Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Đặc tả yêu cầu hệ thống quản lý khách hàng

2 Đặc tả yêu cầu hệ thống quản lý khách hàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

vụ mà khách hàng đăng kí. Trong thời gian bảo hành bộ phận bảo hành sẽ hỗ trợ và

giải đáp những khúc mắc mà khách hàng gặp.

Thông qua việc lưu trữ, quản lí các thơng tin về khách hàng bằng các phương

pháp lưu trữ truyền thống như Word, Excel nhân viên sẽ tìm kiếm thơng tin của

khách hàng theo mã của khách hàng và vị trí đặt hồ sơ của khách được xếp theo thứ

tự thời gian giao dịch.

3.2.2 Yêu cầu chức năng

Quản lý các thông tin về khách hàng: Phần mềm cho phép cập nhật thông tin

về khách hàng, thêm thơng tin khách hàng, xóa thơng tin khách hàng.

Quản lý hợp đồng: Phần mềm cho phép tạo mới thông tin hợp đồng, cập nhật

thơng tin hợp đồng, xóa hợp đồng.

Quản lý giao dịch: Quản lý các giao dịch diễn ra trong quá trình thực hiện hợp

đồng giữa người quản lý với khách hàng.

Quản lý thông tin liên hệ: Quản lý các thông tin liên hệ của khách hàng, lịch

sử liên hệ, thời gian cần phải liên hệ với khách hàng.

Quản lý người dùng: Quản lý người sử dụng phần mềm, thêm, bớt, thay đổi

thông tin người dùng phần mềm.

Quản lý kế hoạch làm việc: Phần mềm cho phép lên kế hoạch làm việc với

khách hàng bởi các trưởng nhóm và nhân viên có thể tra cứu lịch làm việc của

mình.

Chức năng thống kê, báo cáo phục vụ cơng tác quản trị.

Chức năng tra cứu thông tin: tra cứu và hiển thị thông tin theo yêu cầu.

3.2.3 Yêu cầu phi chức năng

Hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu tập trung: Cơ chế điều khiển tập trung, độc lập

dữ liệu, giảm bớt dư thừa, cơ cấu vật lý phức tạp đối với khả năng truy cập, toàn

vẹn, hồi phục, biệt lập và an tồn dữ liệu.

Phần mềm có khả năng mở rộng, nâng cấp

Tốc độ truy xuất, xử lý nhanh, hiệu quả với lượng dữ liệu lớn

Phần mềm có giao diện thân thiện, sử dụng tiếng Việt, các màn hình xử lý có

sự tương đồng về hình thức, các tiêu đề, thông báo rõ ràng, dễ hiểu, các chức năng

được sắp xếp đúng trật tự, dễ tìm kiếm.

3.2.4 Biểu đồ Use case

Xác định các tác nhân:

Nhân viên: Là các nhân viên trong công ty TNHH TM và DV Quang Hanh,

thực hiện chức năng cập nhật thông tin về khách hàng, tra cứu các thông tin về

khách hàng cũng như kế hoạch làm việc.



28



Giám đốc: Là người nhận báo cáo từ hệ thống, từ đó sử dụng các báo cáo làm

cơ sở ra quyết định cho cơng ty.

Trưởng nhóm: Là người lên kế hoạch làm việc cho nhân viên

Người quản lý: Là người liên hệ với khách hàng, tìm kiếm khách hàng mới để

ký hợp đồng. Đối với khách hàng đã ký hợp đồng thì theo dõi quá trình giao dịch,

thực hiện hợp đồng.

Xác định các Use Case

Tác nhân

Nhân viên



Use Case

Đăng nhập



Đăng xuất



Thêm tài liệu khách hàng



Tra cứu thông tin



Ban giám đốc



Thống kê báo cáo



Đăng nhập



Đăng xuất



Người quản lý



Quản lý khách hàng



29



Mô tả Use Case

Use Case này cho phép nhân viên

đăng nhập vào hệ thống bằng tài

khoản của mình.

Use Case này cho phép nhân viên

đăng xuất khỏi hệ thống khi muốn

kết thúc ca làm việc.

Use Case này cho phép nhân viên tải

lên các tài liệu, giấy tờ làm việc với

từng khách hàng.

Cho phép tra cứu thông tin về khách

hàng, hợp đồng, người dùng, kế

hoạch làm việc tùy theo phân quyền

của nhân viên.

Cho phép ban giám đốc lập báo cáo

với các thông tin từ quản lý hợp

đồng như doanh thu, tình hình thực

hiện hợp đồng, số lượng hợp đồng,

thời gian thực hiện…

Use Case này cho phép GĐ đăng

nhập vào hệ thống bằng tài khoản

của mình

Use Case này cho phép GĐ đăng

xuất khỏi hệ thống khi muốn kết

thúc

Use case này có chức năng quản lý

các khách hàng, bao gồm các chức

năng con như thêm mới khách hàng,

cập nhật thơng tin khách hàng, xóa

khách hàng, cập nhật thông tin liên

hệ với khách hàng.



Quản lý người dùng



Quản lý hợp đồng



Quản lý liên hệ



Quản lý giao dịch



Đăng nhập



Đăng xuất



Trưởng nhóm



Quản lý kế hoạch làm việc



Đăng nhập



Đăng xuất



Đây là chức năng để người quản trị

có thể thêm mới người dùng, cập

nhật thơng tin người dùng, xóa thơng

tin người dùng đối với các người

dùng là nhân viên trong cơng ty.

Chức năng này giúp cho người quản

trị có thể quản lý các hợp đồng phát

sinh, tạo mới hợp đồng, cập nhật

hợp đồng, tra cứu hợp đồng.

Cho phép người quản lý các liên hệ

đối với các khách hàng, người quản

lý có thể tạo liên hệ mới, cập nhật

liên hệ, tạo lịch hẹn, xóa liên hệ.

Use Case này cho phép người quản

lý quản lý các vấn đề phát sinh trong

quá trình giao dịch với khách hàng.

Người quản lý có thể thêm, cập nhật

và hủy giao dịch

Use Case này cho phép NQL đăng

nhập vào hệ thống bằng tài khoản

của mình

Use Case này cho phép GĐ đăng

xuất khỏi hệ thống khi muốn kết

thúc

Cho phép trưởng nhóm lên kế hoạch

làm việc với khách hàng cho từng

thành viên trong nhóm đồng thời

cũng có thể thay đổi hoặc hủy kế

hoạch làm việc nếu cần thiết.

Use Case này cho phép trưởng nhóm

đăng nhập vào hệ thống bằng tài

khoản của mình

Use Case này cho phép trưởng nhóm

đăng xuất khỏi hệ thống khi muốn

kết thúc



Bảng 3.1 Các Use case trong biểu đồ Use case

Biểu đồ Use Case tổng quát

30



Biểu đồ 3.1 Biểu đồ Use case tổng quát

Biểu đồ Use Case chi tiết chức năng đăng nhập, đăng xuất



Biểu đồ 3.2 Biểu đồ Use case chi tiết chức năng đăng nhập, đăng xuất



Biểu đồ Use Case chi tiết chức năng Quản lý khách hàng

31



Biểu đồ 3.3 Biểu đồ Use case chi tiết chức năng quản lý khách hàng

Biểu đồ Use Case chi tiết chức năng Quản lý kế hoạch làm việc



Biểu đồ 3.4 Biểu đồ Use case chi tiết chức năng Quản lý kế hoạch làm việc

Biểu đồ Use Case chi tiết chức năng Quản lý hợp đồng

32



Biểu đồ 3.5 Biểu đồ Use case chi tiết chức năng Quản lý hợp đồng

Biểu đồ Use Case chi tiết chức năng thống kê, báo cáo



Biểu đồ 3.6 Biểu đồ Use case chi tiết thống kê, báo cáo

3.2.5 Biểu đồ lớp

Xác định các lớp từ Use Case

Xét từ bài toán quản lý khách hàng và use case chi tiết đã xây dựng ở trên,

chúng ta có thể liệt kê các lớp cơ bản như khách hàng, hợp đồng, giao dịch, nhân

viên, dịch vụ, kế hoạch làm việc, tài liệu làm việc, hồ sơ làm việc.

Xác định các thuộc tính và một số phương thức cơ bản

33



Từ các lớp xác định ở bước trên ta có thể thấy mộ số thuộc tính và phương

thức cơ bản như sau:

- Lớp Khách hàng có thuộc tính mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ, số

điện thoại, fax, số tài khoản, email.

- Lớp Hợp đồng có các thuộc tính mã hợp đồng, tên hợp đồng, mã khách

hàng, mã nhân viên, nội dung hợp đồng, giá trị hợp đồng, loại hợp đồng, tình trạng

hợp đồng, ngày ký, ngày kết thúc.

- Lớp Nhân viên có các thuộc tính mã nhân viên, ho tên nhân viên, giới tính,

chức vụ, địa chỉ thường trú, quê quán, số điện thoại, email, trình độ, số chứng minh

thư, trình độ, văn bằng chứng chỉ, kinh nghiệm.

- Lớp Liên hệ có các thuộc tính mã khách hàng, thời gian liên hệ, nội dung

liên hệ, ghi chú.

- Lớp Giao dịch có các thuộc tính mã gia dịch, mã hợp đồng, mã nhân viên,

nội dung, ngày bắt đầu, ngày kết thúc.

- Lớp Tài liệu làm việc có các thuộc tính, mã tài liệu, tên tài liệu, loại tài liệu,

thủ tục thực hiện, nội dung.

- Lớp Hồ sơ làm việc có các thuộc tính tên hồ sơ, mã hồ sơ, danh mục tài

liệu, mã khách hàng.



34



Biểu đồ lớp



Biểu đồ 3.7 Biểu đồ lớp chi tiết



35



3.2.6 Biểu đồ trạng thái

Biểu đồ trạng thái lớp Khách hàng.



Biểu đồ 3.8 Biểu đồ trạng thái lớp Khách hàng

Biểu đồ trạng thái lớp Nhân viên.



Biểu đồ 3.9 Biểu đồ trạng thái lớp Nhân viên



36



Biểu đồ trạng thái lớp Giao dịch.



Biểu đồ 3.10 Biểu đồ trạng thái lớp Giao dịch

Biểu đồ trạng thái lớp Hợp đồng.



Biểu đồ 3.11 Biểu đồ trạng thái lớp Hợp đồng



37



3.2.7 Biểu đồ tuần tự

Biểu đồ tuần tự cho chức năng “Đăng nhập”



Biểu đồ 3.12 Biểu đồ tuần tự chức năng “Đăng nhập”

Biểu đồ tuần tự cho chức năng “Thêm khách hàng”



Biểu đồ 3.13 Biểu đồ tuần tự chức năng “Thêm khách hàng”

38



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Đặc tả yêu cầu hệ thống quản lý khách hàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×