Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thiết kế sẽ bao gồm hệ thống các chương trình đảm nhận các chức năng như dưới đây

Thiết kế sẽ bao gồm hệ thống các chương trình đảm nhận các chức năng như dưới đây

Tải bản đầy đủ - 0trang

- HOPDONG( số hợp đồng, mã khách hàng, mã sản phẩm, giá trị hợp đồng,

ngày ký, ngày kết thúc)

- GIAODICH( mã giao dịch, mã khách hàng, mã nhân viên, nội dung giao dịch,

ngày bắt đầu, ngày kết thúc)

- NGUOIDAIDIEN( mã người đại diện, họ tên, chức vụ, số điện thoại, email,

mã khách hàng)

- SANPHAM(mã sản phẩm, tên sản phẩm)

- NHANVIEN(mã nhân viên, họ tên, phòng ban).

Mối quan hệ giữa các thực thể

- Do khách hàng của công ty phần lớn là các tổ chức, doanh nghiệp nên mỗi

khách hàng sẽ có nhiều nhân vật chủ chốt phụ trách các bộ phận khác nhau trong

doanh nghiệp.

- Mỗi khách hàng có thể ký kết nhiều hợp đồng và thực hiện các giao dịch khác

nhau với cơng ty.

- Một nhân viên của phòng kinh doanh có thể thực hiện nhiều giao dịch khác

nhau với khách hàng.

- Mỗi một sản phẩm của công ty có thể bán cho nhiều khách hàng nên một sản

phẩm có thể nằm trong các hợp đồng khác nhau.

Sơ đồ thực thể quan hệ



28



# Mã Giao dịch

# Mã KH

# Mã Nhân viên

Nội dung

Ngày BĐ

Ngày KT



Thực hiện

n



# Mã Nhân viên

Họ tên

Chức vụ



1



Giao dịch



Nhân viên



n



n



Thực hiện



Nhân vật

chủ chốt







1

1



Khách hàng



# Mã nhân vật chủ chốt

Họ tên

Chức vụ

Phòng ban

SĐT

Email

# Mã KH



1

n



# Mã KH

Tên KH

Người đại diện

Địa chỉ

SĐT

Fax

Số tài khoản



Hợp đồng







n



# Số HĐ

# Mã KH

# Mã SP

Giá trị

Ngày ký

Ngày KT







1

Sản phẩm



# Mã SP

Tên SP



Sơ đồ 3.9. Sơ đồ quan hệ thực thể.

Sơ đồ cấu trúc dữ liệu

Sau khi có sơ đồ quan hệ thực thể ta có thể chuyển nó thành tập hợp các tệp và có

sơ đồ cấu trúc dữ liệu DSD (Sơ đồ 3.10).



29



Sơ đồ 3.10. Sơ đồ cấu trúc dữ liệu.

Từ điển dữ liệu

Bảng HopDong

Bảng HopDong có chức năng lưu thơng tin về các hợp đồng đã ký với khách

hàng: số hợp đồng, mã khách hàng, mã sản phẩm, giá trị hợp đồng, ngày ký kết, ngày

kết thúc. Thuộc tính “số hợp đồng” xác định hợp đồng là duy nhất

Cấu trúc của bảng HopDong

Tên trường



Kiểu dữ liệu



Kích thước



Mơ tả



#SoHD



Text



10



Số hợp đồng



#MaKH



Text



10



Mã khách hàng



#MaSP



Text



10



Mã sản phẩm



GiaTri



currenly



NgayKy



datetime



dd/mm/yyy



NgayKT



datetime



dd/mm/yyyy Ngày kết thúc



Giá trị hợp đồng



Bảng NhanVat



30



Ngày ký hợp đồng



Bảng NhanVat có chức năng lưu thơng tin về các nhân vật chủ chốt trong doanh

nghiệp ký hợp đồng với công ty như: mã nhân vật chủ chốt, họ tên nhân vật chủ chốt,

chức vụ, phòng ban, số điện thoại, email, mã khách hàng. Thuộc tính “mã nhân vật chủ

chốt” xác định mỗi người là duy nhất.

Cấu trúc của bảng:

Tên trường



Kiểu dữ liệu



Kích thước



Mơ tả



#MaNVCC



Text



15



Mã nhân vật chủ chốt



HoTen



Text



30



Tên nhân vật chủ chốt



ChucVu



Text



25



Chức vụ



PhongBan



Text



50



Phòng ban



SDT



Number



Integer



Email



Text



25



Số điện thoại

Email



#MaKH

Text

10

Mã khách hàng

Bảng KhachHang

Bảng KHACHHANG có chức năng lưu thơng tin về các khách hàng của công ty

như: mã khách hàng, tên khách hàng, người đại diện, địa chỉ, số điện thoại, fax, số tài

khoản, lĩnh vực kinh doanh. Thuộc tính “mã khách hàng” xác định mỗi khách hàng là

duy nhất.

Cấu trúc của bảng:

Tên trường



Kiểu dữ liệu



Kích thước



Mơ tả



#MaKH



Text



10



Mã khách hàng



TenKH



Text



30



Tên khách hàng



NgDaiDien



Text



30



Người đại diện



Địa chỉ



Text



50



Địa chỉ



SDT



Number



Integer



Số điện thoại



Fax



Number



Integer



Fax



STK

Number

Integer

Số tài khoản

LinhVuc

Text

50

Lĩnh vực kinh doanh

kd

Bảng GiaoDich

Bảng GiaoDich có chức năng lưu thơng tin về các giao dịch mà nhân viên thực

hiện với khách hàng: mã giao dịch, mã khách hàng, mã nhân viên thực hiện giao dịch,

nội dung giao dịch, ngày bắt đầu, ngày kết thúc. Thuộc tính “mã giao dịch” xác định

mỗi giao dịch là duy nhất.



31



Cấu trúc của bảng:

Tên trường

Kiểu dữ liệu Kích thước

Mơ tả

#MaGD

Text

10

Mã giao dịch

#MaKH

Text

10

Mã khách hàng

#MaNV

Text

10

Mã nhân viên

NoiDung

Text

50

Nội dung giao dịch

NgayBD

Date/Time

dd/mm/yyyy

Ngày bắt đầu

NgayKT

Date/Time

dd/mm/yyyy

Ngày kết thúc

Bảng NhanVien

Bảng NhanVien lưu thơng tin về các nhân viên của phòng kinh doanh như mã

nhân viên, họ tên nhân viên, chức vụ. Thuộc tính “mã nhân viên” xác định mỗi nhân

viên trong phòng là duy nhất.

Cấu trúc của bảng:

Tên trường Kiểu dữ liệu Kích thước

Mơ tả

#MaNV

Text

10

Mã nhân viên

HoTen

Text

50

Họ tên nhân viên

ChucVu

Text

25

Chức vụ

Bảng SanPham

Bảng SanPham lưu thông tin về các sản phẩm của công ty: mã sản phẩm, tên sản

phẩm. Thuộc tính “mã sản phẩm” xác định mỗi sản phẩm là duy nhất.

Cấu trúc của bảng

Tên trường

MaSP

TenSP



Kiểu dữ liệu

Text

Text



32



Kích thước

10

50



Mơ tả

Mã sản phẩm

Tên sản phẩm



3.6.3.Thiết kế giao diện

Giao diện đăng nhập hệ thống



Hình 3.11 Giao diện đăng nhập hệ thống

Giao diện chính của chương trình



Hình 3.12 Giao diện chính của chương trình



33



Thanh menu chính của chương trình gồm các menu con: hệ thống, quản lý danh

mục, tìm kiếm, báo cáo và trợ giúp.

Menu Hệ thống gồm các chức năng: Đăng nhập lại, Quản lý người dùng, bảo trì

số liệu, thốt khỏi chương tình.

Menu Quản lý danh mục gồm: Quản lý danh mục khách hàng, quản lý danh mục

hợp đồng, Quản lý danh mục giao dịch, Quản lý danh mục sản phẩm, Quản lý danh

mục nhân viên.

Menu Tìm kiếm gồm: tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm hợp đồng, tìm kiếm giao

dịch.

Menu Báo cáo gồm: báo cáo các hợp đồng của công ty, báo cáo giao dịch.

Giao diện danh mục khách hàng



Hình 3.13: Giao diện danh mục khách hàng



34



Giao diện danh mục hợp đồng



Hình 3.14. Giao diện danh mục hợp đồng.

Giao diện danh mục giao dịch



Hình 3.15. Giao diện danh mục giao dịch.



35



Giao diện danh mục sản phẩm



Hình 3.16. Giao diện danh mục sản phẩm.

1.6

3.6.4. Đề xuất và kiến nghị

Về cơng nghệ:

+ Tìm hiểu và nắm bắt được các cơng cụ phân tích thiết kế hệ thống thông tin

quản lý.

Ứng dụng cơ sở lý thuyết vào việc xây dựng hệ thống:

+ Tìm hiểu được về nghiệp vụ quản lý các thông tin liên quan tới khách hàng.

+ Phân tích thiết kế và xây dựng được cơ sở dữ liệu hệ thống.

+ Thiết kế được giao diện cơ bản của hệ thống.

Cho phép người quản lý có thể tra cứu, cập nhật thông tin, thống kê báo cáo một

cách nhanh chóng và hiệu quả cao.

- Các phần chưa thực hiện được của hệ thống thông tin vừa thiết kế ở trên.

Hệ thống chưa được thử nghiệm áp dụng vào thực tế nên chưa có tính thực tế

cao.

Phân quyền chưa chặt chẽ.

Hệ thống mới chỉ giải quyết được những vấn đề cơ bản và một số chức năng

nâng cao, chưa thực hiện được tất cả công việc quản lý quan hệ khách hàng.

- Đề xuất hướng phát triển hệ thống thơng tin ở trên

Tích hợp hệ thống trở thành một hệ thống cao cấp, chạy song song cùng các hệ

thống khác như quản lý nhân sự, các hệ thống kế toán…

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn giảng viên Nguyễn Hưng Long đã hướng

dẫn, giúp đỡ em rất nhiều trong q trình làm bài khóa luận. Và các anh (chị) trong

công ty Cổ phần Pizza 4P'S đã tạo điều kiện trong kỳ thực tập.

36



KẾT LUẬN

Ngày nay, chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của thông tin, cùng với sự phát

triển như vũ bão của khoa học, kỹ thuật đã đưa nền kinh tế của thế giới nói chung và

của nước ta nói riêng lên những bước phát tiển vượt bậc, việc xây dựng và phát triển

các hệ thống thông tin trong các doanh nghiệp đã trở thành một nhu cầu tất yếu, trở

thành một trong những điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển trong thời kỳ

bùng nổ công nghệ thông tin. Đối với mỗi doanh nghiệp thì khách hàng ln là nhân

tố quan trọng nhất trong sự thành công, là mục tiêu của các hoạt động sản xuất kinh

doanh. Nhu cầu phát triển một hệ thống thông tin khách hàng là một nhu cầu cấp thiết

đối với mỗi doanh nghiệp. Hệ thống quản lý khách hàng sẽ giúp cho doanh nghiệp đơn

giản hóa các quy trình xử lý, quản trị thơng tin và nâng cao hiệu xuất kinh doanh.

Đồng thời cũng tiết kiệm cho doanh nghiệp và khách hàng một quỹ thời gian quý giá.

Trong bài luận văn, em đã tiến hành phân tích, và thiết kế hệ thống quản lý khách

hàng tại công ty Pizza 4P'S một cách cơ bản đối với một hệ thống thông tin và dựa trên

cơ sở nhu cầu quản lý của Công ty, với các tiêu chí: đơn giản, thân thiện, kinh hoạt, dễ

sử dụng…

Do kiến thức và thời gian có hạn nên bài khóa luận khơng thể tránh được những

thiếu sót, em rất mong sự nhận xét, góp ý của các thầy cơ giáo và bạn bè để bài làm

được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy giảng viên Nguyễn Hưng Long đã

hướng dẫn, giúp đỡ em rất nhiều trong q trình làm khóa luận. Và các anh (chị) trong

cơng ty Cổ phần Pizza 4P'S đã tạo điều kiện trong kỳ thực tập.



37



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Báo cáo tài chính 2013 - 2017 Trung tâm khai thác bến xe Hà Nội.

2. Phân tích và thiết kế HTTT của Thạc Bình Cường, nhà xuất bản Thống Kê.

3. Nguyễn Văn Ba (2003), Phân tích và thiết kế hệ thống thơng tin, Nhà xuất bản

Đại học Quốc gia Hà Nội.

4. Bài giảng Hệ thống thông tin quản lý, Bộ môn CNTT, Trường Đại học Thương

mại.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thiết kế sẽ bao gồm hệ thống các chương trình đảm nhận các chức năng như dưới đây

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×