Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ CHO CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ CHO CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hệ thống là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ ràng

buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục tiêu chung. Trong hoạt động có

trao đổi vào ra với mơi trường ngồi.[1]

Hệ thống thơng tin quản lý: là một tập hợp và kết hợp của các phần cứng,

phần mềm và các hệ mạng truyền thông được xây dựng và sử dụng để thu thập, tạo, tái

tạo, phân phối và chia sẻ các dữ liệu, thông tin và tri thức nhằm phục vụ các mục tiêu

của tổ chức. có mục đích mang lại lợi nhuận hoặc lợi ích nào đó. [1]

1.1.2. Các khái niệm về nhân sự, quản lý nhân sự:

Khái niệm nhân sự: Bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ

chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả

các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá

trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp. [3]

Khái niệm quản trị nhân sự: là sự khai thác và sử dụng nguồn nhân lực của một

tổ chức hay một công ty một cách hợp lý và hiệu quả. Chịu trách nhiệm thu hút, tuyển

dụng, đào tạo, đánh giá, và tưởng thưởng người lao động, đồng thời giám sát lãnh đạo

và văn hóa của tổ chức, và bảo đảm phù hợp với luật lao động và việc làm.[3]

Cơng tác quản trị nhân sự giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì đội ngũ nhân

viên và quản lý chất lượng những người tham gia tích cực vào sự thành công của công

ty. Quản lý nguồn nhân sự hợp lý sẽ đẩy mạnh sự phát triển của tổ chức, cơng ty hay

doanh nghiệp đó. Điều này nói lên sự quan trọng của mỗi cá nhân đối với toàn tổ chức.

Quản lý nhân sự yêu cầu nhà quản lý có tầm hiểu biết sâu rộng và về nhiều khía cạnh

khác nhau tuy nhiên vẫn lấy con người làm trung tâm, tạo điều kiện tốt nhất để nhân

viên có thể phát huy hết khả năng của mình trong cơng việc, từ đó tránh gây lãng phí

nguồn nhân lực một cách khơng đáng có, khai thác và sử dụng nhân lực trong công ty,

doanh nghiệp, tổ chức một cách hợp lý để phát hiệu quả tốt nhất của nhân viên.

Quản trị nhân sự có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh

nghiệp. Vai trò cơ bản của quản lý nhân sự là giúp công ty đạt được mục tiêu một cách

thường xuyên bằng các phương tiện của việc phát triển thái độ tích cực giữa các nhân

viên. Họ trợ giúp tiết giảm lãng phí và tận dụng việc tối đa hố thu nhập ròng từ các

nguồn lực. Đồng thời, Các chính sách được thơng qua bởi quản trị nhân sự giúp cung



cấp những chương trình đào tạo phù hợp cho nhân viên nhằm giúp nhân viên phát triển

chuyên môn một cách chuyên nghiệp.

Quản trị nhân sự gắn liền với mọi tổ chức, bất kỳ một cơ quan tổ chức nào cũng

cần phải có bộ phận nhân sự. Quản trị nhân sự là một thành tố quan trọng của chức

năng quản trị, nó có gốc rễ và các nhánh trải rộng khắp nơi trong mọi tổ chức. Quản trị

nhân sự hiện diện ở khắp các phòng ban, bất cứ cấp quản trị nào cũng có nhân viên

dưới quyền vì thế đều phải có quản trị nhân sự. Cung cách quản trị nhân sự tạo ra bầu

không khí văn hố cho một doanh nghiệp. Đây cũng là một trong những yếu tố quyết

định đến sự thành bại của một doanh nghiệp ( Nguồn: Bài viết “Tìm hiểu quản trị

nhân sự và các vấn đề liên quan”)

1.2. Lý thuyết về quản lý nhân sự

1.1.2. Quy trình quản trị nhân sự

Nhìn chung, quy trình quản trị nhân sự của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào mơ

hình của từng Doanh nghiệp nhưng thông thường sẽ bao gồm:

Tuyển dụng và phỏng vấn nhân sự: Ở quy trình này, nhân viên sẽ được tuyển

dụng bằng cách gửi CV cho nhà tuyển dụng, sau khi kiểm tra các thông tin phù hợp

với doanh nghiệp, nhà tuyển dụng sẽ phỏng vấn ứng viên.

Kế hoạch đào tạo và điều chuyển nhân sự cho các phòng ban: Các ứng viên sau

khi vượt qua được quy trình một sẽ được lựa chọn thực tập hay thử việc, qua đó, nhà

quản lý có thể thấy ứng viên ấy phù hợp với vị trí nào trong phong ban, thực hiện điều

chuyển nhân sự, đồng thời, kết hợp kế hoạch đào tạo nhân sự cho phù hợp với vị trí

của họ.

Chế độ đãi ngộ: Quy trình này là lúc nhân viên sẽ nhận được chế độ đãi ngộ tùy

theo mức thưởng của doanh nghiệp đề ra, do nhà quản lý quyết định.

Các nội quy và quy định áp dụng tại Doanh nghiệp: Doanh nghiệp sẽ áp dụng

các nội quy quy chuẩn nhằm các ứng viên phải thực hiện, tạo nên văn hóa cơng ty,

đồng thời mang tính kỉ luật cho việc hoạt động doanh nghiệp.

Văn hóa doanh nghiệp: Mỗi một doanh nghiệp được hình thành văn hóa doanh

nghiệp nhờ vào quyền quyết định của nhà quản trị. Những yếu tố như đào tạo, đãi ngộ,

nội quy, cũng tác động rất lớn lên quy trình này của doanh nghiệp.



1.3 Một số lý thuyết về vấn đề nghiên cứu

1.3.1 Một số lý thuyết về HTTT quản lý

a. Đặc điểm của hệ thống: có sự tham gia của con người và trao đổi thông tin.

Hệ thống quản lý chia thành hai hệ thống con:

 Hệ tác nghiệp: Gồm con người, phương tiện, phương pháp trực tiếp thực hiện

mục tiêu đã đề ra.

 Hệ quản lý: Gồm con người, phương tiện, phương pháp cho phép điều khiển

hoạt động của hệ thống.

b. Hệ thống thông tin phát triển qua bốn loại hình:

 Hệ xử lý dữ liệu: Lưu trữ, cập nhật dữ liệu hàng ngày và đưa ra các báo cáo

theo định kỳ.

 Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System – MIS): Một hệ

thống thông tin gồm cơ sở dữ liệu hợp nhất và các dòng thơng tin giúp con người trong

sản xuất, quản lý và ra quyết định.

 Hệ hỗ trợ ra quyết định: Hỗ trợ cho việc ra quyết định.

 Hệ chuyên gia: Hỗ trợ nhà quản lý giải quyết các vấn đề và làm quyết định một

cách thông minh [1]

Vai trò và chức năng: Hệ thống thơng tin phải hỗ trợ cho các nhà quản lý để

họ có thể đưa ra những sách lược, chiến lược trong việc chỉ đạo.Thông tin phải mềm

dẻo thích ứng được với những thay đổi và nhu cầu về thông tin bằng cách điều chỉnh

những khả năng xử lý của hệ thống,cung cấp thông tin cho công tác quản lý của tổ

chức. Hệ thống bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá

và phân phối những thơng tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho những người soạn thảo

các quyết định trong tổ chức. Nhu cầu thông tin ở các mức quản lý khác nhau: [1]



Hình 1.1: Các mức nhu cầu thông tin trong quản trị hệ thống thông tin

1.1.2. Các bộ phận hợp thành của hệ thống thông tin

Nếu khơng kể đến con người, phương tiện thì HTTT chỉ gồm 2 bộ phận là: các dữ liệu

& các xử lý

a. Các dữ liệu:

- Dữ liệu về cấu trúc: Là những sự kiện, q trình tiến hố, tăng trưởng, cập nhật

được lưu trữ tương đối ổn định.

- Dữ liệu kinh doanh: Những thông tin về hoạt động giao dịch, thường là những

tập dữ liệu có cấu trúc (hố đơn chứng từ).

Thống tin có cấu trúc bao gồm luồng thơng tin vào và luồng thông tin ra:

 Luồng thông tin vào: phân loại các thông tin cần xử lý thành 3 loại:

 Thông tin cần cho tra cứu: Các thông tin ít bị thay đổi, thường được cập nhật

1 lần.

 Thông tin luân chuyển chi tiết: là loại thông tin hoạt động của đơn vị, khối

lượng thông tin thường lớn, cần phải xử lý kịp thời

+ Thông tin luân chuyển tổng hợp: là loại thông tin được tổng hợp từ các cấp thấp hơn,

thông tin này thường cô đọng xử lý theo kỳ hay theo lô

+Luồng thông tin ra:

 Thông tin đầu ra được tổng hợp từ thông tin đầu vào, phụ thuộc vào nhu cầu

quản lý trong từng trường hợp cụ thể, từng đơn vị cụ thể.

 Thông tin đầu ra quan trọng nhất là các tổng hợp, thống kê, thông báo. [1]

- Các xử lý: Là các chức năng, quy trình, phương pháp, thủ tục xử lý cho phép thu

thập, lưu trữ, tìm kiếm, chế biến thơng tin, thực chất là biến đổi từ tập thông tin vào



thành tập thông tin ra. Các chức năng xử lý trong hệ thống có tính liên hồn với nhau

trong đó đảm bảo sự thống nhất, an toàn tránh sự cố [1]

1.2.2. Quy trình phân tích hệ thống thơng tin:

Giai đoạn 1: Khảo sát dự án

Khảo sát hiện trạng là giai đoạn đầu tiên trong q trình phát triển một hệ thống

thơng tin. Nhiệm vụ chính trong giai đoạn này là tìm hiểu, thu thập thông tin

cần thiết để chuẩn bị cho việc giải quyết các yêu cầu được đặt ra của dự án. Giai đoạn

khảo sát được chia làm hai bước:



Bước 1:

 Khảo sát sơ bộ: tìm hiểu các yếu tố cơ bản (tổ chức, văn hóa, đặc trưng, con

người,...) tạo tiền đề để phát triển HTTT phù hợp với dự án và doanh nghiệp.

 Khảo sát chi tiết: thu thập thông tin chi tiết của hệ thống (chức năng xử lý,

thông tin được phép nhập và xuất khỏi hệ thống, ràng buộc, giao diện cơ bản, nghiệp

vụ) phục vụ cho việc phân tích và thiết kế.

Bước 2: Đặt ra các vấn đề trọng tâm cần phải giải quyết, như:

 Thông tin đưa vào hệ thống phải như thế nào?

 Dữ liệu hiển thị và xuất ra khác nhau ở những điểm nào?

 Ràng buộc giữa các đối tượng trong hệ thống cần xây được dựng ra sao?

 Chức năng và quy trình xử lý của hệ thống phải đảm bảo những yêu cầu nào?

 Cần sử dụng những giải pháp nào? Tính khả thi của từng giải pháp ra sao?

Từ những thông tin thu thập được và vấn đề đã đặt ra trong giai đoạn khảo sát, nhà

quản trị và các chuyên gia sẽ chọn lọc những yếu tố cần thiết để cấu thành hệ thống

thông tin riêng cho doanh nghiệp.

Giai đoạn 2: Phân tích hệ thống

Mục tiêu của giai đoạn là xác định các thông tin và chức năng xử lý của hệ thống,

cụ thể như sau:



 Xác định yêu cầu của HTTT gồm: các chức năng chính - phụ; nghiệp vụ cần

phải xử lý đảm bảo tính chính xác, tuân thủ đúng các văn bản luật và quy định hiện

hành; đảm bảo tốc độ xử lý và khả năng nâng cấp trong tương lai.

 Phân tích và đặc tả mơ hình phân cấp chức năng tổng thể thơng qua sơ đồ BFD

(Business Flow Diagram), từ mơ hình BFD sẽ tiếp tục được xây dựng thành mơ hình

luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram) thơng qua q trình phân rã chức năng theo

các mức 0, 1, 2 ở từng ô xử lý.

 Phân tích bảng dữ liệu. Cần đưa vào hệ thống những bảng dữ liệu (data table)

gồm các trường dữ liệu (data field) nào? Xác định khóa chính (primary key), khóa

ngoại (foreign key) cũng như mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu (relationship) và ràng

buộc (constraint) dữ liệu cần thiết.

Ở giai đoạn này, các chuyên gia sẽ đặc tả sơ bộ các bảng dữ liệu trên giấy để có cái

nhìn khách quan. Qua đó, xác định các giải pháp tốt nhất cho hệ thống đảm bảo đúng

các yêu cầu đã khảo sát trước khi thực hiện trên các phần mềm chuyên dụng.

Giai đoạn 3: Thiết kế

Thông qua thơng tin được thu thập từ q trình khảo sát và phân tích, các chun

gia sẽ chuyển hóa vào phần mềm, công cụ chuyên dụng để đặc tả thiết kế hệ thống chi

tiết. Giai đoạn này được chia làm hai bước sau:

Bước 1: Thiết kế tổng thể

Trên cơ sở các bảng dữ liệu đã phân tích và đặc tả trên giấy sẽ được thiết kế dưới

dạng mơ hình mức ý niệm bằng phần mềm chuyên dụng như Sybase PowerDesigner,

CA ERwin Data Modeler. Bằng mơ hình mức ý niệm sẽ cho các chun gia có cái

nhìn tổng qt nhất về mối quan hệ giữa các đối tượng trước khi chuyển đổi thành

mơ hình mức vật lý.

Bước 2: Thiết kế chi tiết

 Thiết kế cơ sở dữ liệu (Database): Với mơ hình mức vật lý hoàn chỉnh ở giai

đoạn thiết kế đại thể sẽ được kết sinh mã thành file sql.

 Thiết kế truy vấn, thủ tục, hàm: thu thập, xử lý thông tin nhập và đưa ra thông

tin chuẩn xác theo đúng nghiệp vụ.

 Thiết kế giao diện chương trình đảm bảo phù hợp với mơi trường, văn hóa và

u cầu của doanh nghiệp thực hiện dự án.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ CHO CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×