Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 1.1: Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT

Hình 1.1: Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT

Tải bản đầy đủ - 0trang

thơng tin phản ánh tình trạng nội bộ của cơ quan tổ chức trong hệ thống đồng thời

thông tin về tình trạng hoạt động kinh doanh của hệ thống thơng tin của doanh nghiệp.

+ Với hạt nhân là CSDL hợp nhất, HTTT quản lý có thể hỗ trợ cho nhiều lĩnh

vực chức năng khác nhau trong đó HTTT quản lý có các chức năng chính là:

 Thu nhập, phân tích và lưu trữ các thông tin một cách hệ thống, những thơng

tin có ích được cấu trúc hố để có thể lưu trữ và khai thác trên các phương tiện tin học.

 Thay đổi, sửa chữa, tiến hành tính tốn trên các nhóm chỉ tiêu, tạo ra các thơng

tin mới.

 Phân phối và cung cấp thông tin.

Chất lượng của HTTT quản lý được đánh giá thơng qua tính nhanh chóng trong

đáp ứng các u cầu thơng tin, tính mềm dẻo và tính tồn vẹn, đầy đủ của hệ thống.

Hệ thống thông tin nhân sự: Hệ thống thông tin nhân sự là hệ thống bao gồm tất

cả những quyết định và hoạt động quản lý (tuyển dụng, quản lý, trả lương, nâng cao

hiệu quả hoạt động, và sa thải nhân viên trong doanh nghiệp…) có ảnh hưởng đến mối

quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp.

1.2.2. Các phương pháp tiếp cận trong phân tích thiết kế hệ thống thơng tin

-Phân thích thiết kế theo Phương pháp hướng chức năng:.

Đây là lối tiếp cận truyền thống của ngành Công nghệ phần mềm, quan tâm chủ

yếu tới những thơng tin mà hệ thống sẽ giữ gìn.

Căn cứ vào thông tin người dùng cần => thiết kế dữ liệu để chứa những thơng

tin đó, cung cấp Forms để nhập thơng tin và in báo cáo để trình bày các thơng tin.

=> Tập trung vào thơng tin.

- Phân thích thiết kế theo phương pháp hướng đối tượng:

Đối tượng = chức năng + dữ liệu hệ th ống = tập hợp các đối tượng + quan hệ

giữa các đối tượng

Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thành phần

trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực. Với cách tiếp cận này, một hệ thống

được chia tương ứng thành các thành phần nhỏ g ọi là các đối tượng, mỗi đối tượng

bao gồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó.



8



1.2.3. Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thơng tin quản lý

- Phân tích hệ thống: Xác định chức năng nghiệp vụ là bước đầu tiên của phân

tích hệ thống. Để phân tích yêu cầu thông tin của tổ chức ta phải biết được tổ chức

thực hiện những nhiệm vụ, chức năng gì. Từ đó tìm ra các dữ liệu, các thơng tin được

sử dụng và tạo ra trong các chức năng cũng như những hạn chế, các ràng buộc đặt lên

các chức năng đó. Tất cả mọi hệ thống đều phải sử dụng một cơ sở dữ liệu của mình,

đó có thể là một cơ sở dữ liệu đã có hoặc một cơ sở dữ liệu được xây dựng mới. Cũng

có những hệ thống sử dụng cả cơ sở dữ liệu cũ và mới. Việc phân tích và thiết kế cơ sở

dữ liệu cho một hệ thống có thể tiến hành đồng thời với việc phân tích và thiết kế hệ

thống hoặc có thể tiến hành riêng. Vấn đề đặt ra là cần xây dựng một cơ sở dữ liệu

giảm được tối đa sự dư thừa dữ liệu đồng thời phải dễ khôi phục và bảo trì.

-Thiết kế hệ thống: Sau giai đoạn phân tích, khi các yêu cầu cụ thể đối với hệ

thống đã được xác định, giai đoạn tiếp theo là thiết kế cho các yêu cầu mới. Công tác

thiết kế xoay quanh câu hỏi chính: Hệ thống làm cách nào để thỏa mãn các yêu cầu đã

được nêu trong Đặc Tả Yêu Cầu? Một số các công việc thường được thực hiện trong

giai đoạn thiết kế: Nhận biết form nhập liệu tùy theo các thành phần dữ liệu cần nhập,

nhận biết reports và những output mà hệ thống mới phải sản sinh, thiết kế forms (vẽ trên

giấy hay máy tính, sử dụng công cụ thiết kế), nhận biết các thành phần dữ liệu và bảng

để tạo database, ước tính các thủ tục giải thích q trình xử lý từ input đến output.

- Quy trình phát triển một hệ thống thơng tin bao gồm các giai đoạn.

Giai đoạn 1: Khảo sát dự án

Khảo sát hiện trạng là giai đoạn đầu tiên trong q trình phát triển một hệ thống

thơng tin. Nhiệm vụ chính trong giai đoạn này là tìm hiểu, thu thập thông tin

cần thiết để chuẩn bị cho việc giải quyết các yêu cầu được đặt ra của dự án. Giai đoạn

khảo sát được chia làm hai bước:

.Giai đoạn 2: Phân tích hệ thống

Mục tiêu của giai đoạn là xác định các thông tin và chức năng xử lý của hệ

thống, cụ thể

Giai đoạn 3: Thiết kế

Thông qua thông tin được thu thập từ q trình khảo sát và phân tích, các chun gia

sẽ chuyển hóa vào phần mềm, cơng cụ chuyên dụng để đặc tả thiết kế hệ thống chi tiết.



9



Giai đoạn 4: Thực hiện

Đây là giai đoạn nhằm xây dựng hệ thống theo các thiết kế đã xác định.

Giai đoạn 5: Kiểm thử

Kết quả cuối cùng là một hệ thống thông tin đạt yêu cầu đặt ra.

Giai đoạn 6: Triển khai và bảo trì

Lắp đặt phần cứng để làm cơ sở cho hệ thống. đào tạo hướng dẫn sử dụng bảo

hành…

1.2.4. Khái niệm chung về ngôn ngữ UML

- Khái niệm về UML (Unified Modeling Language)

UML là ngôn ngữ mô hình hóa hợp nhất dùng để biểu diễn hệ thống. Nói một

cách đơn giản là nó dùng để tạo ra các bản vẽ nhằm mô tả thiết kế hệ thống. Các bản

vẽ này được sử dụng để các nhóm thiết kế trao đổi với nhau cũng như dùng để thi công

hệ thống (phát triển), thuyết phục khách hàng, các nhà đầu tư v.v.. (Giống như trong

xây dựng người ta dùng các bản vẽ thiết kế để hướng dẫn và kiểm sốt thi cơng, bán

hàng căn hộ v.v..)

-Sử dụng UML

UML sử dụng để vẽ cho nhiều lĩnh vực khác nhau như phần mềm, cơ khí, xây

dựng v… trong phạm vi các bài viết này chúng ta chỉ nghiên cứu cách sử dụng UML

cho phân tích và thiết kế hướng đối tượng trong ngành phần mềm. OOAD sử dụng

UML bao gồm các thành phần sau:

View (góc nhìn)

Mỗi góc nhìn như thầy bói xem voi, nó khơng thể hiện hết hệ thống nhưng thể

hiện rõ hệ thống ở một khía cạnh. Chính vì thế trong xây dựng có bản vẽ kiến trúc

(nhìn về mặt kiến trúc), bản vẽ kết cấu (nhìn về mặt kết cấu), bản vẽ thi cơng (nhìn về

mặt thi cơng).

Diagram (Bản vẽ)

Diagram có thể dịch là sơ đồ. Tuy nhiên ở đây chúng ta sử dụng từ bản vẽ cho dễ

hình dung. Các bản vẽ được dùng để thể hiện các góc nhìn của hệ thống.

Notations (các ký hiệu)

Notations là các ký hiệu để vẽ, nó như từ vựng trong ngơn ngữ tự nhiên. Phải biết

từ vựng thì mới ghép thành câu, thành bài được. Chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ các notations

trong từng bản vẽ sau này. Dưới đây là vài ví dụ về notation.

10



Mechanisms (Rules)

Mechanisms là các qui tắc để lập nên bản vẽ, mỗi bản vẽ có qui tắc riêng và bạn

phải nắm được để tạo nên các bản vẽ thiết kế đúng. Các qui tắc này chúng ta sẽ bàn kỹ

trong các bài về các bản vẽ.

-Các loại biểu đồ

Sơ đồ lớp (Class Diagram):Biểu diễn cái nhìn tĩnh về hệ thống dựa trên các khái

niệm lớp, thuộc tính và phương thức.

Các phần tử mơ hình: Lớp. Thuộc tính: Phạm_vi



tên_thuộc_tính:



kiểu_thuộc_tính. Phương thức: Phạm_vi Tên (danh sách tham số):kiểu trả vể

Các kiểu lớp trong UML:



Các mối quan hệ trong biểu đồ lớp:

Khái quát hóa/tổng quát hóa (generalization):

Quan hệ kết hợp (association):

Quan hệ cộng hợp/ tụ hợp (Aggregation):

Quan hệ hợp thành (composition)

Quan hệ phụ thuộc (dependency):

Ví dụ:



11



Biểu đồ Use case:

Biểu diễn sơ đồ chức năng của hệ thống. Mỗi usecase mơ tả một chức năng mà

HT cần phải có xét từ góc độ người dùng. Các biểu đồ usecase có thể phân rã theo

nhiều mức khác nhau.

Các phần tử mơ hình:



Ví dụ: Hệ thống quản lý thư viện:

- Người quản trị: đăng nhập vào hệ thống, thực hiện cập nhật thông tin và quản lý

các giao dịch mượn, trả sách.

- Bạn đọc: chỉ có thể tìm kiếm, tra cứu thông tin.



Sơ đồ trạng thái (State Machine Diagram):

Biểu diễn các trạng thái và sự chuyển trạng thái của các lớp. Phạm vi của biểu đồ

trạng thái?

Các thành phần của biểu đồ trạng thái:

- Trạng thái (state):



12



Ví dụ: Trạng thái lớp thẻ mượn sách



Sơ đồ thành phần (Component Diagram):

Biểu đồ thành phần được sử dụng để biểu diễn các thành phần phần mềm cấu

thành nên hệ thống.

Một hệ phần mềm có thể được xây dựng từ đầu bằng cách sử dụng mơ hình lớp

như đã trình bày trong các phần trước của tài liệu, hoặc cũng có thể được tạo nên từ

các thành phần sẵn có (COM, DLL).

Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram):

Biểu đồ hoạt động biểu diễn các hoạt động và sự đồng bộ, chuyển tiếp các hoạt

động của hệ thống trong một lớp hoặc kết hợp giữa các lớp với nhau trong một chức

năng cụ thể.

13



Các phần tử mô hình:



Ví dụ: Chức năng mượn sách

- Khi bạn đọc u cầu mượn sách cần kiểm tra xem bạn đọc đó có quyền mượn

và sách cần mượn có còn trong kho hay ko?

- Nếu thỏa mãn cả 2 điều kiện trên mới cho mượn.



Sơ đồ triển khai (Deployment Diagram):

Biểu đồ triển khai biểu diễn kiến trúc cài đặt và triển khai hệ thống dưới dạng các

nodes và các mối quan hệ giữa các node đó. Thơng thường, các nodes được kết nối với

nhau thông qua các liên kết truyền thông như các kết nối mạng, liên kết TCPIP,

microwave…



14



Sơ đồ tuần tự:

Biểu diễn mối quan hệ giữa các đối tượng và các tác nhân theo thứ tự thời gian.

Nhấn mạnh đến thứ tự thực hiện các tương tác.

Các phần tử mơ hình: Đối tượng:

Các thơng điệp (message):



- Ví dụ: chức năng đăng nhập



15



1.3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.3.1 Tình hình nghiên cứu ngồi nước

Trên thế giới, tình hình nghiên cứu, ứng dụng hệ thống thông tin quản lý vào hoạt

động sản xuất kinh doanh rất phát triển. Tiêu biểu có các nghiên cứu ở nước ngoài như

sau:

Tác giả Anthony I. Wasserman với bài báo được công bố lần đầu tiên vào tháng

1, năm 1980 có tựa đề: “Information system design methodology”. Bài báo đã phân

tích tầm quan trọng, cần thiết của việc phân tích, thiết kế và phát triển một hệ thống

thông tin, tác giả bài viết đưa ra những lý do thúc đẩy việc khảo sát, tìm hiểu, tiếp cận

một số công cụ kỹ thuật kết hợp với phương pháp để tổ chức, quản lý, hỗ trợ trong

công việc thiết kế phần mềm và cách thức các tổ chức phát triển một hệ thống thông

tin hiệu quả.

Chokgijgarn,



Paulpone



(1995),



Master



Project



“Analysis/Design



and



Documentation of an Information System for an Automobile Dealership in Thailand”,

library.uis.edu. Bài nghiên cứu đã phân tích, thiết kế hệ thống thơng tin quản lý chung

bao gồm cả quản lý việc cung cấp các dịch vụ của công ty nhằm giúp công ty giải

quyết vấn đề khơng trùng khớp số liệu, thất thốt doanh thu dịch vụ cung cấp.

Qua những đề tài nghiên cứu và bài báo trên có thể thấy được xu hướng đầu tư,

phân tích thiết kế hệ thống thơng tin quản lý trong doanh nghiệp rất phổ biến và được

quan tâm cả trong và ngồi nước.Chính vì vậy, việc nên phân tích thiết kế hệ thống

thơng tin quản lý bán hàng cho doanh nghiệp đặc biệt là để quản lý hàng hóa và dịch

vụ - những đối tượng kinh doanh chính được đánh giá là rất có ích cho việc quản lý, ra

quyết định, tăng doanh thu và khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên, việc này cũng đặt ra

câu hỏi, nên phân tích thiết kế hệ thống thơng tin quản lý hàng hóa và dịch vụ như thế

nào và bằng phương pháp nào để phù hợp với quy mô và lĩnh vực hoạt động của một

doanh nghiệp cụ thể, để việc đầu tư thời gian, tiền bạc và trí lực con người có hiệu quả

như mong đợi. Trước những đòi hỏi chung của thời điểm mà mọi doanh nghiệp đều cố

gắng giảm chi phí tìm

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Phần mềm quản lý nhân sự đã xuất hiện từ lâu và được thực hiên rộng rãi trên thế

giới. Tuy nhiên phần mềm quản lý nhân sự mới được biết đến nhiều ở nước ta trong

khoảng hơn chục năm trở lại đây cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin nhưng

16



đến nay phần mềm quản lý nhân sự đã trở lên phổ biến ở hầu hết các doanh nghiệp có

quy mơ vừa và lớn. Do nhận thấy tầm quan trọng của cơng tác quản lý nhân sự nên đã

có rất nhiều cơng trình nghiên cứu tới vấn đề này. Sau đây là một số cơng trình nghiên

cứu liên quan:

- Luận văn tốt nghiệp với đề tài “Thiết kế phần mềm quản lý nhân sự tại mỏ than

Cọc Sáu” của Vũ Anh Quyết - lớp Tin 44C - Khoa Quản trị hệ thống thông tin kinh tế,

Đại học Kinh tế quốc dân (2010). Luận văn đã làm rõ một số lý thuyết về phương

pháp phát triển hệ thống thông tin quản lý và quy trình phân tích thiết kế hệ thống

hướng cấu trúc. Luận văn cũng đã hoàn thành các bước phân tích thiết hệ thống thơng

tin và xây dựng được mã chương trình.

- - Đồ án tốt nghiệp với đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thơng tin quản lý

nhân sự tại Công ty cổ phần Dược Trung ương Medipantex” của Nguyễn Hồng Hải

khoa (2013) Cơng nghệ thơng tin Đại học Bách khoa Hà Nội . Đồ án trình bày q

trình quản lý nhân sự tại cơng ty, nêu thực trạng, phân tích và cài đặt thử nghiệm trên

hệ thống của công ty. Đồ án sử dụng ngôn ngữ C# , cài đặt trên phần mềm SQL sever.

- Khóa luận với đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại

Công ty TNHH TBA Việt Nam” của Hoàng Thế Quyền, K52 – Khoa Công nghệ thông

tin, Đại học Vinh (2014). Nội dung của đề tài đã khái quát được các chức năng cơ bản

cho công việc quản lý nhân sự như chấm công, quản lý hồ sơ nhân viên,… và phân

tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý theo phương pháp hướng cấu trúc.



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 1.1: Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×