản phẩm dùng cho vật 

ni và cây trồng, bảo vệ hệ sinh thái và đa dạng sinh học, khai thác, sử dụng hợp 

lý và tiết kiệm tài ngun thiên nhiên, đồng thời quy định về sản xuất và tiêu dùng 

bền vững.

* Các bước xây dựng và triển khai hương ước mơi trường

Bước 1: Điều tra, nghiên cứu

Điều tra, nghiên cứu nhằm nắm bắt tình hình mơi trường và những việc cần 

làm cũng như nguyện vọng của cộng đồng trong hoạt động bảo vệ mơi trường tại 

địa phương. 

Bước 2: Họp với xã/ phường, thơn



­15­



Tổ chức cuộc họp với sự tham gia của lãnh đạo cấp xã/ phường, các trưởng  

thơn, làng, ấp, bản, cụm dân cư nhằm giới thiệu mục tiêu, sự cần thiết, ý nghĩa và 

nội dung của chương trình xây dựng hương ước bảo vệ mơi trường.

Bước 3: Thành lập nhóm soạn thảo và tiến hành soạn thảo hương ước

3.1. Thành lập nhóm soạn thảo

Trưởng thơn chủ trì cùng Bí thư chi bộ, Trưởng Ban cơng tác Mặt trận thống 

nhất các nội dung cơ  bản cần soạn thảo, đồng thời thảo luận và quyết định các  

thành viên nhóm soạn thảo. 

Thành viên Nhóm soạn thảo là những người có uy tín và kinh nghiệm sống, 

có trình độ văn hố, hiểu biết về pháp luật và phong tục, tập qn ở địa phương, có 

phẩm chất đạo đức tốt. 

Nhóm soạn thảo cần có sự tham gia của đại diện một số cơ quan, tổ chức và 

đại diện của các thành phần trong cộng đồng dân cư như cán bộ hưu trí, cựu chiến 

binh, các chức sắc tơn giáo, già làng, trưởng bản, trưởng tộc và những người khác  

có uy tín, trình độ trong cộng đồng.

Trưởng thơn chủ  trì, phối hợp với Ban cơng tác Mặt trận, dưới sự  lãnh đạo 

của chi bộ Đảng ở cơ sở chỉ đạo Nhóm soạn thảo xây dựng hương ước.

3.2. Hội thảo về chương trình xây dựng hương ước

Hội thảo/tập huấn cho lãnh đạo xã/ phường và các trưởng thơn, nhóm soạn  

thảo về bảo vệ mơi trường tại địa phương. Buổi hội thảo/tập huấn nhằm cung cấp  

những kiến thức, kỹ năng cần thiết khi tiến hành xây dựng và triển khai hương ước 

bảo vệ mơi trường tại địa phương.  

Nội dung của buổi hội thảo/ tập huấn gồm:

* Các vấn đề mơi trường quan trọng nhất của địa phương (rác thải sinh hoạt,  

rác thải nguy hại, nước uống, nước thải, tiết kiệm nước, vệ sinh, đa dạng sinh học, 

nơng nghiệp, làm vườn…). Nên sử dụng phương pháp cùng tham gia để  tất cả  các 

thành viên tham dự  có thể  nhận diện và hiểu biết về  thực trạng mơi trường địa  

phương, xác định các vấn đề mơi trường cần ưu tiên giải quyết và các nội dung dự 

kiến sẽ đưa vào hương ước.

3.3. Thu thập thơng tin

Nhóm soạn thảo cần thu thập ý kiến của người dân và xây dựng dự  thảo  

hương ước trên cơ sở các ý kiến và ưu tiên của địa phương.  

Một số câu hỏi quan trọng khi phân tích mơi trường địa phương:

Có những vấn đề mơi trường nào là chính?

Ai bị ảnh hưởng bởi những vấn đề này?

Ngun nhân chính của những vấn đề mơi trường này là gì?

­16­



Ai chịu trách nhiệm?

Vấn đề có thể được giải quyết như thế nào?

Cần có những hành động nào để giải quyết vấn đề?

Lợi ích của việc thay đổi hành vi là gì?

Có những cản trở nào? Chi phí?

3.4. Soạn thảo dự thảo hương ước

Trên cơ  sở  ý kiến thu thập được, nhóm soạn thảo đưa ra bản dự  thảo hương  

ước bảo vệ  mơi trường. Việc dự  thảo hương  ước cần tập trung vào các vấn đề 

mơi trường của địa phương, xác định các  ưu tiên và nguồn lực địa phương giải  

quyết các vấn đề  ở địa phương. Việc dự  thảo cần tham khảo nội dung các hương 

ước cũ (nếu có) cũng như nội dung của các hương ước của địa phương khác để lựa  

chọn, kế  thừa được những nội dung tích cực, phù hợp đã trở  thành phong tục, tập 

qn tốt đẹp. Ở những nơi phong tục, tập qn của đồng bào dân tộc thiểu số được 

thể  hiện bằng luật tục thì chọn lọc đưa vào hương  ước những quy định của luật  

tục phù hợp với pháp luật và thuần phong mỹ tục.

Một bản hương ước tốt cần phải đáp ứng các tiêu chí sau:

Mang tính hành động

Đề xuất được 1­2 hoạt động phong trào có tính định kỳ

Đơn giản, ngắn gọn, dễ nhớ. 

Bước 4. Tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư 

vào dự thảo hương ước

Dự thảo hương ước được gửi đến cơ quan chính quyền, cấp uỷ, lãnh đạo các tổ 

chức chính trị  ­ xã hội  ở  cấp xã; nếu điều kiện cho phép thì gửi đến từng hộ  gia 

đình để lấy ý kiến đóng góp.

Việc thảo luận đóng góp ý kiến nhằm hồn thiện dự  thảo hương  ước có thể 

được tổ  chức bằng các hình thức thích hợp như  họp thảo luận ở tổ, đội sản xuất,  

tổ dân phố, ngõ xóm, nhóm các hộ gia đình, họp thảo luận ở các tổ chức đồn thể ở 

thơn, làng,  ấp, bản, cụm dân cư; niêm yết, phát trên đài truyền thanh, mở  hộp thư 

để thu thập ý kiến đóng góp.

Dự  thảo hương ước có thể  được Hội đồng nhân dân hoặc Uỷ  ban nhân dân  

cấp xã thảo luận, tham gia ý kiến.

Bước 5. Thảo luận thơng qua và phê duyệt hương ước

5.1. Thảo luận và thơng qua hương ước

Trên cơ sở những ý kiến đóng góp trên, Nhóm soạn thảo chỉnh lý, hồn thiện  

dự thảo và gửi các thành viên sẽ được dự kiến mời tham gia Hội nghị để thảo luận  

­17­



và thơng qua hương ước. Cần phải tạo mọi điều kiện thích hợp để mọi người đọc,  

góp ý, thảo luận. Q trình thảo luận cũng là q trình nâng cao nhận thức cộng 

đồng. Nhóm soạn thảo cần đưa những thơng tin rõ ràng cho mọi người về  mục  

đich, u cầu, lợi ích, nội dung của việc xây dựng hương  ước cũng như  nội dung 

của các quy định trong bản hương ước bảo vệ mơi trường.

5.2. Phê duyệt hương ước

Các nhóm cần sửa đổi dự  thảo hương  ước theo những ý kiến phản hồi từ 

buổi họp dân. Sau khi có bản dự thảo thống nhất: 

a) Trưởng thơn, Tổ  trưởng tổ  dân phố  có trách nhiệm báo cáo ngay với Uỷ 

ban nhân dân cấp xã kết quả xây dựng bản dự thảo này.

b) Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể  từ  ngày nhận được báo cáo của  

Trưởng thơn, Tổ  trưởng tổ  dân phố, Uỷ  ban nhân dân cấp xã phải lập hồ  sơ  trình  

Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

c) Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể  từ  ngày nhận được hồ  sơ  đề  nghị 

của Uỷ  ban nhân dân cấp xã, Uỷ  ban nhân dân cấp huyện phải xem xét, ra quyết 

định cơng nhận; trường hợp khơng cơng nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu  

rõ lý do.

Bước 6: Tổ chức ký cam kết

Ngay khi hương ước được chính thức thơng qua, cần tổ chức một lễ ký cam  

kết tại các thơn/cụm dân cư. Đây là một sự  kiện quan trọng khi các hộ  gia đình  

chính thức cam kết thực hiện hương ước. 

Mỗi hộ gia đình sẽ nhận và ký vào một bản sao của hương ước như một sự 

cam kết chính thức. Bản sao cần được treo trong từng gia đình.

Bước 7: Tổ chức thực hiện

Sau lễ ký kết, cần tiến hành ngay các nội dung theo quy định của bản hương  

ước. Các hoạt động này được triển khai từ  các hộ  gia đình đến các hội đồn thể,  

chính quyền địa phương.

Bước 8: Giám sát và đánh giá

Mỗi thơn/ tổ dân phố cần thành lập một ban giám sát việc thực hiện và tn 

thủ hương ước. Ban giám sát gồm có lãnh đạo thơn/tổ dân phố và một số người dân 

đáng tin cậy trong thơn/tổ. Họ  có nhiệm vụ  xây dựng một báo cáo ngắn về  việc 

triển khai hương  ước theo q tại địa phương mình quản lý. Họ  cũng chịu trách 

nhiệm ghi nhận những các vi phạm hương  ước,  đồng thời theo dõi nhằm biểu 

dương những tổ chức, cá nhân thực hiện tốt hương ước. 

Hàng năm, cần tổ chức kiểm điểm việc thực hiện hương ước. Trong trường  

hợp cần sửa đổi, bổ sung thì do hội nghị đại biểu hộ  gia đình thảo luận. Việc sửa  

­18­



đổi, bổ  sung hương  ước cũng phải tn theo trình tự, thủ  tục như  khi soạn thảo 

hương ước mới. Khơng được tuỳ tiện sửa đổi, bổ sung hương ước sau khi đã được  

phê duyệt. 

VII. ỨNG PHĨ SỰ  CỐ  MƠI TRƯỜNG, KHẮC PHỤC Ơ NHIỄM VÀ PHỤC 

HỒI MƠI TRƯỜNG, XÁC ĐỊNH THIỆT HẠI ĐỐI VỚI MƠI TRƯỜNG

Trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc  ứng phó, khắc phục ơ nhiễm và  

phục hồi mơi trường tại địa phương.

 1. Ứng phó sự cố mơi trường

 Luật Bảo vệ mơi trường quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và UBND  

cấp xã trong việc ứng phó sự cố mơi trường:

Điều 90, khoản 1: Trách nhiệm  ứng phó sự cố mơi trường được quy định  

như sau:

a) Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố mơi trường có trách nhiệm thực hiện các biện  

pháp khẩn cấp để bảo đảm an tồn cho người và tài sản; tổ chức cứu người, tài sản 

và kịp thời thơng báo cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan chun mơn về bảo 

vệ mơi trường nơi xảy ra sự cố; 

b) Sự  cố  mơi trường xảy ra  ở  cơ sở, địa phương nào thì người đứng đầu cơ 

sở, địa phương đó có trách nhiệm huy động khẩn cấp nhân lực, vật lực và phương  

tiện để ứng phó sự cố kịp thời;

c) Sự cố mơi trường xảy ra trong phạm vi nhiều cơ sở, địa phương thì người  

đứng đầu các cơ  sở, địa phương nơi có sự  cố  có trách nhiệm cựng phối hợp  ứng  

phó;

d) Trường hợp vượt q khả  năng  ứng phó sự  cố  của cơ  sở, địa phương thì 

phải khẩn cấp báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp để  kịp thời huy động các cơ  sở,  

địa phương khác tham gia  ứng phó sự  cố  mơi trường; cơ  sở, địa phương được u 

cầu huy động phải thực hiện các biện pháp ứng phó sự cố mơi trường trong phạm  

vi khả năng của mình.

2. Khắc phục ơ nhiễm và phục hồi mơi trường

UBND cấp xã có quyền huy động các nguồn lực theo quy định của pháp luật  

để khắc phục ơ nhiễm và phục hồi mơi trường.

Theo Luật Bảo vệ  mơi trường 2005, tại Điều 93, khoản 4: Trường hợp mơi 

trường bị ơ nhiễm do thiên tai gây ra hoặc chưa xác định được ngun nhân thì các  

bộ, cơ  quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ  và Ủy ban nhân dân các cấp trong 

phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm huy động các nguồn lực để 

tổ chức xử lý, khắc phục ơ nhiễm mơi trường.

3. Xác định thiệt hại đối với mơi trường

­19­



Nghị  định số  113/2010/NĐ­CP ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ  về 

xác định thiệt hại đối với mơi trường quy định đối với cấp xã như sau:

Điều 3. Trách nhiệm u cầu bồi thường thiệt hại và xác định thiệt hại  

đối với mơi trường

Khoản 1.  Ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức, cá nhân phát hiện mơi trường có 

dấu hiệu bị ơ nhiễm, suy thối có trách nhiệm thơng báo cho cơ quan có trách nhiệm 

u cầu bồi thường thiệt hại đối với mơi trường quy định tại khoản 2 Điều này.

Khoản 2. Trách nhiệm u cầu bồi thường thiệt hại được quy định như sau:

a)  Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm u cầu bồi thường thiệt hại đối 

với mơi trường do ơ nhiễm, suy thối gây ra trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của 

mình. Trong trường hợp này,  Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đề  nghị   Ủy 

ban nhân dân cấp huyện tổ  chức thu thập và thẩm định dữ  liệu, chứng cứ  để  xác 

định thiệt hại đối với mơi trường do ơ nhiễm, suy thối gây ra;

b)  Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm u cầu bồi thường thiệt hại 

đối với mơi trường do ơ nhiễm, suy thối gây ra trên địa bàn từ hai xã, thị trấn, thị tứ 

trở lên;

Điều 8. Trách nhiệm cung cấp dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối  

với mơi trường

Tổ  chức, cá nhân có liên quan đến khu vực mơi trường bị  ơ nhiễm, suy thối, 

Ủy ban nhân dân các cấp tại khu vực mơi trường bị  ơ nhiễm, suy thối có trách 

nhiệm hợp tác, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các dữ liệu, chứng cứ theo u 

cầu của cơ  quan tổ  chức thu thập và thẩm định dữ  liệu, chứng cứ  quy định tại 

khoản 3 Điều 3 Nghị định này. 

Điều 3, khoản 3. Trách nhiệm thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ để xác 

định thiệt hại đối với mơi trường được quy định như sau:

a)  Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ  chức thu thập và thẩm định 

dữ  liệu, chứng cứ để  xác định thiệt hại đối với mơi trường do ơ nhiễm, suy thối  

gây ra trên địa bàn của mình, trừ  trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 

này;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thu thập và thẩm định dữ 

liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với mơi trường do ơ nhiễm, suy thối gây 

ra trên địa bàn từ hai huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên thuộc phạm vi  

quản lý của mình, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

c) Bộ Tài ngun và Mơi trường có trách nhiệm tổ chức thu thập và thẩm định 

dữ  liệu, chứng cứ để  xác định thiệt hại đối với mơi trường do ơ nhiễm, suy thối  

gây ra trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên”.

­20­



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Truyền thông môi trường

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×