Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giai đoạn 6: Triển khai và bảo trì

Giai đoạn 6: Triển khai và bảo trì

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.2.3. Hệ thống thông tin trong quản lý nhân sự

Quản lý hệ thống thông tin trong quản trị nhân sự là sự giao thoa giữa hệ

thống và quá trình quản trị nguồn nhân lực (Human resource management) và công

nghệ thông tin. Việc định nghĩa quản trị hệ thống thông tin trong quản lý nhân sự sẽ

cho phép người dùng theo dõi các hoạt động của nhân viên, thông tin của họ, đồng

thời được thực hiện trên nền tảng database, được tích hợp bởi một loạt data lưu trữ trên

máy chủ. Nhìn chung, có thể kết luận rằng hệ thống thơng tin trong quản trị nhân sự là

các thủ tục mang tính hệ thống nhằm tập hợp, lưu trữ, duy trì, lấy các dữ liệu và phục

hồi dữ liệu cho nhà quản lý.

(Nguồn: Dịch thuật từ - Defination of HRM in the report of Achola A.* Rose School

postgraduate and Research Box 2000, Kampala, Uganda )

Nhìn chung, việc quản trị nhân sự là một trong những việc đóng vai trò tiên

quyết trong sự phát triển của mỗi Doanh nghiệp khi mà con người đóng vai trò cốt lõi.

Đồng thời, để quản lý tốt tình hình nhân sự, một hệ thống thơng tin hỗ trợ là vô cùng

cần thiết. Trong những năm gần đây đã có nhiều đề tài về quản lý nhân sự, có thể kể

đến một số đề tài như: Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ: “Đề tài nghiên cứu, phân tích

thiết kế HTTT quản lý Nhân sự và Lương, hệ thống hoạch định nguồn lực doanh

nghiệp (Enterprise Resource Planning - ERP) làm cơ sở cho việc xây dựng sản

phẩm phần mềm ERP phục vụ, hỗ trợ và hiện đại hoá công tác quản lý các hoạt

động của doanh nghiệp”của anh Nguyễn Chí Thành, Đại học Thái Nguyên. Về cơ

bản, anh đã đưa ra được những lý thuyết về HTTT, về tính ứng dụng cao của ERP khi

áp dụng vào doanh nghiệp. Đồng thời, anh cũng thể hiện được tính khả thi trong việc

xây dung, thiết kế một HTTT đáp ứng khá đầy đủ nhu cầu của người quản lý.

1.2.4. Các khái niệm cơ bản của phân tích hướng đối tượng – UML

Ngơn ngữ mơ hình hóa thống nhất (tiếng Anh: Unified Modeling Language, viết

tắt thành UML) là một ngôn ngữ mơ hình gồm các ký hiệu đồ họa mà các phương pháp

hướng đối tượng sử dụng để thiết kế các hệ thống thơng tin một cách nhanh chóng.

UML là một ngôn ngữ trực quan cung cấp cho các nhà phân tích thiết kế hệ thống

hướng đối tượng một cách hình dung rõ ràng các hệ thống phần mềm, mơ hình hóa các

tổ chức nghiệp vụ và sử dụng các hệ thống phần mềm này cũng như xây dựng chúng

và làm tài liệu về chúng. [4]



Các qui luật trong UML được mơ tả trong các đặc tả UML. Có 3 loại qui luật : cú

pháp trừu tượng, luật well-formedness(luật hình thức) và ngữ nghĩa.

Cú pháp trừu tượng của UML được xác định bằng cách dùng ký hiệu của

metamodel. Ký hiệu này là một tập con của ký hiệu UML, chúng ta dùng biểu đồ lớp

(class diagram) để xác định các phần tử của các mơ hình UML và mối quan hệ giữa

chúng.

Luật well-formedness áp dụng cho các thể hiện của lớp. Chúng cung cấp các luật

mà các thể hiện của lớp phải tuân theo như một tập các bất biến - invariant. Invariant

là các ràng buộc không phá vỡ, chúng phải ln được thoả để mơ hình có ý nghĩa. Các

invariant được ghi rõ trong Object Constraint Language (OLC).

Một số khái niệm cơ bản trong hướng đối tượng bao gồm:

Đối tượng (object): một đối tượng biểu diễn một thực thể vật lý, một thực thể

khái niệm hoặc một thực thể phần mềm. Ví dụ: Nhân viên là một đối tượng trong hế

thống quản lý nhân viên.

Lớp (Class): là mô tả của một nhóm đối tượng có chung các thuộc tính, hành vi

và các mối quan hệ. Như vậy, một đối tượng là thể hiện của một lớp và một lớp là một

định nghĩa trừu tượng của đối tượng.

Thành phần (component): là một phần của hệ thống hoạt động độc lập và giữ một

chức năng nhất định trong hệ thống.

Gói (package): là một cách tổ chức các thành phần, phần tử trong hệ thống thành

các nhóm. Nhiều gói có thể được kết hợp với nhau để trở thành một hệ thống con

(subsystem).

Kế thừa: Trong phương pháp hướng đối tượng, một lớp có thể có sử dụng lại các

thuộc tính và phương thức của một hoặc nhiều lớp khác. Các pha cơ bản đặc trưng

trong phát triển phần mềm hướng đối tượng bao gồm: pha phân tích, pha thiết kế và

pha lập trình tích hợp. [4]



Hình 1.3: Các bước phát triển hệ thống hướng đối tượng

(Nguồn: Phân tích thiết kế hệ thống thơng tin, Học viện Bưu chính viễn thơng)

1.3. Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Một số cơng trình nghiên cứu liên quan đến phân tích thiết kế hệ thống thơng tin

quản lý nhân sự như:

Ở trong nước, chuyên đề về xây dựng hệ thống thơng tin quản lý nhân sự: Khóa

luận tốt nghiệp: “Phân tích thiết kế hệ thống quản lý nhân sự, tiền lương công ty

TNHH một thành viên Thăng Long” của Chu Đức Nghĩa khoa CNTT trường Đại học

Hàng Hải. Chuyên đề tốt nghiệp của bạn đã đưa ra những lý thuyết về xây dựng

HTTT, tiến hành các bước phân tích thiết kế HTTT. Hệ thống được xây dựng về cơ

bản đã đáp ứng được một số yêu cầu của hệ thống nhưng nhược điểm ở đây là khá rõ

ràng khi mà chuyên đề này chỉ dừng lại ở các bước thiết kế giao diện cho hệ thống

Khóa luận tốt nghiệp: “Phân tích thiết kế hệ hướng đối tượng quản lý nhân sự

của ngân hàng VIBank chi nhánh Quang Trung, Hà Nội” của Nguyễn Thị Thảo,

lớp Tin học kinh tế 46B, trường đại học Kinh tế quốc dân. Bạn viết có ưu điểm lớn là

phân tích rất chi tiết chu trình hoạt động ở từng phòng ban của ngân hàng VIBank.

Đồng thời, việc xây dựng lý thuyết HTTT cũng vơ cùng cụ thể. Thêm vào đó, khóa

luận của bạn có các bước thành lập kế hoạch chi tiết rất thực tế, các bước phân tích

thiết kế HTTT mang tính logic cao, có tính ứng dụng cao. Tuy nhiên, điểm trừ của

chuyên đề này là giao diện thiết kế của bạn thiết kế còn tương đối đơn giản và thơ sơ,

chưa đủ khả năng để áp dụng vào thực tiễn.

Ngoài nước, một số bài phân tích, nghiên cứu về quản lý nhân sự:

Bài nghiên cứu: “Role of Management Information System (MIS) in Human

Resource KP Tripathi”, đến từ Bharati Vidyapeeth Institute of Management,



Kolhapur, Maharashtra, India. Bài viết có ưu điểm: Thể hiện và phân tích chi tiết tầm

quan trọng mang tính vĩ mô của hệ thống thông tin áp dụng trên việc quản trị nguồn

nhân lực của một doanh nghiệp ở hiện tại và tương lai. Nhưng điểm trừ khá lớn người

viết chứng tỏ rằng để áp dụng HTTT cần nhưng yêu cầu, qui chuẩn khắt khe về con

người và công nghệ, cách hoạt động của hệ thống, điều mà không phải doanh nghiệp

nào cũng đủ điều kiện để đáp ứng, nhất là môi trường đang phát triển như Việt Nam,

thậm chí một số nước phát triển cũng gặp những khó khăn nhất định khi áp dụng vào

thực tiễn.

Bài luận: “Management Information System Design on Human Resource

Management of Kampala International University: Design and Implementation.” Achola A.* Rose School postgraduate and Research Box 2000, Kampala, Uganda. Bài

viết có những ưu thế to lớn khi đem lại cho người đọc những kiến thức học thuật về

tầm quan trọng của việc phân tích thiết kế hệ thống thông tin trong việ quản trị nhân

sự. Thế nhưng, đây là một lĩnh vực còn khá mới mẻ, bài luận văn của Achola dường

như chưa có một ví dụ rõ ràng khi áp dụng và thiết kế thực tiễn cho vấn đề nghiên cứu.



CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA

CƠNG TY CỔ PHẦN NHỰA THĂNG LONG



2.1. Tổng quan về công ty cổ phần Nhựa Thăng Long

2.1.1. Q trình thành lập

Cơng ty cổ phần nhựa Thăng Long hiện nay đang được điều hành dưới sự lãnh

đạo của bà Vũ Thu Hương, tổng giám đốc cơng ty và ơng Lê Hồng, chủ tịch hội đồng

quản trị. Thời gian đầu công ty được thành lập những năm 1994. Từ những ngày mới

thành lập 1994 đến năm 2000: Đây là giai đoạn hình thành và phát triển của công ty cổ

phần nhựa Thăng Long, nhiều trang thiết bị thời điểm này còn nhiều mặt hạn chế, chưa

hiện đại, được đưa vào lắp đặt nhằm phục vụ cho cơng việc sản xuất. Sau đó, giai đoạn

từ năm 2001-2011: Sau nhiều năm chịu khó đổi mới, thay đổi các phương thức sản

xuất, công ty đã mở rộng khách hàng, đồng thời tìm ra các đối tác lớn như Cocacola,

Pepsy, Heneiken. Từ năm 2012- nay: Công ty đang ngày càng đầu tư và mở rộng đa

dạng các loại sản phẩn về nhưa, bao bì, cung cấp sản phẩm nhựa cho các ngành khác:

Dệt may, Hóa chất, Rượu bia, nước giải khát, y dược, tái chế phế liệu.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức:

Thăng Long là doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ, công nhân viên giàu sức sáng

tạo, kỉ luật và rất kinh nghiệm đặc biệt trong hai lĩnh vực kinh tế và kĩ thuật, được đào

tạo bài bản, có nhiều bộ phận có nhân viên được đào tạo ở nước ngồi.

Số cán bộ nhân viên chính thức: 28 người

Số Thứ tự

1

2

3

4

5

6

7

8

9



Chức vụ

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kế hoạch kinh doanh

Phòng tơ chức hành chính

Phân xưởng sản xuất

Phòng kế tốn

Phòng kĩ thuật Cơ điện

Bộ phận kỹ thuật cơng nghệ

chất lượng

Bộ phận tài chính



Số lượng nhân viên (người)

1

2

3

2

3

3

3

4

4



10



Phòng bảo vệ



3

Bảng 1.1: Bảng nhân sự



a. Ban giám đốc: Ban giám đốc của Công ty điều hành hằng ngày hoạt động sản xuất

kinh doanh trong Công ty, chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được giao trước Hội đồng

quản trị và Đại hội đồng cổ đông công ty. Thay mặt Cơng ty và đại diện cho tồn thể

cán bộ công nhân viên quan hệ pháp lý với các tổ chức, đơn vị bên ngồi, đảm bảo lợi

ích chung của Công ty. Điều hành công tác Kinh doanh theo ủy quyền của Hội đồng

quản trị, chịu trách nhiệm tồn diện về cơng tác sản xuất, kỹ thuật, chất lượng, trực

tiếp Quản lý điều hành các Phân xưởng sản xuất.

b. Phòng tổ chức hành chính: Hành chính là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của Cơng ty,

có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện Công tác tổ chức, lao động tiền lương,

công tác thi đua khen thưởng, quản lý hành chính, y tế và chăm lo đời sống sức khỏe

cho người lao động, Đồng thời tổng hợp tình hình kinh tế xã hội, dự thảo văn bản nội

bộ, đối nội đối ngoại. Tổ chức quản lý nhân sự Cơng ty, xây dựng các chương trình thi

đua, khen thưởng, đề bạt, sắp xếp nhân sự ở các phòng ban. Xây dựng quy chế trả

lương, thực hiện cơng tác lương, đào tạo, tập huấn, tuyển dụng nhân sự tồn Cơng ty.

c, Bộ phân Tài Chính: Tham mưu cho Hội đồng quản trị cho các lĩnh vực công tác tài

chính, ký kết hợp đồng kinh tế, giám sát các hoạt động tài chính của Cơng ty. Nhiệm

vụ: Lập kế hoạch thu chi tài chính hàng năm chương trình HĐQT phê duyệt, xây dựng

kế hoạch khai thác, phát triển vốn của cơng ty. Phân tích tình hình tài chính của công

ty, xây dựng các quy định về chi tiêu tài chính, kiểm sốt ngân quỹ, chi tiêu

d. Phòng Kế tốn: Tham mưu cho Hội đồng quản trị cho các lĩnh vực cơng tác kế tốn,

quản lý tài sản , thanh quyết toán hợp đồng kinh tế, kiểm soát các chi phí hoạt động

của Cơng ty, quản lý vốn và tài sản của Công ty, tổ chức, chỉ đạo công tác kế tốn của

Cơng ty. Tính tốn thu chi và kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử dụng vật tư,

theo dõi đối chiếu công nợ, triển khai công tác nghiệp vụ kế tốn chính trong tồn

Cơng ty.

e. Phòng kế hoạch kinh doanh: Tham mưu cho ban lãnh đạo công ty bao gồm các công

tác kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. Đầu tư phục vụ sản xuất kinh doanh. Tham

mưu xây dựng kế hoạc sản xuất kinh doanh, điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh

của công ty. Công tác thị trường, phát triển thị trường đầu vào, ra của Cơng ty. Thực

hiện mua bán hàng hóa, cung cấp nguyên vật liệu, phế liệu, vật liệu thiết bị, phụ tùng

thay thế đầu vào theo yêu cầu và kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giai đoạn 6: Triển khai và bảo trì

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×