Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1.1 Ví dụ biểu đồ Usecase về HTTT quản lí bán bảo hiểm

Hình 1.1 Ví dụ biểu đồ Usecase về HTTT quản lí bán bảo hiểm

Tải bản đầy đủ - 0trang

thường sẽ có một loạt các biểu đồ lớp – không nhất thiết tất cả các biểu đồ lớp này

cũng nhập vào một biểu đồ lớp tổng thể duy nhất – và một lớp có thể tham gia vào

nhiều biểu đồ lớp.



Hình 1.2 Ví dụ biểu đồ lớp học sinh

Biểu đồ trạng thái (State Diagram): Một biểu đồ trạng thái thường là một sự

bổ sung cho lời miêu tả một lớp. Nó chỉ ra tất cả các trạng thái mà đối tượng của lớp

này có thể có, và những sự kiện nào sẽ gây ra sự thay đổi trạng thái. Một sự kiện có

thể xảy ra khi một đối tượng tự gửi thơng điệp đến cho nó. Một chuyển đổi trạng

thái cũng có thể có một hành động liên quan, xác định điều gì phải được thực hiện

khi sự chuyển đổi trạng thái này diễn ra.

Biểu đồ trạng thái không được vẽ cho tất cả các lớp, mà chỉ riêng cho những

lớp có một số lượng các trạng thái được định nghĩa rõ ràng và hành vi của lớp bị

ảnh hưởng và thay đổi qua các trạng thái khác nhau. Biểu đồ trạng thái cũng có thể

được vẽ cho hệ thống tổng thể

- Các thành phần của biểu đồ trạng thái: Trạng thái (state), trạng thái con

(substate)

- Các thành phần trong biểu đồ trạng thái: Trạng thái bắt đầu, trạng thái kết

thúc, các chuyển tiếp (transition), sự kiện (event).



Hình 1.3 Ví dụ biểu đồ trạng thái chức năng tìm kiếm thông tin

Biểu đồ tuần tự: Biểu đồ tuần tự miêu tả một loạt các sự cộng tác giữa các đối

tượng. khía cạnh quan trọng của biểu đồ này là chỉ ra trình tự các thơng điệp

(message) được gửi giữa các đối tượng. Nó cũng chỉ ra trình tự tương tác giữa các

đối tượng, điều sẽ xảy ra tại một thời điểm cụ thể nào đó trong trình tự thực thi của

9



hệ thống. Các biểu đồ trình tự chứa một loạt các đối tượng được biểu diễn bằng các

đường thẳng đứng.

Trục thời gian có hướng từ trên xuống dưới trong biểu đồ, và biểu đồ chỉ ra sự

trao đổi thông điệp giữa các đối tượng khi thời gian trôi qua. Các thông điệp được

biểu diễn bằng các đường gạch ngang gắn liền với mũi tên nối liền giữa những

đường thẳng đứng thể hiện đối tượng.

• Các phần tử mơ hình: Đối tượng, các thơng điệp



Hình 1.4 Ví dụ biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm giá bán sản phẩm

Biểu đồ hoạt động (Activity Diagram): đồ hoạt động chỉ ra một trình tự lần

lượt của các hoạt động. Biểu đồ hoạt động thường được sử dụng để miêu tả các hoạt

động được thực hiện trong một thủ tục, mặc dù nó cũng có thể được sử dụng để

miêu tả các dòng chảy hoạt động khác. Biểu đồ hoạt động bao gồm các trạng thái

hành động, chứa đặc tả của một hoạt động cần phải được thực hiện. Một trạng thái

hành động sẽ qua đi khi hành động được thực hiện xong. Dòng điều khiển ở đây

chạy giữa các trạng thái hành động liên kết với nhau. Biểu đồ còn có thể chỉ ra các

quyết định, các điều kiện, cũng như phần thực thi song song của các trạng thái hành

động. Biểu đồ ngồi ra còn có thể chứa các loại đặc tả cho các thông điệp được gửi

đi hoặc nhận về, trong tư cách là thành phần của hành động được thực hiện.



10



Hình 1.5 Ví dụ biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập

• Các phần tử mơ hình: hoạt động, thanh đồng bộ hóa, điều kiện, các luồng.

Biểu đồ thành phần (Component Diagram): Một biểu đồ thành phần chỉ ra cấu

trúc vật lý của các dòng lệnhtheo khái niệm thành phần code. Một thành phần code

có thể là một tập tin mã nguồn (source code), một thành phần nhị phân hay một

thành phần thực thi được. một thành phần chứa các thông tin về các lớp logic hoặc

các lớp mà nó thi hành, như thế có nghĩa là nó tạo ra một ánh xạ từ hướng nhìn

logic vào hướng nhìn thành phần. Biểu đồ thành phần cũng chỉ ra những sự phụ

thuộc giữa các thành phần với nhau, trợ giúp cho cơng việc phân tích hiệu ứng mà

một thành phần được thay đổi sẽ gây ra đối với các thành phần khác. Thành phần

cũng có thể được miêu tả với bất kỳ loại giao diện nào mà chúng bộc lộ.



Hình 1.6 Ví dụ biểu đồ thành phần hệ thống ATM

Biểu đồ triển khai (Deployment Diagram):Biểu đồ chỉ ra cấu trúc vật lí

củaphần cứng cũng như phần mềm trong hệ thống.Các thành phần trong hệ thống

thực sẽ được xác định vụ trí để chỉ ra rằng phần mềm nào sẽ được thực thi tại những

nút mạng nào, cùng với đó là sự phụ thuộc của các thành phần với nhau



11



Hình 1.7 Ví dụ về một biểu đồ triển khai một HTTT cơ bản

1.2.3.2 Microsoft Visual Studio

Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp từ Microsoft.

Nó được xây dựng để phát triển cho chương trình máy tính Microsoft windows,

cũng như các trang web và các dịch vụ web.

Visual studio sử dụng nền tảng phát triển của phần mềm Microsoft như

Windows API, Windows Form… Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ

trợ IntelliSense cũng như cải tiến mã nguồn. Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về

trình gỡ lỗi ở mức độ mã nguồn và gỡ lỗi ở mức độ máy. Cơng cụ tích hợp khác bao

gồm một mẫu thiết kế các hình thức xây dựng giao diện ứng dụng , thiết kế web ,

thiết kế lớp và thiết kế giản đồ cơ sở dữ liệu . Nó chấp nhận các plug-in nâng cao

các chức năng ở hầu hết các cấp bao gồm thêm hỗ trợ cho các hệ thống quản lý

phiên bản (như Subversion ) và bổ sung thêm bộ công cụ mới như biên tập và thiết

kế trực quan cho các miền ngôn ngữ cụ thể hoặc bộ cơng cụ dành cho các khía

cạnh khác trong quy trình phát triển phần mềm . Trong đó Visual Studio hỗ trợ

nhiều các ngơn ngữ lập trình khác nhau cho phép người dùng lập trình nhiều ngơn

ngữ khác nhau như C++, C#, VB.Net …

Các giao diện màn hình của phần mềm quản lí hồ sơ khách hàng sẽ được thực

hiện nhờ các cơng cụ được tích hợp trong Visual Studio trong đó có việc thiết kế các

giao diện được dùng chủ yếu nhờ công cụ DevExpress là bộ control rất hữu ích cho

việc thiết kế và phát triển phần mềm, website, đối với .NET nó thay thế hầu hết các

control của bộ visual studio, nó khơng những giúp thiết kế được form đẹp hơn mà còn

giúp cho cơng việc lập trình nhẹ nhàng hơn, nhất là trong việc tương tác dữ liệu.

1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong nước và trên thế giới có rất nhiều cơng trình nghiên cứu về phần mềm

quản lý hồ sơ khách hàng áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh các loại hình

khác nhau. Những cơng trình nghiên cứu này đã đạt được một số kết quả nhất định,

tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế.



12



1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

- Khóa luận tốt nghiệp của Trần Ngọc Tuân lớp K45S3, Khoa Hệ thống thông

tin kinh tế, trường Đại học Thương mại, 2013, với đề tài: “ Phân tích và thiết kế hệ

thống quản lý khách hàng tại Công ty Cổ phần Dữ liệu & Truyền thơng Đại Việt”.

Khóa luận đã làm rõ được một số cơ sở lý luận về HTTT quản lý khách hàng,

nêu ra được thực trạng HTTT của doanh nghiệp nghiên cứu để tiến hành phân tích

đánh giá và từ đó có thể phân tích và thiết kế HTTT quản lý khách hàng tại doanh

nghiệp nghiên cứu. Tuy nhiên việc thực hiện đề tài vẫn có những hạn chế như việc sử

dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng trong việc thực hiện đề tài.

- Bùi Thị Thanh Ngần, Khóa luận tốt nghiệp: “Xây dựng phần mềm hệ thống

tin quản lí khách hàng tại cơng ty phần mềm quản lí doanh nghiệp Fast” Khoa Cơng

nghệ thơng tin, trường Đại học Bưu chính viễn thơng.

Qua những phân tích và đánh giá thì đề tài đã cho thấy được phần mềm có khả

năng phân loại khách hàng nắm bắt được đầy đủ các thông tin của khách hàng, quản

lí được các hợp đồng nhằm cho biết cơng ty có thể nhanh chóng tìm và theo dõi các

hợp đồng với đối tác. Ngoài ra phần mềm còn giúp quản lí lịch hẹn, tìm kiếm thơng

tin, theo dõi tình hình chăm sóc khách hàng và tổng hợp thông tin lên báo cáo về

các khách hàng cần quan tâm, cơ hội, doanh số theo khách hàng, theo hợp đồng ,

nhật kí về khách hàng, danh sách khách hàng theo vùng, theo loại.

- Nguyễn Minh Tâm (2011), Luận văn “Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự

và bán máy tính tại Cơng ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Phố Hiến”, Khoa Hệ

thống thông tin, Đại học Công Nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội.

Đây là một trong những đề tài xây dựng phần mềm quản lý theo hướng đối

tượng hoàn chỉnh, khắc phục được những nhược điểm cơ bản của phương pháp

phân tích, thiết kế quản lý theo hướng chức năng như: việc phân tích và thiết kế gần

gũi với thế giới thực; tái sử dụng dễ dàng; đóng gói, che giấu thơng tin làm tăng tin

an tồn cho hệ thống và đặc biết là tính kế thừa cao, làm giảm chi phí, hệ thống có

tính mở. Tuy nhiên, để xây dựng được HTTT theo hướng đối tượng đòi hỏi thời

gian và chi phí lớn, chỉ phù hợp với hệ thống lớn và phức tạp.

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

- Cuốn sách “ The customer experience book” cuốn sách giúp thế hệ các nhà

quản trị đi sâu vào chi tiết mọi khía cạnh của các khái niêm phức tạp về quản lí

khách hàng, bên cạnh đó đã làm nổi bật lên được cách thiết kế, đo lường và cải

thiện trải nghiệm của khách hàng trong doanh nghiệp.

- Vicki A.Benge (2012), Article “The advantages of using System analysis

& design to improve business quality”, Chron online newspaper.



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1.1 Ví dụ biểu đồ Usecase về HTTT quản lí bán bảo hiểm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×