Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Cấp độ yếu tố

2 Cấp độ yếu tố

Tải bản đầy đủ - 0trang

An Giang University Journal of Science – 2017, Vol. 17 (5), 77 – 94



4.2.1 Rào cản hợp tác trường đại học và doanh nghiệp theo trả lời của giảng viên

Bảng 1. Mức độ tác động của rào cản đến hợp tác trường đại học và doanh nghiệp



Rào cản về nhận thức và khởi xướng



Rào cản về ứng dụng kết quả



Rào cản về tài trợ và các nguồn kinh phí



Rào cản về mối quan hệ







Doanh nghiệp thiếu quan tâm đến các hoạt động

nghiên cứu / dịch vụ trong trường đại học







Các trường đại học thiếu quan tâm đến các cơ hội

phát sinh từ HTTĐH&DN







Khơng có người liên lạc ban đầu thích hợp trong

trường đại học hoặc doanh nghiệp







Khó khăn trong việc tìm kiếm đối tác thích hợp







Tập trung vào việc sản xuất các kết quả thực tế từ

doanh nghiệp







Khả năng giới hạn của doanh nghiệp trong việc tiếp

thu các kết quả nghiên cứu







Khả năng tiếp thu hạn chế của doanh nghiệp vừa và

nhỏ







Doanh nghiệp sợ rằng các kiến thức của họ sẽ bị

tiết lộ







Doanh nghiệp cần có sự bảo mật cho các kết quả

nghiên cứu







Thời gian làm việc không đủ được phân bổ cho các

hoạt động HTTĐH&DN







Thiếu các nguồn lực bổ sung để thực hiện

HTTĐH&DN







Doanh nghiệp thiếu các nguồn lực tài chính







Chính phủ thiếu kinh phí dành cho HTTĐH&DN







Trường đại học thiếu kinh phí dành cho

HTTĐH&DN







Các ưu thế mang tính cạnh tranh







Khác biệt trong phạm vi thời gian giữa trường đại

học và doanh nghiệp







Khác biệt chế độ truyền thông và ngôn ngữ giữa

trường đại học và doanh nghiệp







Có sự quan liêu trong và ngoài trường đại học







Sự thiếu hiểu biết của tơi về doanh nghiệp và kinh

nghiệm trong HTTĐH&DN







Thiếu người có kiến thức khoa học trong doanh

nghiệp



85



5.7



5.8



5.7



5.7



An Giang University Journal of Science – 2017, Vol. 17 (5), 77 – 94







Sự thiếu hiểu biết của tôi về doanh nghiệp và nhu

cầu của doanh nghiệp







Thiếu văn hóa hỗ trợ







Khác biệt động lực/ giá trị giữa trường đại học và

doanh nghiệp



Đối với giảng viên, nhận thức về mức độ của tất

cả các rào cản là giống nhau. Rào cản lớn nhất là

doanh nghiệp cần sự bảo mật kết quả nghiên cứu

(6.3), trong khi đó rào cản thấp nhất là doanh



nghiệp, thiếu hiểu biết của doanh nghiệp về các

hoạt động nghiên cứu của trường (5.3).

4.2.2 Các nhóm tác động thúc đẩy hợp tác



Bảng 2. Các yếu tố thúc đẩy hợp tác



Tác động liên quan đến mối quan hệ



Tác động liên quan đến kiến thức



Tác động liên quan đến doanh nghiệp







Có mối quan hệ từ trước với doanh nghiệp







Chia sẻ cùng một mục tiêu







Có sự tin tưởng lẫn nhau







Có sự cam kết với nhau







Tính linh hoạt của đối tác doanh nghiệp







Tiếp cận được các vấn đề, phương pháp và tư duy của

“thế giới thực" một cách hợp lý







Có khả năng giải quyết các thách thức và các vấn đề

xã hội một cách hiệu quả







Thấy được nghiên cứu của tôi được sử dụng trong

thực tế







Tạo được nguồn cảm hứng cho nghiên cứu







Cho thấy được những khoảng trống kiến thức







Sự quan tâm của doanh nghiệp trong việc tiếp cận các

kiến thức khoa học







Khoảng cách địa lý gần giữa trường đại học và doanh

nghiệp







Tiếp cận các mạng lưới mới xuất hiện







Định hướng thương mại của trường đại học







Doanh nghiệp tuyển dụng nhân viên và sinh viên

trường đại học







Việc tiếp cận được các nghiên cứu và công nghệ phát

triển của doanh nghiệp







Khả năng tiếp cận các nguồn kinh phí / tài chính để

làm việc với doanh nghiệp



86



7.2



6.8



6.6



An Giang University Journal of Science – 2017, Vol. 17 (5), 77 – 94



Theo quan điểm của giảng viên, các yếu tố chính

thúc đẩy hợp tác bao gồm: có sự tin tưởng lẫn

nhau, doanh nghiệp tuyển dụng sinh viên trường

đại học, có sự cam kết lẫn nhau, và có mục tiêu

chung.



4.2.3 Lợi ích từ sự hợp tác

Bảng 3 thể hiện mức độ giảng viên đánh giá tác

động của hợp tác đến xã hội, doanh nghiệp,

trường đại học, sinh viên, giảng viên, và cá nhân

từng giảng viên.



Bảng 3. Tác động của sự hợp tác lên các nhóm đối tượng khác nhau



Xã hội



Doanh nghiệp







Tăng GDP cho địa phương và thu nhập khả dụng







Làm lợi cho các ngành cơng nghiệp địa phương







Tạo ra được nhiều lợi ích xã hội và giải trí







Tạo việc làm tại địa phương







Cải thiện hiệu suất của nhân viên doanh nghiệp







Cải thiện hiệu suất nghiên cứu của doanh nghiệp







Hỗ trợ trách nhiệm giảng dạy và nghiên cứu của trường đại

học



Trường đại học



Sinh viên



Giảng viên nói chung



Cá nhân giảng viên







Tăng danh tiếng của trường đại học trong lĩnh vực nghiên cứu







Cải thiện kinh nghiệm học tập của sinh viên







Tăng kỹ năng và kiến thức của sinh viên tốt nghiệp







Tăng cơ hội thăng tiến của giảng viên







Cải thiện danh tiếng của giảng viên trong trường đại học







Là một cách thức tuyệt vời để nhận tài trợ cho giảng viên







Quan trọng đối với các nghiên cứu của giảng viên







Hỗ trợ trách nhiệm giảng dạy và nghiên cứu của tôi







Tăng danh tiếng của tôi trong lĩnh vực nghiên cứu



Như vậy, các tác động chính của sự hợp tác từ

quan niệm của giảng viên bao gồm:

-



-



HTTĐH&DN tăng kỹ năng và kiến thức sinh

viên tốt nghiệp.

Hoạt động HTTĐH&DN cải tiến kinh

nghiệm học tập của sinh viên.



7.0



7.2



7.9



8.2



6.5



5.1



HTTĐH&DN tăng danh tiếng trường đại

học, hỗ trợ trách nhiệm giảng dạy và nghiên

cứu của trường đại học.



4.2.4 Văn hóa hợp tác

Bảng câu hỏi khảo sát cũng tìm hiểu quan điểm

của giảng viên về văn hóa hợp tác ở Việt Nam.

Kết quả như sau (Bảng 4):



87



An Giang University Journal of Science – 2017, Vol. 17 (5), 77 – 94

Bảng 4. Văn hóa hợp tác tại Việt Nam



Sự hiện diện của những nhà vô địch



Sự cơng nhận







Tỷ lệ “các nhà vơ địch” HTTĐH&DN' trong nhóm

nghiên cứu/khoa của tôi là cao







Tỷ lệ “các nhà vô địch” HTTĐH&DN trong trường đại

học của tôi là cao







Những người thực hiện HTTĐH&DN nhận được sự

công nhận trong trường đại học







Những người thực hiện HTTĐH&DN nhận được sự

công nhận trong khoa







Trường đại học của tơi có hồ sơ hoạt động nghiên cứu

tốt



Hồ sơ hoạt động



Yếu tố vùng miền







Trường đại học của tơi có hồ sơ hoạt động giáo dục tốt







Địa phương nơi trường đại học của tơi hoạt động có các

doanh nghiệp mạnh







Địa phương nơi trường đại học của tôi hoạt động có

một kinh nghiệm đổi mới mạnh







Có văn hóa HTTĐH&DN trong trường đại học







Có văn hóa HTTĐH&DN trong khoa của tơi







Có văn hóa HTTĐH&DN trong nhóm nghiên

cứu/giảng dạy của tơi



Yếu tố liên quan đến trường





HTTĐH&DN được khuyến khích trong trường đại học

của tơi







HTTĐH&DN được khuyến khích trong khoa của tơi



Theo quan điểm của giảng viên, các yếu tố chính

của văn hóa HTTĐH&DN ở Việt Nam bao gồm:

-



-



Trường tơi có hồ sơ hoạt động giáo dục

mạnh

HTTĐH&DN được khuyến khích ở khoa tơi.



5.2



6.0



6.4



6.5



6.5



HTTĐH&DN được khuyến khích ở trường

tơi.



4.2.5 Niềm tin về hợp tác

Kết quả khảo sát giảng viên về niềm tin hợp tác

được thể hiện ở Bảng 5.



Bảng 5. Niềm tin hợp tác trường đại học và doanh nghiệp tại Việt Nam





Kiến thức HTTĐH&DN











Tơi có đầy đủ các thơng tin và các mối quan hệ với doanh nghiệp

để có thể tiến đến việc hợp tác

Tơi có đủ kiến thức về HTTĐH&DN nói chung bao gồm các thủ

tục và quy trình

Tơi có đủ kiến thức về những gì doanh nghiệp cần và muốn

Tơi biết nơi để có thể nhận được sự hỗ trợ (nếu được yêu cầu) có

88



5.0



An Giang University Journal of Science – 2017, Vol. 17 (5), 77 – 94



liên quan đến HTTĐH&DN

Hỗ trợ cho HTTĐH&DN









Tơi có đủ thời gian làm việc để thực hiên HTTĐH&DN

Tơi có đủ sự hỗ trợ từ trường đại học hay các nơi khác để thực

hiện HTTĐH&DN



5.3









Tôi tin rằng có đủ lý do nói chung để thực hiện HTTĐH&DN

Tơi có nhiều thứ để cung cấp cho doanh nghiệp trong giáo dục và

đào tạo

Tơi tin rằng mình có nhiều thứ để cung cấp cho doanh nghiệp

trong nghiên cứu



6.4



Tôi tin rằng trường đại học có vai trò nối kết với doanh nghiệp

Tơi tin rằng các giảng viên có vai trò nối kết với doanh nghiệp

trong giáo dục

Tơi tin rằng các giảng viên có vai trò nối kết với doanh nghiệp

trong nghiên cứu



7.5



Sự tự tin









Niềm tin vai trò





4.3 Cấp độ hành động

4.3.1 Cơ chế hỗ trợ cho HTTĐH&DN



Từ kết quả khảo sát, có thể nhận thấy niềm tin

chính của giảng viên vào hợp tác TĐH&DN bao

gồm: giảng viên có vai trò kết nối với doanh

nghiệp trong nghiên cứu, giảng viên có vai trò kết

nối với doanh nghiệp trong giáo dục và giảng viên

tin rằng mình có nhiều thứ để cung cấp cho doanh

nghiệp trong giáo dục và đào tạo.



Hình 5 mô tả kết quả khảo sát giảng viên về mức

độ phát triển của cơ chế hỗ trợ HTTĐH&DN tại

Việt Nam. Sự phát triển của những cơ chế này

được nhìn nhận là có tác động sâu sắc đến sự hợp

tác HTTĐH&DN.



Chính sách



Hình 5. Cơ chế hỗ trợ hợp tác trường đại học và doanh nghiệp



89



An Giang University Journal of Science – 2017, Vol. 17 (5), 77 – 94



Mức độ phát triển của chiến lược HTTĐH&DN từ quan điểm của giảng viên có kết quả như sau (Bảng

6).

Bảng 6. Mức độ phát triển của chiến lược hợp tác trường đại học và doanh nghiệp



Các chiến lược trên văn bản và thăng tiến



Phân bổ tài nguyên



Ưu đãi khuyến khích







Một quản lý cấp cao tận tụy với HTTĐH&DN







Một văn bản có sứ mệnh/ tầm nhìn trong đó có

HTTĐH&DN







Sự ủng hộ bên ngồi đối với HTTĐH&DN







Sự khuyến khích

HTTĐH&DN







Dành các nguồn lực (bao gồm cả hiến tặng, tài

trợ) để hỗ trợ HTTĐH&DN







Dành cơ sở hạ tầng và thiết bị để hỗ trợ

HTTĐH&DN







Có sự khen thưởng các giảng viên nhằm khuyến

khích HTTĐH&DN







Xem ‘sự hợp tác với doanh nghiệp’ là một tiêu chí

đánh giá thành tích chun mơn







Sự cơng nhận các nỗ lực từ phía nội bộ/ bên ngồi

đối với HTTĐH&DN, ví dụ như giải thưởng







Đo lường kết quả/ thành tích HTTĐH&DN







Giảm thời gian giảng dạy cho các giảng viên để

hợp tác với doanh nghiệp



6.0



trong nội bộ đối với



5.5



4.6



Bảng 7 thể hiện mức độ phát triển của các hoạt động điều hành dành cho HTTĐH&DN theo quan điểm

của giảng viên.

Bảng 7. Kết quả đánh giá mức độ phát triển của hoạt động điều hành hợp tác



Các hoạt động liên quan đến sinh viên



Các hoạt động liên quan đến giảng viên







Các hoạt động hợp tác tạo điều kiện cho sinh viên

tương tác với doanh nghiệp







Giáo dục khởi nghiệp dành cho sinh viên







Mạng lưới sinh viên trong/ngoài trường đại học

dành cho HTTĐH&DN hoặc giúp khởi nghiệp







Các hoạt động hợp tác tạo điều kiện cho các giảng

viên tương tác với doanh nghiệp







Giáo dục khởi nghiệp dành cho các giảng viên







Mạng lưới các giảng viên trong/ngoài trường đại

học dành cho HTTĐH&DN hoặc giúp khởi nghiệp



90



5.8



5.7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Cấp độ yếu tố

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×