Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÍ HỒ SƠ KHÁCH HÀNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÍ HỒ SƠ KHÁCH HÀNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.2 Một số lý thuyết về phân tích, thiết kế phần mềm quản lí hồ sơ

khách hàng

1.2.1 Quy trình xây dựng phần mềm

Quy trình xây dựng phần mềm gồm có 6 giai đoạn:

Phân tích và đặc tả yêu cầu phần

mềm

Thiết kế

Lập trình

Kiểm thử

Cài đặt

(Vận hành) Bảo trì

Sơ đồ 2.1 Quy trình xây dựng phần mềm

1.2.1.1 Phân tích và đặc tả yêu cầu phần mềm

- Phân tích và đặc tả yêu cầu là bản đặc tả các dịch vụ mà phần mềm cung cấp

và các ràng buộc để xây dựng và vận hành phần mềm. Mục đích của yêu cầu phần

mềm là xác định được phần mềm đáp ứng được yêu cầu và mong muốn của khách

hàng (người sử dụng phần mềm)

- Quy trình xác định yêu cầu biến đổi phụ thuộc vào miền ứng dụng, con

người và tổ chức xây dựng u cầu. Mơ hình này cho phép việc xác định yêu cầu và

cài đặt hệ thống được thực hiện cùng lúc. Xây dựng các mơ hình phân tích về dữ

liệu, chức năng và trạng thái.

1.2.1.2 Thiết kế phần mềm

- Thiết kế giao diện: giao diện người dùng cần phải được thiết kế sao cho phù

hợp với kĩ năng, kinh nghiệm và sự trơng đợi của người sử dụng nó. Giao diện đẹp,

dễ hiểu, dễ sử dụng, tối thiểu hóa sự bất ngờ, có khả năng phục hồi và có tính đa

dạng. Thiết kế chương trình: Thiết kế nội dung chương trình mà khơng phải viết

chương trình cụ thể. Nội dung của trong giai đoạn thiết kế gồm xác định cấu trúc

tổng quát, phân định các module chương trình, xác định mối liên quan giữa các

module, đặc tả các module chương trình, gộp các module thành chương trình và

thiết kế các mẫu thử.

- Thiết kế các tập tin dữ liệu: khi thiết kế phải đảm bảo sao cho các dữ liệu

phải đầy đủ, không trùng lặp, việc truy cập đến các tập tin dữ liệu phải thuận tiện,

tốc độ nhanh.



5



1.2.1.3 Lập trình

Lập trình là giai đoạn quan trọng, cần lựa chọn ngơn ngữ lập trình phù hợp để

chuyển đổi từ thiết kế chi tiết sang mã lệnh. Phương pháp lập trình như: Lập trình

tuyến tính, lập trình cấu trúc, lập trình hướng đối tượng.

1.2.1.4 Kiểm thử

Sau giai đoạn lập trình, kiểm thử là khâu không thể bỏ qua. Kiểm thử là tiến

hành xem xét, kiểm tra nhằm phát hiện lỗi phần mềm, xác minh phần mềm có đúng

đặc tả, thiết kế và có đáp ứng nhu cầu người dùng, có hoạt động hiệu quả hay

không.

1.2.1.5 Cài đặt phần mềm

Cài đặt phần mềm mới cho người sử dụng và hướng dẫn sử dụng phần mềm.

Sau khi phần mềm được chuyển giao cho người sử dụng cần kèm theo tài liệu

hướng dẫn sử dụng và tài liệu kỹ thuật.

1.2.1.6 Bảo trì phần mềm

Trong quá trình sử dụng, phần mềm sẽ cần phải cải tiến và điều chỉnh để phù

hợp với những thay đổi về yêu cầu hệ thống. Tuỳ theo từng mô hình mà ta có thể

phân chia các pha, các bước có thể có sự khác nhau.

1.2.2 Các phương pháp phân tích thiết kế phần mềm

Mục tiêu thiết kế là để tạo ra một mơ hình biểu diễn của một thực thể mà sau

này sẽ được xây dựng. Có nhiều chiến lược hỗ trợ cho quá trình thiết kế qua các

phương pháp tiếp cận khác nhau. Hai chiến lược thiết kế đang được dùng rộng rãi

và cho thấy hiệu quả tích cực là thiết kế hướng chức năng và thiết kế hướng đối

tượng.

Thiết kế hướng chức năng

Thiết kế hướng chức năng là một cách tiếp cận thiết kế phần mềm trong đó

bản thiết kế được phân giải thành một bộ các mơ-đun được tác động lẫn nhau, mà

mỗi mơ-đun có một chức năng được xác định rõ ràng. Người ta dùng các biểu đồ

dòng dữ liệu mơ tả việc xử lý dữ liệu logic, các lược đồ cấu trúc để chỉ ra cấu trúc

của phần mềm và mối quan hệ giữa các thành phần.

Trong thiết kế hướng chức năng, người ta dùng các biểu đồ luồng dữ liệu (mô

tả việc xử lý dữ liệu), các lược đồ cấu trúc (nó chỉ ra cấu trúc của phần mềm) và các

mô tả thiết kế chi tiết.

- Ưu điểm:

+ Tư duy phân tích thiết kế rõ ràng.

+ Chương trình sáng sủa dễ hiểu.

+ Phân tích được các chức năng của hệ thống .

+ Dễ theo dõi luồng dữ liệu.

6



- Nhược điểm:

+ Không hỗ trợ việc sử dụng lại. Các chương trình hướng cấu trúc phụ thuộc

chặt chẽ vào cấu trúc dữ liệu và bài tốn cụ thể, do đó khơng thể dùng lại modul nào

đó trong phần mềm này cho phần mềm khác với các yêu cầu về dữ liệu khác.

+ Không phù hợp cho phát triển các phần mềm lớn.

+ Khó quản lý mối quan hệ giữa các modul và dễ gây ra lỗi trong phân tích

cũng như khó kiểm thử và bảo trì.

Thiết kế hướng đối tượng

Hệ thống được nhìn nhận như một bộ các đối tượng, phân tán, mỗi đối tượng

có những thơng tin trạng thái riêng của nó. Thiết kế hướng đối tượng là dựa trên

việc che dấu thông tin do dữ liệu dung chung bị loại bỏ. Các đối tượng liên lạc với

nhau bằng cách trao đổi thông báo. Các đối tượng là các thực thể độc lập, sẵn sàng

thay đổi mà không ảnh hưởng tới các đối tượng khác. Các đối tượng có thể phân tán

và hành động tuần tự hoặc song song.

- Ưu điểm

+ Dễ bảo trì và các đối tượng là độc lập.

+ Có thể dùng lại một số thành phần của đối tượng đã được thiết kế trước đó.

+ Thiết kế dễ hiểu: nhìn rõ được mối quan hệ giữa các thực thể

- Nhược điểm

+ Cách nhìn tự nhiên nhiều hệ thống là cách nhìn chức năng nên việc thích

nghi với cách nhìn đối tượng đơi khi là khó khăn. Làm sao để tìm ra các đối tượng

thích hợp trong một hệ thống cũng là một vấn đề khó khăn.

1.2.3 Một số cơng cụ hỗ trợ thực hiện việc phân tích thiết kế phần mềm

1.2.3.1 Vài nét khái qt về ngơn ngữ mơ hình hóa UML (Unified Modeling

Language)

UML là một ngơn ngữ mơ hình hóa thống nhất bao gồm nhiều kí hiệu hình

học, được phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thể hiện và miêu tả các thiết kế

của một hệ thống.

Mơ hình thường được mơ tả trong ngơn ngữ trực quan, điều đó có nghĩa là đa

phần các thơng tin được thể hiện bằng các ký hiệu đồ họa và các kết nối giữa chúng,

chỉ khi cần thiết một số thông tin mới được biểu diễn ở dạng văn bản.Việc biểu diễn

phải tuân thủ theo các quy tắc về: Sự chính xác, đồng nhất, có thể hiểu được, dễ

thay đổi và dễ dàng liên lạc với các mơ hình khác.

Mơ hình hóa các hệ thống nhằm mục đích:

- Hình dung một hệ thống theo thực tế hay theo mong muốn của người sử

dụng

- Chỉ rõ ra các cấu trúc hoặc ứng xử của hệ thống.

7



- Tạo một khuôn mẫu hướng dẫn nhà phát triển trong suốt quá trình xây dựng

phần mềm

- Ghi lại quyết định các nhà phát triển để sử dụng sau này.

Các thành phần mơ hình chính trong UML

Biểu đồ Use case ( Use case diagram ): Một biểu đồ ca sử dụng chỉ ra một số

lượng các tác nhân ngoại cảnh và mối liên kết của chúng đối với ca sử dụng mà hệ

thống cung cấp. Một ca sử dụng là một lời miêu tả của một chức năng mà hệ thống

cung cấp. Để mô tả ca sử dụng người ta dùng tài liệu để miêu tả, nhưng kèm theo đó

cũng có thể là một biểu đồ hoạt động.

Các ca sử dụng được miêu tả duy nhất theo hướng nhìn từ ngồi vào của các

tác nhân, khơng miêu tả chức năng được cung cấp sẽ hoạt động nội bộ bên trong hệ

thống ra sao. Các ca sử dụng định nghĩa các yêu cầu về mặt chức năng đối với hệ

thống.

• Các phần tử mơ hình:

- Tác nhân

- Các usecase

- Mối quan hệ giữa các usecase: Include (sử dụng), Extend (mở rộng),

Generalization (kế thừa)



Hình 1.1 Ví dụ biểu đồ Usecase về HTTT quản lí bán bảo hiểm

Biểu đồ lớp (Class diagram ): Một biểu đồ lớp chỉ ra cấu trúc tĩnh của các lớp

trong hệ thống. Các lớp là đại diện cho các “đối tượng” được xử lý trong hệ thống.

Các lớp có thể quan hệ với nhau trong nhiều dạng thức: liên kết, phụ thuộc, chuyên

biệt hóa, hay đóng gói.

Tất cả các mối quan hệ đó đều được thể hiện trong biểu đồ lớp, các thành phần

bên trong cấu trúc của các lớp là các thuộc tính (attribute) và thủ tục (operation).

Biểu đồ được coi là biểu đồ tĩnh theo phương diện cấu trúc được miêu tả ở đây có

hiệu lực tại bất kỳ thời điểm nào trong toàn bộ vòng đời hệ thống. Một hệ thống

8



thường sẽ có một loạt các biểu đồ lớp – không nhất thiết tất cả các biểu đồ lớp này

cũng nhập vào một biểu đồ lớp tổng thể duy nhất – và một lớp có thể tham gia vào

nhiều biểu đồ lớp.



Hình 1.2 Ví dụ biểu đồ lớp học sinh

Biểu đồ trạng thái (State Diagram): Một biểu đồ trạng thái thường là một sự

bổ sung cho lời miêu tả một lớp. Nó chỉ ra tất cả các trạng thái mà đối tượng của lớp

này có thể có, và những sự kiện nào sẽ gây ra sự thay đổi trạng thái. Một sự kiện có

thể xảy ra khi một đối tượng tự gửi thông điệp đến cho nó. Một chuyển đổi trạng

thái cũng có thể có một hành động liên quan, xác định điều gì phải được thực hiện

khi sự chuyển đổi trạng thái này diễn ra.

Biểu đồ trạng thái không được vẽ cho tất cả các lớp, mà chỉ riêng cho những

lớp có một số lượng các trạng thái được định nghĩa rõ ràng và hành vi của lớp bị

ảnh hưởng và thay đổi qua các trạng thái khác nhau. Biểu đồ trạng thái cũng có thể

được vẽ cho hệ thống tổng thể

- Các thành phần của biểu đồ trạng thái: Trạng thái (state), trạng thái con

(substate)

- Các thành phần trong biểu đồ trạng thái: Trạng thái bắt đầu, trạng thái kết

thúc, các chuyển tiếp (transition), sự kiện (event).



Hình 1.3 Ví dụ biểu đồ trạng thái chức năng tìm kiếm thơng tin

Biểu đồ tuần tự: Biểu đồ tuần tự miêu tả một loạt các sự cộng tác giữa các đối

tượng. khía cạnh quan trọng của biểu đồ này là chỉ ra trình tự các thơng điệp

(message) được gửi giữa các đối tượng. Nó cũng chỉ ra trình tự tương tác giữa các

đối tượng, điều sẽ xảy ra tại một thời điểm cụ thể nào đó trong trình tự thực thi của

9



hệ thống. Các biểu đồ trình tự chứa một loạt các đối tượng được biểu diễn bằng các

đường thẳng đứng.

Trục thời gian có hướng từ trên xuống dưới trong biểu đồ, và biểu đồ chỉ ra sự

trao đổi thông điệp giữa các đối tượng khi thời gian trôi qua. Các thông điệp được

biểu diễn bằng các đường gạch ngang gắn liền với mũi tên nối liền giữa những

đường thẳng đứng thể hiện đối tượng.

• Các phần tử mơ hình: Đối tượng, các thơng điệp



Hình 1.4 Ví dụ biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm giá bán sản phẩm

Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram): đồ hoạt động chỉ ra một trình tự lần

lượt của các hoạt động. Biểu đồ hoạt động thường được sử dụng để miêu tả các hoạt

động được thực hiện trong một thủ tục, mặc dù nó cũng có thể được sử dụng để

miêu tả các dòng chảy hoạt động khác. Biểu đồ hoạt động bao gồm các trạng thái

hành động, chứa đặc tả của một hoạt động cần phải được thực hiện. Một trạng thái

hành động sẽ qua đi khi hành động được thực hiện xong. Dòng điều khiển ở đây

chạy giữa các trạng thái hành động liên kết với nhau. Biểu đồ còn có thể chỉ ra các

quyết định, các điều kiện, cũng như phần thực thi song song của các trạng thái hành

động. Biểu đồ ngồi ra còn có thể chứa các loại đặc tả cho các thơng điệp được gửi

đi hoặc nhận về, trong tư cách là thành phần của hành động được thực hiện.



10



Hình 1.5 Ví dụ biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập

• Các phần tử mơ hình: hoạt động, thanh đồng bộ hóa, điều kiện, các luồng.

Biểu đồ thành phần (Component Diagram): Một biểu đồ thành phần chỉ ra cấu

trúc vật lý của các dòng lệnhtheo khái niệm thành phần code. Một thành phần code

có thể là một tập tin mã nguồn (source code), một thành phần nhị phân hay một

thành phần thực thi được. một thành phần chứa các thông tin về các lớp logic hoặc

các lớp mà nó thi hành, như thế có nghĩa là nó tạo ra một ánh xạ từ hướng nhìn

logic vào hướng nhìn thành phần. Biểu đồ thành phần cũng chỉ ra những sự phụ

thuộc giữa các thành phần với nhau, trợ giúp cho công việc phân tích hiệu ứng mà

một thành phần được thay đổi sẽ gây ra đối với các thành phần khác. Thành phần

cũng có thể được miêu tả với bất kỳ loại giao diện nào mà chúng bộc lộ.



Hình 1.6 Ví dụ biểu đồ thành phần hệ thống ATM

Biểu đồ triển khai (Deployment Diagram):Biểu đồ chỉ ra cấu trúc vật lí

củaphần cứng cũng như phần mềm trong hệ thống.Các thành phần trong hệ thống

thực sẽ được xác định vụ trí để chỉ ra rằng phần mềm nào sẽ được thực thi tại những

nút mạng nào, cùng với đó là sự phụ thuộc của các thành phần với nhau



11



Hình 1.7 Ví dụ về một biểu đồ triển khai một HTTT cơ bản

1.2.3.2 Microsoft Visual Studio

Microsoft Visual Studio là một mơi trường phát triển tích hợp từ Microsoft.

Nó được xây dựng để phát triển cho chương trình máy tính Microsoft windows,

cũng như các trang web và các dịch vụ web.

Visual studio sử dụng nền tảng phát triển của phần mềm Microsoft như

Windows API, Windows Form… Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ

trợ IntelliSense cũng như cải tiến mã nguồn. Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về

trình gỡ lỗi ở mức độ mã nguồn và gỡ lỗi ở mức độ máy. Cơng cụ tích hợp khác bao

gồm một mẫu thiết kế các hình thức xây dựng giao diện ứng dụng , thiết kế web ,

thiết kế lớp và thiết kế giản đồ cơ sở dữ liệu . Nó chấp nhận các plug-in nâng cao

các chức năng ở hầu hết các cấp bao gồm thêm hỗ trợ cho các hệ thống quản lý

phiên bản (như Subversion ) và bổ sung thêm bộ công cụ mới như biên tập và thiết

kế trực quan cho các miền ngôn ngữ cụ thể hoặc bộ công cụ dành cho các khía

cạnh khác trong quy trình phát triển phần mềm . Trong đó Visual Studio hỗ trợ

nhiều các ngơn ngữ lập trình khác nhau cho phép người dùng lập trình nhiều ngơn

ngữ khác nhau như C++, C#, VB.Net …

Các giao diện màn hình của phần mềm quản lí hồ sơ khách hàng sẽ được thực

hiện nhờ các cơng cụ được tích hợp trong Visual Studio trong đó có việc thiết kế các

giao diện được dùng chủ yếu nhờ cơng cụ DevExpress là bộ control rất hữu ích cho

việc thiết kế và phát triển phần mềm, website, đối với .NET nó thay thế hầu hết các

control của bộ visual studio, nó khơng những giúp thiết kế được form đẹp hơn mà còn

giúp cho cơng việc lập trình nhẹ nhàng hơn, nhất là trong việc tương tác dữ liệu.

1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong nước và trên thế giới có rất nhiều cơng trình nghiên cứu về phần mềm

quản lý hồ sơ khách hàng áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh các loại hình

khác nhau. Những cơng trình nghiên cứu này đã đạt được một số kết quả nhất định,

tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế.



12



1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

- Khóa luận tốt nghiệp của Trần Ngọc Tuân lớp K45S3, Khoa Hệ thống thông

tin kinh tế, trường Đại học Thương mại, 2013, với đề tài: “ Phân tích và thiết kế hệ

thống quản lý khách hàng tại Công ty Cổ phần Dữ liệu & Truyền thơng Đại Việt”.

Khóa luận đã làm rõ được một số cơ sở lý luận về HTTT quản lý khách hàng,

nêu ra được thực trạng HTTT của doanh nghiệp nghiên cứu để tiến hành phân tích

đánh giá và từ đó có thể phân tích và thiết kế HTTT quản lý khách hàng tại doanh

nghiệp nghiên cứu. Tuy nhiên việc thực hiện đề tài vẫn có những hạn chế như việc sử

dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng trong việc thực hiện đề tài.

- Bùi Thị Thanh Ngần, Khóa luận tốt nghiệp: “Xây dựng phần mềm hệ thống

tin quản lí khách hàng tại cơng ty phần mềm quản lí doanh nghiệp Fast” Khoa Cơng

nghệ thơng tin, trường Đại học Bưu chính viễn thơng.

Qua những phân tích và đánh giá thì đề tài đã cho thấy được phần mềm có khả

năng phân loại khách hàng nắm bắt được đầy đủ các thơng tin của khách hàng, quản

lí được các hợp đồng nhằm cho biết cơng ty có thể nhanh chóng tìm và theo dõi các

hợp đồng với đối tác. Ngồi ra phần mềm còn giúp quản lí lịch hẹn, tìm kiếm thơng

tin, theo dõi tình hình chăm sóc khách hàng và tổng hợp thơng tin lên báo cáo về

các khách hàng cần quan tâm, cơ hội, doanh số theo khách hàng, theo hợp đồng ,

nhật kí về khách hàng, danh sách khách hàng theo vùng, theo loại.

- Nguyễn Minh Tâm (2011), Luận văn “Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự

và bán máy tính tại Cơng ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phố Hiến”, Khoa Hệ

thống thông tin, Đại học Công Nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội.

Đây là một trong những đề tài xây dựng phần mềm quản lý theo hướng đối

tượng hoàn chỉnh, khắc phục được những nhược điểm cơ bản của phương pháp

phân tích, thiết kế quản lý theo hướng chức năng như: việc phân tích và thiết kế gần

gũi với thế giới thực; tái sử dụng dễ dàng; đóng gói, che giấu thơng tin làm tăng tin

an tồn cho hệ thống và đặc biết là tính kế thừa cao, làm giảm chi phí, hệ thống có

tính mở. Tuy nhiên, để xây dựng được HTTT theo hướng đối tượng đòi hỏi thời

gian và chi phí lớn, chỉ phù hợp với hệ thống lớn và phức tạp.

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

- Cuốn sách “ The customer experience book” cuốn sách giúp thế hệ các nhà

quản trị đi sâu vào chi tiết mọi khía cạnh của các khái niêm phức tạp về quản lí

khách hàng, bên cạnh đó đã làm nổi bật lên được cách thiết kế, đo lường và cải

thiện trải nghiệm của khách hàng trong doanh nghiệp.

- Vicki A.Benge (2012), Article “The advantages of using System analysis

& design to improve business quality”, Chron online newspaper.



13



Bài báo khẳng định những lợi ích mà việc phân tích và thiết kế phần mềm

quản lý mang lại cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Đánh giá chung: Từ những nghiên cứu và phân tích những kết quả nghiên

cứu đã được thực hiện trước đó, em đã xác đinh được những chức năng và những

hạn chế của các đề tài trước như chưa phân tích chi tiết thực trạng quản lý khách

hàng tại công ty, chưa làm rõ tầm quan trọng của vấn đề. Từ đó hình thành những ý

tưởng để thực hiện cho phần mềm quản lí hồ sơ khách hàng của mình phù hợp với

đặc điểm Cơng ty cùng với đó hỗ trợ một cách tối đa nhu cầu sử dụng của các cán

bộ nhân viên trong tổ chức.



14



CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHẦN MỀM QUẢN

LÍ HỒ SƠ KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH

VỤ QUANG HANH

2.1 Tổng quan về Công ty

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty

2.1.1.1 Sơ lược về công ty

Tên công ty: Công ty TNHH thương mại và dịch vu Quang Hanh

Trụ sở chính: Số 21 đường Đại Phúc 9, Khu 3, Phường Đại Phúc, Thành phố

Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh

Hình thức sở hữu: Cơng ty TNHH

Giám đốc: NGUYỄN VĂN SỸ

Ngày hoạt động: 06/01/2015

Mã số thuế: 2300872661

Điện thoại: 0989730378

E-mail: quanghanhbacninh@gmail.com

Website: http://www.chuyennuocgiaikhat.com

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Tiền thân là Công ty TNHH TM Nguyên Phú Sỹ đến ngày 05/01/2015 thì

Cơng ty chuyển đổi thành Cơng ty TNHH thương mại và dịch vụ Quang Hanh. Là

doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh tất cả các loại nước giải khát có ga và

không ga. Giai đoạn đầu công ty chủ yếu hoạt động trọng lĩnh vực sản xuất và phân

phối nước tinh khiết. Hiện nay công ty mở rộng và sản xuất kinh doanh thêm nước

giải khát Facet, bán buôn bán lẻ khí gas hóa lỏng, nước khống nước suối, nước

khống Lavie...

Với trang thiết bị hiện đại và đồng bộ nhất hiện nay cùng với đội ngũ quản lý,

sản xuất chuyên nghiệp, kỹ thuật lành nghề nên Công ty TNHH thương mại và dịch

vụ Quang Hanh mang đến những sản phẩm chất lượng cao đảm bảo tuyệt đối,

nghiêm ngặt về an tồn thực phẩm.

2.1.1.3 Tầm nhìn của cơng ty

Với khát vọng - trí tuệ - tâm huyết, ban điều hành giầu kinh nghiệm, năng lực

lãnh đạo cao cùng đội ngũ nhân viêt nhiệt tình, tận tâm, giàu trình độ chun mơn,

trong 5 năm tới công ty cố gắng trở thành một trong những cơng ty hàng đầu khu

vực phía Bắc.

2.1.1.4 Sứ mệnh của công ty

Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ với chất lượng cao, đem đến sự hài lòng

cho khách hàng.

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÍ HỒ SƠ KHÁCH HÀNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×