Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. Khái niệm nợ công (t/t)

I. Khái niệm nợ công (t/t)

Tải bản đầy đủ - 0trang

I. Khái niệm nợ cơng (t/t)

1. Nợ chính phủ là khoản nợ phát sinh từ các khoản

vay trong nước, nước ngoài, được ký kết, phát hành

nhân danh Nhà nước, nhân danh Chính phủ hoặc

các khoản vay khác do Bộ Tài chính ký kết, phát

hành theo quy định của pháp luật. Nợ chính phủ

khơng bao gồm khoản nợ do NHNN VN phát hành

nhằm thực hiện chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ.

3. Nợ được Chính phủ bảo lãnh là khoản nợ của

doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng vay trong

nước, nước ngồi được Chính phủ bảo lãnh.

4. Nợ chính quyền địa phương là khoản nợ do UBND

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ký kết, phát

hành hoặc uỷ quyền phát hành.

www.company.com



I. Khái niệm nợ cơng (t/t)

Chính quyền địa phương chỉ được phép vay

trong nước, vay lại vốn vay nước ngồi của

Chính phủ. Khơng được phép trực tiếp vay vốn

nước ngoài.

Nợ nước ngoài của quốc gia là tổng các khoản

nợ nước ngồi của Chính phủ, nợ được Chính

phủ bảo lãnh, nợ của doanh nghiệp và tổ chức

khác được vay theo phương thức tự vay, tự trả

theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Nợ cơng có nguồn gốc nước ngồi < Nợ

nước ngồi của quốc gia.

www.company.com



II. Các hình thức nợ cơng

Nợ công phát sinh từ các khoản vay trong nước và

vay nước ngồi thơng qua việc Chính phủ hay chính

quyền địa phương phát hành công cụ nợ hay ký kết

thỏa thuận vay.



www.company.com



II. Các hình thức nợ cơng (t/t)

Các hình thức vay nước ngồi của Chính phủ

1.Vay hỗ trợ phát triển chính thức (vay ODA) là khoản

vay nhân danh Nhà nước, CP Việt Nam từ nhà tài trợ

là chính phủ nước ngồi, tổ chức tài trợ song phương,

tổ chức liên quốc gia hoặc tổ chức liên chính phủ có

yếu tố khơng hồn lại (thành tố ưu đãi) đạt ít nhất 35%

đối với khoản vay có ràng buộc, 25% đối với khoản

vay khơng ràng buộc.

2.Vay ưu đãi là khoản vay có điều kiện ưu đãi hơn so

với vay thương mại nhưng thành tố ưu đãi chưa đạt

tiêu chuẩn của vay ODA.

3.Vay thương mại là khoản vay theo điều kiện thị

trường, khơng có ưu đãi.

www.company.com



II. Các hình thức nợ cơng (t/t)

Các hình thức vay trong nước của Chính phủ và

chính quyền ĐP: bao gồm 3 hình thức chủ yếu sau:

1.Phát hành trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài Chính

phát hành nhằm huy động vốn cho NSNN hoặc huy

động vốn cho các cơng trình, dự án đầu tư cụ thể.

2.Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do doanh

nghiệp phát hành nhưng được Chính phủ bảo lãnh.

3.Trái phiếu chính quyền địa phương do UBND cấp

tỉnh phát hành hoặc ủy quyền phát hành nằm huy

động vốn cho các cơng trình, dự án đầu tư của địa

phương.



www.company.com



III. Bội chi NSNN và nợ công

1. Vấn đề bội chi ngân sách- yếu tố phát sinh nợ công.

Để quản lý nền KTXH một cách hiệu quả, nhà nước cần

sử dụng tổng hợp các cơng cụ kinh tế tài chính vĩ mơ,

trong đó chi tiêu cơng là một cơng cụ quan trọng. Khi đó,

chi tiêu cơng khơng chỉ bó hẹp trong phạm vi tổng thu

trong cân đối được. Tức là, nhà nước có thể chấp nhận

có bội chi NSNN. Thực tế cũng cho thấy: Chi NSNN

được mở rộng trong giới hạn có thể kiểm soát được và

sử dụng bội chi một cách hiệu quả sẽ góp phần kích thích

kinh tế tăng trưởng, tạo công ăn việc làm... Sự xuất hiện

của bội chi trong trường hợp này là cần thiết, khách

quan. Nguồn đảm bảo đáp ứng bội chi trong điều kiện

nguồn thu từ nền KT có giới hạn đó chính là vay nợ hay

nợ công.

www.company.com



1. Vấn đề bội chi ngân sách- yếu tố phát

sinh nợ công (t/t)

Giữa nợ công với tốc độ tăng GDP, tỷ lệ bội chi NSNN

và lãi suất vay nợ có mối quan hệ mật thiết. Cụ thể:

Xét vào đầu năm (t + 1), ta có:

D(t+1)= (1+i)Dt + (B x Yt)

(1)

Trong đó,

i. i là lãi suất đi vay thực.

ii. Dt : số nợ thực vào đầu năm t.

iii. Yt : số GDP thực ở năm t.

iv. B: tỷ lệ bội chi NSNN/GDP (không bao gồm nợ vay)

v. gy: tốc độ tăng trưởng GDP.

vi. dt: là tỷ lệ nợ so với GDP năm t ( dt = Dt/Yt ).

www.company.com



1. Vấn đề bội chi ngân sách- yếu tố phát

sinh nợ công (t/t)



2



www.company.com



1. Vấn đề bội chi ngân sách- yếu tố phát

sinh nợ công (t/t)



www.company.com



1. Vấn đề bội chi ngân sách- yếu tố phát

sinh nợ công (t/t)

Dựa vào đẳng thức (2) ta thấy: để ổn định tỷ lệ nợ

vay/GDP (d), tùy theo tốc độ tăng trưởng kinh tế (gy) và

lãi suất vay nợ trên thị trường (i), Nhà nước sẽ quyết định

mức bội chi (B) phù hợp. Theo kinh nghiệm điều hành

NSNN ở nhiều quốc gia, mức thâm hụt NSNN không nên

vượt quá 5% GDP.

Con số này được đưa ra dựa trên cơ sở sau:

Từ công thức: (S - I) + (T - G) = (X - M), chia cả hai vế

cho GDP, chúng ta có phương trình như sau:

(S - I) + (T - G) = (X - M)

GDP GDP

GDP

Lưu ý: X luồng tiền vào, M luồng tiền ra trong cán cân

thương mại quốc gia

www.company.com



1. Vấn đề bội chi ngân sách- yếu tố phát

sinh nợ cơng (t/t)

Để kiểm sốt tỷ lệ thâm hụt/GDP (B) thì mức thâm

hụt dự kiến phải tạo ra được mức gia tăng nhu cầu

tiêu dùng hoặc đầu tư trực tiếp để kích thích và làm

tăng năng lực SXKD, qua đó thúc đẩy kinh tế tăng

trưởng mạnh và bền vững. Muốn vậy, bội chi NSNN

nên được sử dụng vào những công việc khởi đầu

của một loạt chu kỳ SXKD liên tiếp. Lúc này thâm hụt

có tác dụng đưa nền kinh tế vào một vòng xốy tích

cực của các hoạt động SXKD, tạo ra nhiều công ăn

việc làm mới, gia tăng quy mơ GDP. Nói cách khác,

thâm hụt nên được sử dụng cho chi đầu tư phát

triển.

www.company.com



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. Khái niệm nợ công (t/t)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×