Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHO

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHO

Tải bản đầy đủ - 0trang

Dữ liệu: Tài nguyên về dữ liệu gồm các cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu là tập hợp các

bảng có liên quan tới nhau được tổ chức và lưu trữ trên các thiết bị tin học, chịu sự quản

lý của một hệ thống chương trình máy tính, nhằm cung cấp thông tin cho nhiều người sử

dụng khác nhau. Cơ sở dữ liệu cần phải được thu thập, lựa chọn và tổ chức một cách khoa

học để tạo điều kiện cho người sử dụng có thể truy cập một cách dễ dàng, thuận tiện và

nhanh chóng.

Mạng: Mạng máy tính là tập hợp các máy tính độc lập được kết nối với nhau

thông qua các đường truyền vật lý và tn theo quy ước thơng tin nào đó. Hệ thống

mạng cho phép chia sẻ tài nguyên trong hệ thống. Hệ thống mạng truyền thông cho

phép trao đổi thông tin giữa người sử dụng ở các vị trí địa lý khác nhau bằng các

phương tiện điện tử. Như vậy, việc quản lý các tài nguyên trong hệ thống có sự thống

nhất và tập trung.

Con người: Con người trong HTTT là chủ thể điều hành và sử dụng HTTT. Đây

là thành phần quan trọng nhất của một HTTT. Trong một HTTT phần cứng và HTTT

được coi là đối tượng trung tâm còn con người đóng vai trò quyết định. Con người là

chủ thể, trung tâm thu thập, xử lý số liệu, thông tin để máy tính xử lý. Cơng tác quản

trị nhân sự HTTT trong doanh nghiệp là công việc lâu dài và khó khăn nhất.

Ngồi 5 thành phần cơ bản trên, trong hệ thống thơng tin còn có các quy trình,

thủ tục đảm bảo cho sự hoạt động của hệ thống được thống nhất và ổn định. Hệ thống

thông tin quản lý là các HTTT trợ giúp các hoạt động quản lý như lập kế hoạch, giám

sát, tổng hợp, báo cáo và ra quyết định ở các cấp quản lý bậc trung. 

1.1.2. Khái niệm hệ thống thông tin quản lý

Hệ thống thơng tin quản lý là hệ thống tích hợp các yếu tố con người, các thủ tục,

các CSDL và các thiết bị được sử dụng để cung cấp những thông tin có ích cho các

nhà quản lý ra quyết định[].

1.1.3. Khái niệm hệ thống thông tin quản lý kho

a. Khái niệm quản lý kho

Quản lý kho là hoạt động lưu trữ, bảo quản, cập nhật tình hình hàng hóa có trong

kho một cách chính xác và chi tiết. Hệ thống quản lý kho hiệu quả khơng chỉ giúp

giảm chi phí lưu thơng mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất và cung ứng hàng hóa

được diễn ra liên tục, ổn định.

b. Quy trình quản lý kho

Một quy trình quản lý kho chuẩn sẽ mang lại hiệu quả công việc rất cao, cụ thể

quy trình chuẩn như sau:

- Nhập kho

Khi nhập kho thì cần có những bộ phận cần tham gia:



5



+ Người giao hàng: Đảm bảo hàng được giao đúng theo quy trình và đầy đủ giấy

tờ xác thực hàng hóa.

+ Thủ kho tiến hành kiểm tra hàng tồn kho (có đủ khơng, chất lượng đảm bảo

khơng) sau đó lập phiếu nhập kho. Nếu đúng thì lập giao dịch nhập mua trên hệ thống,

in và lấy xác nhận của các bên liên quan. Nếu sai thì HTTT quản lý kho sẽ thơng báo

cho phòng mua hàng hàng nhận được khơng đúng theo đơn hàng.

+ Thơng tin chuyển lên kế tốn để ghi nhận vào sổ kế toán kho.

+ Trên phiếu nhập kho, mọi cá nhân/ bộ phân có trách nhiệm liên quan đều phải

ký xác nhận.

- Lưu kho

Hàng hóa được lưu trữ thế nào để đảm bảo hạn chế mất mát, hỏng, lưu kho quá lâu,

…Tùy vào từng loại hàng hóa mà doanh nghiệp kinh doanh để ta bố trí kho bãi cho phù

hợp.

- Xuất kho

Tương tự với phần nhập kho, khi xuất kho ta cũng phải xác định rõ trách nhiệm

của những cá nhân/ bộ phân liên quan.

Căn cứ vào HTTT quản lý kho an toàn, hiệu quả yêu cầu xuất kho, kế toán kho

lập giao dịch xuất kho trong hệ thống. Sau khi lập giao dich kế toán kho thực hiện in

phiếu xuất kho để lưu lại thông tin và lấy xác nhận của những cá nhân có liên quan.

Thủ kho căn cứ phiếu xuất kho đã ký duyệt thực hiện xuất kho theo phiếu.

Đảm bảo rằng, khi xuất kho bất kỳ hàng hóa nào cũng hạn chế việc xuất sai,

không đúng yêu cầu hoặc gian lận.

- Kiểm kê, Báo cáo & thống kê

Để kiểm sốt hàng hóa tồn kho một cách chặt chẽ ta cần phải thường xuyên tiến

hành kiểm kê hàng hóa. Dựa vào kết quả kiểm kê ta sẽ xác định được những mặt hàng

nào bị mất hàng hóa. Hoặc những mặt hàng nào có rủi ro mất mát cao, giá trị hàng hóa

mất có lớn khơng. Để từ đó đưa ra quy trình kiểm soát chặt chẽ và phù hợp hơn giúp

giảm thiểu mất mát hoặc hỏng hàng.

c. Khái niệm hệ thống thông tin quản lý kho

Hệ thống quản lý kho (Warehouse Management System - WMS) là một phần

mềm ứng dụng được thiết kế để hỗ trợ việc quản lý kho hàng của doanh nghiệp nhằm

thực hiện các chức năng kiểm soát và theo dõi các chuyển giao và lưu trữ các nguồn

lực sẵn có. Hệ thống quản lý kho ra đời nhằm hỗ trợ doanh nghiệp có được cái nhìn

tổng qt về tình hình và hoạt động của kho hàng trong thời gian thực; kiểm soát nhân

viên kho; hỗ trợ việc lập kế hoạch hàng ngày cho nhà quản trị. Hệ thống quản lý kho

giúp đảm bảo tính thống nhất cao giữa các bộ phận liên quan, đáp ứng nhu cầu quản



6



lý, tối ưu hóa việc lưu kho, hạn chế tối đa tình trạng thất thốt trong q trình xuất

nhập kho.

1.2. Một số lý thuyết về phân tích và thiết kế hệ thống thơng tin quản lý kho

1.2.1. Quy trình phân tích và thiết kế hệ thống thơng tin

Quy trình phân tích và thiết kế hệ thống thơng tin gồm có các giai đoạn sau

a. Giai đoạn 1: Khảo sát dự án

Khảo sát hiện trạng là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phát triển một hệ thống

thơng tin. Nhiệm vụ chính trong giai đoạn này là tìm hiểu, thu thập thơng tin cần thiết

để chuẩn bị cho việc giải quyết các yêu cầu được đặt ra của dự án.

b. Giai đoạn 2: Phân tích hệ thống

Mục tiêu của giai đoạn là xác định các thông tin và chức năng xử lý của hệ

thống, cụ thể như sau:

Xác định yêu cầu của HTTT gồm: các chức năng chính - phụ; nghiệp vụ cần phải

xử lý đảm bảo tính chính xác, tuân thủ đúng các văn bản luật và quy định hiện hành;

đảm bảo tốc độ xử lý và khả năng nâng cấp trong tương lai.

Phân tích hệ thống qua các biểu đồ hướng đối tượng:

Phân tích bảng dữ liệu. Cần đưa vào hệ thống những bảng dữ liệu (data table)

gồm các trường dữ liệu (data field) nào? Xác định khóa chính (primary key), khóa

ngoại (foreign key) cũng như mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu (relationship) và ràng

buộc (constraint) dữ liệu cần thiết.

c. Giai đoạn 3: Thiết kế

Thông qua thông tin được thu thập từ q trình khảo sát và phân tích, các chun

gia sẽ chuyển hóa vào HTTT, cơng cụ chun dụng để đặc tả thiết kế hệ thống chi tiết.

Giai đoạn thiết kế qua hai giai đoạn thiết kế tổng thể và thiết kế chi tiết.

d. Giai đoạn 4: Thực hiện

Đây là giai đoạn nhằm xây dựng hệ thống theo các thiết kế đã xác định. Giai

đoạn này bao gồm các công việc sau:

- Lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu (SQL Server, Oracle, MySQL, …) và cài

đặt cơ sở dữ liệu cho hệ thống.

- Lựa chọn công cụ lập trình để xây dựng các modules chương trình của hệ

thống (Microsoft Visual Studio, PHP Designer, ...).

- Lựa chọn công cụ để xây dựng giao diện hệ thống (DevExpress, Dot Net

Bar, ...).

- Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng, tài liệu kỹ thuật hoặc clip hướng dẫn.



7



b. Giai đoạn 5: Kiểm thử

Kiểm chứng các modules chức năng của hệ thống thơng tin, chuyển các thiết kế

thành các chương trình (HTTT). Thử nghiệm hệ thống thông tin, khắc phục lỗi nếu có,

sản phẩm sau cùng hồn chỉnh.

c. Giai đoạn 6: Triển khai và bảo trì

Tiến hành triển khai HTTT và hỗ trợ vận hành, nâng cấp bảo trì HTTT trong q

trình vận hành.

1.2.2. Các phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống thơng tin

a. Phương pháp phân tích và thiết kế hướng chức năng

Phương pháp hướng chức năng thường phù hợp với nhiều bài tốn nhỏ, có luồng

dữ liệu rõ ràng, cần phải t duy giải thuật rõ ràng và người lập trình có khả năng tự

quản lý được mọi truy cập đến các dữ liệu của chương trình. Đặc trưng của phương

pháp hướng chức năng là phân chia chương trình chính thành nhiều chương trình con

nhằm đến thực một cơng việc xác định.

Phân tích hướng chức năng: là sự nghiên cứu, điều tra, xem xét các chức năng

của hệ thống một cách tỉ mỉ, toàn diện để xác định những u cầu về thơng tin và các

q trình của hệ thống cùng với các mối quan hệ giữa các q trình đó, cũng như quan

hệ với hệ thống khác.

Thiết kế hướng chức năng: là việc xác định cấu trúc phần cứng và phần mềm,

xác định các modul chương trình, các giao diện và dữ liệu cho hệ thống để thỏa mãn

yêu cầu của người sử dụng.

Các bước phân tích hệ thống:

+ Sơ đồ chức năng cơng việc (BFD): Là sơ đồ mô tả HTTT. Sơ đồ này chỉ ra cho

ta thấy HTTT cần phải làm những chức năng gì.BFD khơng chỉ ra HTTT phải làm như

thế nào, cũng không chỉ ra những công cụ nào được sử dụng để thực hiện chức năng

này.

+ Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD): Là sơ đồ mô tả HTTT một cách trừu tượng. Sơ đồ

này cho thấy quá trình vận động của dữ liệu trong HTTT.Trong sơ đồ này chỉ có dòng

dữ liệu, các công việc xử lý dữ liệu, các kho dữ liệu, các nguồn và đích của dữ liệu.

b. Phương pháp phân tích và thiết kế hướng đối tượng

Phương pháp hướng đối tượng thường được áp dụng cho các bài tốn lớn, phức

tạp, hoặc có nhiều luồng dữ liệu khác nhau mà phương pháp cấu trúc không thể quản

lý được. Khi đó người ta dùng phương pháp hướng đối tượng để để tận dụng khả năng

bảo vệ giữ liệu ngoài ra còn tiết kiệm cơng sức và tài ngun.

UML là một ngơn ngữ mơ hình hóa thống nhất bao gồm những kí hiệu hình học,

được các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thể hiện và miêu tả các thiết kế

của một hệ thống.

8



- Các biểu đồ trong UML:

+ Biểu đồ Use Case: Được biểu diễn sơ đồ chức năng của hệ thống. Mỗi usecase

mô tả một chức năng mà hệ thống cần phải xét từ góc độ người dùng. Các biểu đồ

usecase có thể phân rã theo nhiều mức khác nhau.

+Biểu đồ lớp: Biểu diễn cái nhìn tĩnh về hệ thống dựa trên các khái niệm lớp,

thuộc tính và phương thức. Một biểu đồ lớp chỉ ra cấu trúc tĩnh của các lớp trong hệ

thống. Các lớp là đại diện cho các “vật” được xử lý trong hệ thống.

+ Biểu đồ đối tượng: Là một phiên bản của biểu đồ lớp và thường cũng sử dụng

các kí hiệu như biểu đồ lớp. Biểu đồ đối tượng sử dụng chung các kí hiệu của biểu đồ

lớp, chỉ trừ hai ngoại lệ đó là đối tượng được viết với tên được gạch dưới và tất cả các

thực thể trong một mối quan hệ đều được chỉ ra.

+ Biểu đồ trạng thái: Biểu diễn các trạng thái và sự chuyển trạng thái của các lớp.

Một biểu đồ trạng thái thường là một sự bổ sung cho lời miêu tả một lớp. Nó chỉ ra tất

cả các trạng thái mà đối tượng của lớp này có thể có, và những sự kiện nào sẽ gây ra

sự thay đổi trạng thái.

+ Biểu đồ tuần tự: biểu diễn mối quan hệ giữa các đối tượng và các tác nhân theo

thứ tự thời gian. Nhấn mạnh đến thứ tự thực hiện các tương tác. Khía cạnh quan trọng

của biểu đồ này là chỉ ra trình tự các thông điệp được gửi giữa các đối tượng. Nó cũng

chỉ ra trình tự tương tác giữa các đối tượng, điều sẽ xảy ra tại một thời điểm cụ thể nào

đó trong trình tự thực thi của hệ thống.

+ Biều đồ hoạt động: Biểu diễn các hoạt động và sự đồng bộ, chuyển tiếp các

hoạt động của hệ thống trong một lớp hoặc kết hợp giữa các lớp với nhau trong một

chức năng cụ thể. Ví dụ biểu đồ hoạt động cho chức năng mượn sách

+ Biểu đồ triển khai: Biểu đồ triển khai chỉ ra cấu hình các phần tử xử lý lúc

chương trình chạy, các nút trên mạng và các tiến trình hệ thống thực hiện trên những

phần tử đó. Nó chỉ ra mối quan hệ giữa các phần cứng và hệ thống của hệ thống. Biểu

đồ triển khai chỉ ra toàn bộ các nút trên mạng, kết nối giữa chúng và các tiến trình

chạy trên chúng. Các nút được kết nối với nhau thông qua các giao thức như giao thức

TCP/IP.

1.2.3. Mơ hình phân tích và thiết kế hệ thống thơng tin

Hiện nay có rất nhiều mơ hình xây dựng và phát triển hệ thống thơng tin. Tùy

theo từng đặc điểm về quy mơ hay tính chất của hệ thống mà áp dụng mơ hình phù

hợp. Ở đây, em trình bài mơ hình chữ V sẽ được áp dụng để phân tích thiết kế, phát

triển cho đề tài này.

Mơ hình V hiện nay là một trong những quy trình phát triển HTTT được sử dụng

rộng rãi nhất. Trong mơ hình V việc thực hiện kiểm tra được diễn ra ngay từ giai đoạn

lấy yêu cầu.

9



Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chữ V

Mơ hình chữ V, tồn bộ qui trình được chia thành hai nhóm giai đoạn tương ứng

nhau: phát triển và kiểm thử. Mỗi giai đoạn phát triển sẽ kết hợp với một giai đoạn

kiểm thử tương ứng nên có thể sửa lỗi sau mỗi giai đoạn phát triển HTTT, đơn giản, dễ

sử dụng, dễ tiếp cận. Các hoạt động kiểm thử được chú trọng và thực hiện song song

với các hoạt động liên quan đến các đặc tả yêu cầu và thiết kế nên tiết kiệm được thời

gian và cơ hội thành công hơn.

1.3. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Trong nước và trên thế giới có rất nhiều cơng trình nghiên cứu về HTTT quản lý

kho cho các cơng ty có quy mơ khác nhau. Những cơng trình này có những ưu điểm đã

đạt được nhưng vẫn còn tồn tại một số mặt hạn chế.

1.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

Sách “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin”[1] của Nguyễn Văn Ba, tái bản năm

2003, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội, ưu điểm là cuốn sách này trình bày một

loạt các phương pháp phân tích thiết kế kinh điển: Phương pháp SA dùng cho phân

tích chức nǎng, phương pháp E/A và mơ hình quan hệ dùng cho phân tích dữ liệu,

phương pháp SART dùng cho phân tích động thái và phương pháp SD dùng cho thiết

kế hệ thống. Chúng sẽ được vận dụng bổ sung cho nhau, vì mỗi phương pháp đó chỉ là

đề cập một phương diện của quá trình PT & TK. Nhược điểm là cuốn sách này chỉ có một

số ví dụ minh họa cho lí thuyết mà khơng phân tích, thiết kế một hệ thống cụ thể nào.

Đề tài “Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý kho tại công ty Công nghệ Phúc

Anh” của Nguyễn Minh Anh năm 2016, đề tài đã phân tích rõ các chức năng của hệ

thống, thiết kế cơ sở dữ liệu đầy đủ, thỏa mãn yêu cầu của người dùng. Nhưng bên

cạnh những thành cơng đạt được thì đề tài còn tồn tại một số hạn chế như: biểu đồ use

case chưa có kịch bản use case cụ thể.

Đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thơng tin quản lý kho vật tư tại công ty TNHH

Nhựa Bảo Thiên”. Đề tài này đã cho thấy tổng quát các chức năng cụ thể của HTTT,

10



giao diện đẹp, dễ sử dụng. Tuy nhiên, đề tài còn một số tồn tại như sau: cơ sở dữ liệu

xây dựng chưa đáp ứng được yêu cầu khai thác thông tin của người sử dụng.

Nghiên cứu “Phân tích thiết kế hệ thống thơng tin quản lý kho tại cơng ty Bảo

Khánh” đã phân tích và thiết kế chi tiết về chức năng, đã có kịch bản use chi tiết. Đề

tài này đã đưa ra được mơ hình lắp đặt triển khai hệ thống. Cùng với những mặt đã đạt

được thì đề tài nghiên cứu khơng chỉ rõ điểm khác biệt trong nghiên cứu của mình.

Đề tài “Phân tích thiết kế HTTT tại cơng ty Thương Mại và Xuất Nhập khẩu Hải

Phòng” .Qua những phân tích và đánh giá thì đề tài đã đạt được những vấn đề sau: Đã

nêu đầy đủ cơ sở lý luận, quy trình quản lý kho, phân tích về chức năng, phi chức

năng, đưa ra những mục tiêu cụ thêt. Bên cạnh những mặt đạt được thì còn tồn tại hạn

chế lớn là bản thiết kế chưa rõ ràng, còn sai lệnh so với khi phân tích dẫn đến HTTT

khơng đáp ứng được hết những chức năng mà người sử dụng yêu cầu.

1.3.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Cuốn sách “Systems Analysis and Design” [6], cuốn sách này đưa ra được các

khái niệm cơ bản của hệ thống, phân loại cũng như các phương pháp để phân tích,

thiết kế hệ thống. Nhưng bên cạch những mặt đạt được, cuốn sách chỉ dừng lại ở các

khái quát chung, chưa đi sâu vào chi tiết các biểu đồ.

Cuốn sách “Warehouse Management” [7], cuốn sách này đã trình bày súc tích,

cung cấp các khái niệm, các thực tiễn, các kỹ năng hiện đại, các tình huống thực tiễn

của việc quản lý kho. Từ đó, các cơng ty có một quy trình quản lý phù hợp với tài

chính cũng như nguồn lực của cơng ty. Bên cạnh những mặt đạt được thì cuốn sách

vẫn chưa để cập đến vấn đề phân tích và thiết kế một HTTT quản lý kho cho công ty.

Cuốn sách “Management information” [8], tác giả đã đưa ra các khai niệm về hệ

thống thông tin và các lý thuyết liên quan đến hệ thống thông tin quản lý. Cuốn sách

tập trung vào việc phân loại hệ thống thông tin và các thành phần cơ bản của hệ thống

thông tin, với mỗi loại hệ thống thơng tin đều có ví dụ thực tế cụ thể giúp người đọc dễ

dàng nắm bắt vấn đề. Bên cạnh những thành tựu đạt được thì cuối sách vẫn còn một số

điểm hạn chế, cụ thể cuốn sách chưa chỉ ra được tính ứng dụng của từng loại hệ thống

thông tin và hướng phát triển cho hệ thống thơng tin.

Đánh giá chung: Qua những phân tích và đánh giá trên bài khóa luận của em đã

có những chức năng quản lý chi tiết hơn giúp hỗ trợ tối đa khi quản lý kho cho cơng ty,

khơng có trùng lặp thơng tin với những nghiên cứu trước đó.



11



CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HTTT QUẢN LÝ

KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT

2.1.1. Giới thiệu chung về công ty

2.1.1.1. Sơ lược về công ty

Tên công ty:

Tên tiếng anh: FPT Telecom Joint Stock Company

Tên viết tắt: FPT Telecom

Năm thành lập: 31/01/1997

Logo của công ty hiện nay:



Trụ sở của cơng ty: Tòa nhà PVI, số 1 Phạm Văn Bạch, Cầu Giấy, Hà Nội. Ngồi ra

cơng ty có 2 chi nhánh là: 182 - 184 Đường 2 tháng 9, Hải Châu, Đà Nẵng và Lô 37-39A,

đường 19, KCX Tân Thuận, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh.

2.1.1.2. Lĩnh vực hoạt động

Lĩnh vực kinh doanh:

- Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dịch vụ Internet băng rộng

- Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet

- Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, điện thoại di động

- Dịch vụ Truyền hình

- Dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thơng tin giải trí trên mạng điện thoại di động

- Thiết lập hạ tầng mạng và cung cấp các dịch vụ viễn thông, Internet

- Xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông và Internet.

- Dịch vụ viễn thông cố định nội hạt.

- Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng

- Dịch vụ viễn thông cố định đường dài trong nước, quốc tế.

2.1.1.3. Lịch sử phát triển

Ngày 31/1/1997: Thành lập Trung tâm Dữ liệu trực tuyến FPT (FPT Online

Exchange - FOX)

- Năm 2001: Ra mắt trang báo điện tử đầu tiên tại Việt Nam - net

- Năm 2002: Trở thành nhà cung cấp kết nối Internet IXP (Internet Exchange

Provider)



12



- Năm 2005: Chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT

Telecom)

- Năm 2007: FPT Telecom bắt đầu mở rộng hoạt động trên phạm vi toàn quốc,

được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông liên tỉnh và cổng kết nối quốc tế. Đặc

biệt, FPT Telecom đã trở thành thành viên chính thức của Liên minh AAG (Asia

America Gateway - nhóm các cơng ty viễn thơng hai bên bờ Thái Bình Dương).

- Năm 2008: Trở thành nhà cung cấp dịch vụ Internet cáp quang băng rộng

(FTTH) đầu tiên tại Việt Nam và chính thức có đường kết nối quốc tế từ Việt Nam đi

Hồng Kông.

- Năm 2009: FPT Telecom đã triển khai thành công dự án thử nghiệm công

nghệ Wimax di động với tần số 2,3 Ghz; Triển khai gói dịch vụ viễn thơng Triple Play

- tích hợp 3 dịch vụ trên cùng một đường truyền (truy cập Internet, điện thoại cố định

và truyền hình Internet) …

- Năm Năm 2010: Thành lập Công ty TNHH Viễn Thông FPT Miền trung thuộc

FPT Telecom, mở rộng vùng phủ với 36 chi nhánh tại các tỉnh thành trên toàn quốc.

- Năm 2012: Hoàn thiện tuyến trục Bắc – Nam với tổng chiều dài 4000km đi

qua 30 tỉnh thành.

- Năm 2013. Hoàn thiện tuyến trục Bắc – Nam mạch B chiều dài 3.600 km,

hoàn thiện tuyến đường trục quốc tế đầu tiên kết nối với Lào.

- Năm 2014: Tham gia cung cấp dịch vụ truyền hình IPTV với thương hiệu

Truyền hình FPT.

- Năm 2015: FPT Telecom có mặt trên cả nước với gần 200 VPGD, chính thức

được cấp phép kinh doanh tại Myanmar, đạt doanh thu hơn 5,500 tỷ đồng và là một

trong những đơn vị dẫn đầu trong triển khai chuyển đổi giao thức liên mạng IPv6.

- Năm 2016: Khai trương Trung tâm Dữ liệu FPT Telecom mở rộng chuẩn

Uptime TIER III với quy mô lớn nhất miền Nam. Được cấp phép triển khai thử

nghiệm mạng 4G taị Việt Nam. Hiện nay, Công ty đang hoạt đông theo Giấy chứng

nhận Đăng ký kinh doanh số 0103008784 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà

Nội cấp lần đầu ngày 28 tháng 07 năm 2005; mã số doanh nghiệp 0101778163 đăng

ký thay đổi lần thứ 20 ngày 17 tháng 11 năm 2016 với vốn điều lệ thực góp là

1.370.786.090.000 đồng.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Hiện nay, công ty hoạt động dưới quyền của hội đồng cổ đông và hội đồng quản

trị. Giám đốc là ông Nguyễn Minh Hòa.



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ KHO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×