Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đặc thù của NN NT (tóm lại)

Đặc thù của NN NT (tóm lại)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ngoài ra, trong kinh tế thị trường

NN NT còn một sớ đặc thù sau:



• Đợ trễ của thơng tin thị

trường

• Hàng nơng sản bị chi phới

mạnh bởi quy ḷt King

• Sự phát triển mạnh của Kinh

tế tri thức làm giá trị do lao

11



Quy luật King: Gregory King (1684 –

1712)

Đối với đa phần sản phẩm nơng nghiệp, cầu

nói chung thuộc loại ít co giãn theo giá, do

đó những mùa bội thu dẫn đến sự sụt

giảm tổng thu nhập của nông dân … nếu

thiếu chính sách can thiệp của chính phủ.



12



Giá



S0



E0



P0



S1



E1



P1



D

Khối lượng



Q0



Q1



13



• Box 1: Đất sản xuất Nơng nghiệp:

• Việt Nam: 0.13ha/người. Đứng thứ 159/200

quốc gia (1989)

• Combodia: 0.54 • Malaysia: 0.9 • Indonesia: 0.26 • Myanma: 0.52 • Thailand: 0.66 • 27 nước đang phát triển: 0.17 –

Trong khi đó tại các nước phát triển 0.8 người

tạo ra nông sản nuôi 100 người, Vn cần đến

60 người, tất cả những thứ khác như: xe cộ,

quần áo, giải trí, học tập,…. do 40 người làm.

14



Khuyến cáo Liên hiệp quốc:

Cải cách điền địa nhằm đạt

được lối sử dụng đất hiệu quả

hơn bằng cách tạo ra những đơn

vị canh tác có diện tích gần với

mức tối hảo. Gây cho nơng dân

những khích lệ để cố gắng tăng

năng suất.

15



3. Q trình phát triển nơng nghiệp, nơng thơn Việt

Nam

Phong kiến 



Đất đai do triều 

đình PK chi phối 

­ Vua cấp cho quan 

­ Làng cấp cho dân 

 

“Ứớc gì ta sống 

mấy ngàn năm. 

Để xem thửa ruộng 

mấy trăm người 

cày” 

 



 



Pháp đơ hộ 



Pháp chiếm 

1.245M ha = ¼ S 

đất canh tác. 

Còn lại do địa chủ 

­ NK: 1.35M ha 

(trên 50ha) 

­ TK: 0.2M ha 

­ BK: 0.25M ha 

97% ngườ lđ ch

i

ỉ 

có 36% ruộng đất, 

trong đó 59% 

khơng có đất (75% 

th đất) 

Năng suất thấp: 1­

1,2 tấn/ha/vụ 

Nhật chiếm VN 

>2M người chết 

đói (1944 – 1945) 



9 năm đuổi Pháp 



30 năm đuổi Mỹ 



“Người cày có 

ruộng” (Đảng đề 

ra từ 1930) 

­  Trong vùng 

kháng chiến, CQ 

CM chia 0.75M ha 

­ Năm 1953 QH 

thơng qua luật “ 

Cải cách ruộng 

đất” và thực hiện ở 

MB. Thu 0.8M ha 

và 100.000 gia súc 

kéo chia cho 2.2M 

hộ/8.5M nhân khẩu 

 



MB: ND thật sự 

làm chủ ruộng đất, 

85% S đất bỏ 

hoang đã đựoc 

trồng lại (54­57), 

HTX hóa tòan MB 

 

MN: NĐD ra dụ 

2,7 và 57 dùng 

qn đội lấy lại gần 

hết ruộng đất đã 

chia lại cho địa chủ 

3/1970 NVT ra luật 

“Người cày có 

ruộng” để “truất 

hữu” có bồi thường 

ruộng đất để chia 

cho dân. ĐC 

chuyển sang KD 

thương nghiệp 

(thực chất 60­65, 

trong vùng GP, ND 

đã giành được 

1.38M ha, nâng 

tổng số ruộng của 

dân là 2.1M ha 



XD XHCN 



Đổi mới 



Hội nghị 6, TW IV 

8/1979, Đổi mới 

trong NN. 

­ Chỉ thi 100/Ban 

Bí thư về “khóan 

sản phẩm cuối 

cùng đến người lđ” 

(1981) 

MN:  

­ Nghị quyết 

­ Chia đất trong 

10/BCT về đổi mới 

vùng địch chiếm 

QLKT NN (1988) 

trước đây 

­ Phú nơng hiến đất  ­ Nghị quyết 6 

BCHTW khóa VI 

ND khơng có 

3/1989 “ tiếp tục 

ruộng 

Năm 1978, điều tra  đổi mới trong NN”. 

Khẳng định vai trò 

ĐBSCL: 15.4% 

của ND là đơn vị 

Trung nơng 

kinh tế tự chủ trong 

3.1% Phú nơng 

SX NN, đổi mới 

22.7% Bần nơng 

­>Điều chỉnh ruộng  nội dung họat động 

và tổ chức của kinh 

đất (0.2M ha) 

(Gảm sút KT hàng  tế hợp tác và giao 

quyền sử dụng đất 

hóa vốn đã phát 

lâu dài cho nơng 

triển trước đây) 

dân. 

Tiến hành hớp tác 

MN: Việc điều 

hóa nơng nghiệp 

chỉnh ruộng đất 

+ MN: 

(78­85) để lại nhiều 

Cơ chế QL tập 

hậu quả tiêu cực.. 

trung – Mơ hình 

nơng dân nhiều nơi 

hợp tác hóa. 

TRÌ TRỆ do vai trò  đòi lại đất “điều 

chỉnh” …hàng vạn 

nơng dân bị lu mờ 

đơn u cầu.. nhiều 

 

vụ tranh chấp 

 

ruộng đất,biểu tình.  

 

1992, 90% số vụ 

“NƠNG NGHIỆP 

được giải quyết ổn 

LÀ MẶT TRẬN 

thỏa, đất điều chỉnh 

HÀNG ĐẦU” 

về chủ củ như sau GP  

Chuyển HTX sang 

làm DV 

MB (+ MN): 

Cơ chế QL tập 

trung – Mơ hình 

hợp tác hóa. 

TRÌ TRỆ do vai trò 

nơng dân bị lu mờ 



Mở cửa 



­Luật Đât đai 1993, 

“ Đất đai thuộc SH 

tòan dân do NN 

thống nhất QL, NN 

giao cho các tổ 

chức kinh tế, … 

HGĐ và cá nhân sử 

dụng ổn định và lâu 

dài (có quyền 

chuyển nhượng và 

quyền SD đất) 

NS lúa: 20 tấn/ha 

­ Khuyến khích 

phát triển KTTT, 

HTX, DNNN.. tích 

tụ ruộng đất  

­ Năm 2001, CP ra 

Nghị quyết 9 cho 

phép giảm S lúa từ 

4,3Mha xuống 

4Mha và mở rộng 

XK gạo 

­ Luật HTX 2003, 

điều chỉnh 10/2004 



Hội nhập 



“Phát triển bền 

vững” (mơi 

trường) 

Chuyển dịch theo 

hướng CNH HĐH 

­NS hàng hóa: 60% 

­ Nơng nhàn: 15% 

­LĐ đào tạo 40% 

­LĐNTphiNN:50% 

­ NS qua chế biến 

80%, có 40% chế 

biến tinh 

­ 75% có nước sạch 

­7BS/100 dân 

­ Điện thoại: 95% 

­ Hộ nghèo: 10% 

­ Thọ 71.5 

­ Cơng nghệ sinh 

học 

…. 

NS chất lượng cao, 

Hội nhập quốc tế… 

 

 

 “NHÂN TỐ CON 

NGƯỜI LÀ 

TRUNG TÂM 

CỦA SỰ PHÁT 

TRIỂN”  



16



Trước và sau ĐH VI (1986)

Đảng ta có các chính sách quan trọng đối với NN&NT:

• Chỉ thị 100 của Ban Bí thư TW Đảng khóa IV ban hành ngày

13/01/1981. Cho phép cải tiến quản lý nông nghiệp theo

hướng gắn trách nhiệm người lao động đến sản phẩm cuối

cùng bằng khóan sản phẩm đến nhóm người lao động trong

các HTX, tập đòan sản xuất trong cả nước;

• Nghị quyết số 10/NQ-TW ngày 05/04/1988 của BCT về “Đổi

mới quản lý kinh tế nơng nghiệp” với những điều chỉnh lớn

nhằm giải phóng TLSX trong NN, NT, chuyển giao chúng cho

các hộ nông dân quan lý và sử dụng lâu dài, làm cho các hộ

nông dân trở thành những đơn vị tự chủ trong sản xuất nơng

nghiệp. Theo đó người nơng dân được tự chủ điều hành, sử

dụng lao động, tự chủ đầu tư vật tư kỹ thuật, tự chủ hợp tác

sản xuất, tự chủ lưu thơng và phân phối sản phẩm làm ra.

• Chỉ thị 47/CT/TW ngày 31/08/1988 của BCT về việc “giải

quyết một số vấn đề cấp bách về ruộng đất”

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đặc thù của NN NT (tóm lại)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×