Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NÂNG CẤP QL 1A ĐOẠN NGHI SƠN – CẦU GIÁT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 495

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NÂNG CẤP QL 1A ĐOẠN NGHI SƠN – CẦU GIÁT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 495

Tải bản đầy đủ - 0trang

STT

1

2

3

4



Tên ngành nghề

Thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế kiến trúc cơng trình

Giám sát thi cơng xây và hồn thiện cơng trình dân dụng và cơng nghiệp

Thiết kế cơng trình đường sân bay, đường bộ;

Giám sát thi cơng xây dựng lĩnh vực lắp đặt thiết bị cơng trình, thiết bị cơng



5



nghệ cấp thốt nước:

Tư vấn đầu tư cơng trình, tư vấn quản lý dự án, tư vấn lập dự án, lập dự án

phát triển kinh tế xã hội của các đơn vị, ngành, địa phương (Trong phạm vi



6



chứng chỉ hành nghề đã đăng ký);

Lập hồ sơ mời thầu, mời đấu thầu, đánh giá xếp hạng các hồ sơ dự thầu, dự



7



đấu thầu gối thầu xây lắp và lắp đặt thiết bị;

Tư vấn kỹ thuật và các tư vấn xây dựng khác ( Không bao gồm tư vấn pháp



8

9

10



luật, tài chính, chỉ thiết kế, giám sát )

Thẩm tra dự án

Tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý dự án

Thi công các cơng trình xây dựng, các cơng trình dân dụng, cơng nghiệp

(Nguồn: Phòng KH – VT - TB)

2.1.2. Q trình hình thành và phát triển

Cơng ty Cổ phần 495 thuộc Tổng công ty XDCTGT4, là một doanh nghiệp



nhà nước hoạt động cơng ích được thành lập theo Quyết định số 1471/QĐ - BGTVT

ngày 30 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thơng Vận tải. Trụ sở chính đóng

tại Xã Đà Sơn - Huyện Đô Lương- Tỉnh Nghệ An.

Năm 1974, Công ty xây dựng đường 3 được thành lập. Nhiệm vụ chủ yếu của

Cơng ty lúc đó là duy tu bảo dưỡng đường bộ, đảm bảo giao thông dọc tuyến quốc

lộ 7A với địa hình miền núi trải dài 225km từ ngã ba Diễn Châu đến Cửa khẩu

Nậm Cắn-Kỳ Sơn.

Năm 1983, Công ty xây dựng đường 3 được sát nhập với Đoạn Quản lý đường

bộ số 4 Nghệ Tĩnh và đổi tên thành Công ty Xây dựng và Quản lý cầu đường số 3.

Năm 1993 một số đơn vị sản xuất kinh doanh không trụ nổi với cơ chế thị

trường bặt buộc phải sát nhập hoặc giải thể. Lúc này Đoạn Quản lý đường bộ số 5

có trụ sở đóng tại xã Đà Sơn- huyện Đơ Lương quản lý tuyến đường quốc lộ 48 đã

phải sát nhập với Công ty và đổi tên thành Đoạn Quản lý đường bộ Nghệ An trực



54



thuộc Sở giao thông vận tải Nghệ An

Năm 1995, Đoạn Quản lý Thuỷ bộ Nghệ An được nghành giao thông tách

chia ra, phần quản lý tuyến quốc lộ 7 được Sở Giao thông Vận tải Nghệ An bàn giao

sang Khu quản lý đường bộ IV trực thuộc Cục Đường bộ Việt nam và đổi tên thành

Phân khu Quản lý và Sửa chữa Đường bộ 495.

Năm 1998, Doanh nghiệp nhà nước hoạt động cơng ích và đổi tên thành Công

ty Quản lý và Sửa chữa đường bộ 495 theo quyết định thành lập số 488/1998/TCCB

- LĐ của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải.

Năm 2009 được nhà nước chuyển đổi thành Công ty TNHH 1 thành viên QL

và XDĐB 495 theo Quyết định số 3669/QĐ-BGTVT ngày 08/12/2009 của Bộ

trưởng Bộ Giao thông Vận tải

Năm 2012 Công ty TNHH 1 thành viên QL và XDĐB 495 được chuyển giao

sang Tổng công ty XDCTGT4 theo Quyết định số 1741/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng

7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải.

Năm 2013 được nhà nước chuyển đổi thành Công ty Cổ phần 495 theo Quyết định

số 1471/QĐ-BGTVT ngày 30 tháng 5 nặm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải.

Với ngành nghề kinh doanh đa dạng, chủ động sáng tạo trong cơng tác tìm kiếm đối tác,

Cơng ty đã không ngừng phát triển đi lên lớn mạnh trong cơ chế thị trường.

Đời sống cán bộ công nhân viên chức không ngừng được nâng cao. Công ty

liên tục nhiều năm là lá cờ đầu của ngành giao thông vận tải Nghệ An và của Tổng

Cục đường bộ Việt nam.

2.1.3.



Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần 495



Sản phẩm đặc trưng công ty: chủ yếu là hoạt động về quản lý duy tu, bảo

dưỡng cơ sở hạ tầng đường bộ, xây dựng cơng trình giao thơng, sản xuất vật liệu

xây dựng, tư vấn thiết kế và thi công xây dựng các cơng trình dân dụng.....

Tính chất của sản phẩm trong cơng ty: sản phẩm xây lắp có qui mơ lớn, kế

cấu phức tạp mang tính đơn chiếc. Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất,

thường ở ngồi trời, còn các điệu kiện sản xuất (thiết bị thi công, người lao động…)

phải di chuyển theo địa điểm sản phẩm.

Thời gian sản xuất: sản phẩm xây lắp từ khi khởi cơng cho đến khi hồn thành

cơng trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mơ, tính

55



phức tạp về kỹ thuật của từng cơng trình. Q trình thi cơng được chi thành nhiều giai

đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các cơng việc thường

diễn ra ngồi trời chịu tác động lớn của nhân tố môi trường như nắng, mưa…

Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho bảo

đảm chất lượng cơng trình đúng như thiết kế, dự tốn: cơng ty phải có trách nhiệm

bảo hành (chủ đầu tư giữ lại một tỷ lệ nhất định trên giá trì cơng trình, khi hết thời

hạn bảo hành cơng trình mới trả lại cho đơn vị) nên đòi hỏi cơng tác kế tốn, phải

ghi chép, phản ánh liên tục, đầy đủ từ khi thi cơng, hồn thành cơng trình bàn giao

đến khi kết thúc thời hạn bảo hành cơng trình.

Đặc điểm sản phẩm dở dang của công ty: sản phẩm dở dang trong công ty

được xác định bằng phương pháp kiểm kê hàng tháng. Việc tính chi phí sản phẩm

dở dang phụ thuộc vào phương thức thanh tốn khối lượng xây lắp hồn thành giữa

bên nhận thầu và chủ đầu tư.

Công ty sẽ ký kết Hợp đồng Kinh tế với các bên đi thuê, sau đó giao lại

cho các Đội xây lắp, hạt thực hiện kế hoạch trong Hợp đồng đã ký hoặc 1 phần

của Hợp đồng.

Chủ động tổ chức thi công và tự khai thác vật tư trên thị trường sao cho phù

hợp sản xuất thi công đảm bảo chất lượng công trình kịp tiến độ và thời gian và

mang lại kết quả kinh tế cao.

Khách hàng chủ yếu: Tổng Cục đường bộ và Cục quản lý đường bộ với các

gói thầu duy tu, bảo dưỡng sửa chữa đường quốc lộ, tỉnh lộ….Bên cạnh đó, nhận

các gói thầu xây dựng các đoạn tuyến, đường bộ, cầu mới…

2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế tốn tại Cơng ty

2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế tốn



56



KẾ TỐN TRƯỞNG



Kế tốn tổng hợp



KT

cơng

nợ



KT thanh

tốn,

ngân

hàng



KT vật

tư, tài

sản



KT

tiền

lương,

BHXH



Thủ

quỹ



Kế toán các đội, hạt

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty

(Nguồn: Phòng tổ chức - hành chính)

Kế tốn trưởng:

- Là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc và các cơ quan tài chính cấp trên

về các vấn đề liên quan đến tài chính. Đồng thời hướng dẫn và chỉ đạo các kế toán

viên thực hiện tốt các phần việc được giao, kiểm tra, tổng hợp các số liệu kế toán,

lập báo cáo gửi cấp trên.

- Tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý tài chính và phương pháp sản

xuất kinh doanh của Công ty. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp,

hợp lý của các chứng từ kế tốn.

Kế tốn tổng hợp:

- Tổng hợp tồn bộ các mặt về số liệu, tiền lương, giá thành, tài sản cố định,

tập hợp chi phí và tính giá thành từng cơng trình, hạng mục cơng trình.

- Lập các bảng biểu kế toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh

và cuối mỗi quý báo cáo chi phí theo yếu tố, lập bảng quyết toán vào cuối năm.



57



Kế toán thanh toán, ngân hàng, thuế:

- Thanh toán tiền lương, thanh toán tiền ngân hàng, làm nhiệm vụ lập phiếu

thu, chi, tính và nộp các khoản ngân sách nhà nước.

Kế tốn vật tư – Tài sản cố định:

- Theo dõi chi tiết tình hình xuất, nhập vật tư, tài sản cố định. Theo dõi tài sản

của cơng ty, tính khấu hao tăng, giảm tài sản trong năm.

Kế tốn Cơng nợ:

- Theo dõi các khoản nợ và các khoản phải thu của nhà cung cấp vật liệu cũng

như chủ đầu tư.

Kế toán lương, bảo hiểm xã hội:

- Theo dõi tình hình thanh tốn lương cho cán bộ cơng nhân viên, các khoản

trừ vào lương

- Theo dõi, thanh toán các chế độ cho CBCNV và trích nộp các loại BHXH

Thủ quỹ:

- Là bộ phận độc lâp, có trách nhiệm mở sổ chi tiết cho từng loại tiền, đồng

thời ghi chép chi tiết từng khoản thu chi phát sinh trong ngày, lập báo cáo tình hình

luồng tiền biến động, lưu trữ, bảo quản số sách tài liệu có liên quan,....

- Các thành viên trong phòng kế tốn tuy có nhiệm vụ kế tốn khác nhau song

giữa các bộ phận đó lại có sự kết hợp chặt chẽ, mật thiết trong phạm vi chức năng

nhiệm vụ của mình.

Kế tốn các đội xây dựng cơ bản và các hạt quản lý:

- Có nhiệm vụ tập hợp chi phí và chuyển lên phòng tài chính kế tốn của cơng

ty. Hàng tháng, hàng q phải có báo cáo tổng hợp chi phí gửi lên cho Phòng Tài

chính – Kế tốn kiểm sốt và duyệt chi.

2.1.4.2. Chính sách kế tốn áp dụng

- Chế độ kế tốn cơng ty đang áp dụng: áp dụng chế độ kế tốn theo Thơng

tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2004 của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh

nghiệp

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng (VNĐ).

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm

dương dịch hàng năm.



58



- Hình thức kế tốn áp dụng: sử dụng sổ Nhật ký chung.

- Cơng ty hạch tốn theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế giá

trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: phương pháp giá thực tế đích danh

2.1.2. Ảnh hường của nhân tố mơi trường đến kế tốn chi phí xây dựng

cơng trình nâng cấp QL1A đoạn Nghi Sơn - Cầu Giát tại Công ty cổ phần 495

2.1.2.1. Ảnh hưởng của nhân tố bên trong

Đây là những nhân tố chủ quan, thuộc nội tại của doanh nghiệp, doanh nghiệp

có thể kiểm sốt được. Thuộc nhóm nhân tố vi mơ bao gồm:

 Trình độ của các kế tốn viên: Phòng kế tốn hiện nay có 7 nhân viên, trong

đó có 5 người trình độ đại học, 2 người trình độ cao đẳng. Nhìn chung, trình độ của

kế tốn viên là đồng đều. Tuy nhiên kế toán các đội, hạt lại là những người khơng

được học kế tốn bài bản mà là những người vừa học vừa làm nên trình độ chun

mơn khơng cao. Nhân viên còn chưa có ý thức tự giác, chủ động trong cơng việc,

còn hơi ỷ lại. Cơng trình nâng cấp QL1A đoạn Nghi Sơn-Cầu Giát này là một cơng

trình phức tạp vì vậy đòi hỏi kế tốn phải có chun mơn để nắm bắt và ghi chép

hết những nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách chuẩn xác.

 Các quy định, các chế độ kế tốn: Doanh nghiệp áp dụng thơng tư 200 là

quy định mới đảm bảo sự phù hợp về quy mô hoạt động, phù hợp với yêu cầu quản

lý. Tuy nhiên, quy định về sổ sách, ghi chép các nghiệp vụ phát sinh đơi khi còn

chưa chặt chẽ dẫn đến việc sai sót.

 Khoa học cơng nghệ: Việc ứng dụng khoa học cơng nghệ cao, các phần

mềm kế tốn hiện đại sẽ giúp cơng tác kế tốn hạn chế tối đa những sai sót trong

hạch tốn kế tốn. Do đó, mặc dù cơng tác kế tốn chi phí trong doanh nghiệp xây

dựng rất phức tạp trong khâu tập hợp và phân bổ chi phí, nhưng các kế tốn viên

vẫn hạch tốn các chi phí một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời.

2.1.2.2.Ảnh hưởng của nhân tố bên ngồi

Nhân tố mơi trường bên ngồi thường mang tính chất khách quan, bắt buộc,

doanh nghiệp khơng thể kiểm sốt được và nó có ảnh hưởng rộng rãi đến tất cả các

doanh nghiệp nói chung trong từng lĩnh vực ngành kinh tế cụ thể. Thuộc nhóm các

nhân tố vĩ mơ ảnh hưởng đến kế tốn chi phí xây dựng trong doanh nghiệp xây

dựng bao gồm:

59



 Nhân tố nhà nước:

Bao gồm một hệ thống pháp luật về kế toán được ban hành như: chế độ kế

toán; chuẩn mực kế toán; luật kế toán…Đây là một hành lang pháp lý rất quan trọng

và tác động trực tiếp đến q trình tổ chức cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn chi

phí xây dựng nói riêng. Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải nắm bắt thường xuyên,

liên tục các quy định, các thông tư của nhà nước ban hành để có những điều chỉnh

kịp thời, tránh những sai sót khơng đáng có. Hiện nay Nhà nước đã và đang tạo điều

kiện hỗ trợ các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng rất nhiều, có nhiều cơ hội

được mở ra tạo điều kiện cho kế tốn chi phí được nâng cao trình độ chun mơn

của mình.

 Nhân tố ngành, lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh:

Trong môi trường cạnh tranh rất khốc liệt của nền kinh tế hàng hóa. Các doanh

nghiệp muốn có được ưu thế trên thị trường phải không ngừng nâng cao chất lượng,

hạ giá thành sản phẩm. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý tốt chi phí,

từng bước hồn thiện cơng tác kế tốn chi phí trong doanh nghiệp. Kế tốn chi phí

xây dựng càng phải nỗ lực, làm việc hiệu quả, chính xác cao để có thể phản ánh

đúng thực trạng của cơng ty, từ đó có chiến lược cạnh tranh hiệu quả với các đối thủ

Khi thực hiện công trình này, giá cả ngun vật liệu, chi phí đầu vào tăng cao,

điểu này cũng ảnh hưởng lớn đến chi phí xây dựng cơng trình. Sau đợt mưa lũ vào

tháng 7, tháng 8 năm 2017, giá nguyên liệu cát, sỏi tăng cao do khai thác không đủ

phục vụ các công trình. Cơng ty phải mua ngun vật liệu với giá cao hơn.

2.2. Thực trạng của kế tốn chi phí xây dựng cơng trình nâng cấp QL1A

đoạn Nghi Sơn - Cầu Giát tại Công ty cổ phần 495

2.2.1. Đặc điểm chi phí xây dựng tại cơng trình nâng cấp QL1A đoạn Nghi

Sơn - Cầu Giát tại Công ty cổ phần 495

Công trình nâng cấp QL 1A đoạn Nghi Sơn-Cầu Giát tại Cơng ty cổ phần 495

là một cơng trình đoạn từ Km 401+00 đến Km 402+335. Mục đích đầu tư nâng cấp

nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải, phục vụ phát triển kinh tế tỉnh Nghệ An nói riêng và

cả khu vực miền Trung; đồng thời từng bước thực hiện Quy hoạch phát triển giao

thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020.

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ hao phí về lao

60



động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ kinh doanh nhất

định. Chi phí về lao động sống là những chi phí về tiền lương, thưởng, phụ cấp và

các khoản trích theo lương của người lao động. Chi phí lao động vật hố là những

chi phí về sử dụng các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới các hình thái

vật chất, phi vật chất, tài chính và phi tài chính.

Việc quản lý chi phí sản xuất khơng chỉ đơn thuần là quản lý số liệu phản ánh

tổng hợp chi phí mà phải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt để phân tích tồn

bộ chi phí sản xuất của từng cơng trình, hạng mục cơng trình hay theo nơi phát sinh

chi phí. Dưới các góc độ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chi

phí sản xuất cũng được phân loại theo các cách khác nhau để đáp ứng yêu cầu thực

tế của quản lý và hạch tốn. Với Cơng ty cổ phần 495, phân loại chi phí dựa vào

cơng dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng. Theo đó,

chi phí sản xuất gồm 4 khoản mục sau:

-Chi phí ngun vật liệu trực tiếp

-Chi phí nhân cơng trực tiếp

-Chi phí sử dụng máy thi cơng

-Chi phí sản xuất chung

2.2.1.1 . Chí phí ngun vật liệu trực tiếp.

Với Cơng ty, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỷ

trọng lớn, khoảng 65 – 70% trong tổng chi phí nên có vai trò rất lớn trong việc hình

thành nên giá thành sản phẩm. Chi phí NVL trực tiếp ở đây bao gồm tồn bộ chi phí

về NVL chính, phụ, nhiên liệu, phụ tùng tham gia trực tiếp vào việc xây dựng các

cơng trình và hạng mục cơng trình, như: đất, đá, cát, sỏi, nhựa đường, xi măng, giàn

giáo, ván khuôn, sơn, đinh, ve, que hàn, các chất phụ gia khác,… Do chiếm tỷ trọng

lớn nên việc quản lý nguyên vật liệu sao cho có hiệu quả giảm chi phí NVL nhưng

vẫn đảm bảo chất lượng thi cơng các cơng trình là rất quan trọng.

Nguồn cung cấp ngun vật liệu cho cơng trình nâng cấp QL1A đoạn Nghi

Sơn-Cầu Giát tại Công ty cổ phần 495 bao gồm nguyên vật liệu do các đội sản xuất

tự mua ngoài, do Phòng vật tư của Cơng ty cấp phát hoặc do chủ đầu tư giao. Tuy

nhiên do đặc điểm công trình được khốn gọn cho các đội sản xuất nên vật tư cũng

chủ yếu là do các đội tự mua, chuyển thẳng đến chân cơng trình và sử dụng ngay.



61



Cũng do đặc điểm này mà tỷ lệ chi phí vận chuyển, lưu kho của NVL chiếm tỷ lệ rất

nhỏ, chi phí NVL trực tiếp được tính bằng giá trị NVL ghi trên hố đơn (khơng bao

gồm thuế GTGT) và chi phí thu mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ. Trường hợp giá

trị ngun vật liệu q lớn thì Phòng vật tư phải cử cán bộ xuống ký hợp đồng thu

mua sau đó cấp phát cho các đội hoặc nếu là vật tư đặc biệt thì bên chủ đầu tư (Bên

A) sẽ đảm nhận cung cấp cho bên thi công để đảm bảo chất lượng cơng trình.

2.2.1.2 . Chi phí nhân cơng trực tiếp.

Chi phí nhân cơng là khoản thù lao lao động Công ty phải trả cho người lao

động trực tiếp thi cơng cơng trình. Khoản chi phí này bao gồm: lương chính, lương

phụ, phụ cấp lương của cơng nhân trực tiếp tham gia xây lắp cơng trình. Ngồi ra,

khác với chế độ, khoản mục chi phí này còn bao gồm các khoản trích theo lương

như BHXH, BHYT, KPCĐ của cơng nhân trực tiếp xây lắp. Nó bao gồm cả tiền

lương của lao động thuộc biên chế Nhà nước, lao động hợp đồng dài hạn và hợp

đồng ngắn hạn. Tỷ lệ của khoản mục chi phí này trên tổng chi phí sản xuất sản

phẩm xây lắp khơng lớn, khoảng từ 8 – 15% nhưng tỷ lệ này thường biến động bởi

các điều kiện của cơng trình thi cơng và tính chất của từng loại sản phẩm. Do đặc

điểm của ngành xây dựng là mang tính thời vụ, số lượng cơng trình lớn, địa điểm

thi cơng cố định nên ngồi lực lượng lao động thuộc danh sách Cơng ty còn phải

th thêm lao động ngồi Cơng ty. Chính sách này có ưu điểm là đáp ứng yêu cầu

về tính cơ động, linh hoạt, khai thác được hết tiềm năng của lực lượng lao động.

Ngun tắc hạch tốn chi phí NCTT: Chi phí NCTT phát sinh cho cơng trình,

hạng mục cơng trình nào thì được kế tốn tập hợp trực tiếp cho cơng trình, hạng

mục cơng trình đó. Cơng trình nâng cấp QL1A đoạn Nghi Sơn-Cầu Giát tại Công ty

cổ phần 495 có 3 đội thi cơng là đội 3/2, đội 4 và đội 5, mỗi đội có 10 nhân cơng

trực tiếp thi cơng cơng trình và 1 chỉ huy trưởng trực tiếp giám sát. Nhân cơng thực

hiện cơng trình này có đội 3/2 và đội 4 là nhân công thuộc danh sách Cơng ty, còn

nhân cơng đội 5 là nhân cơng đi th ngồi, nhân cơng th ngồi được trả lương

theo hình thức khốn gọn.

Đối với lao động thuộc biên chế Nhà nước hoặc lao động hợp đồng dài hạn thì

Cơng ty áp dụng hình thức lương sản phẩm, mức lương, các khoản trích theo lương

và phụ cấp theo quy định của Nhà nước được xác định dựa trên Hợp đồng giao

khốn và Bảng chấm cơng.



62



Đối với cơng nhân hợp đồng ngắn hạn thì tiền cơng căn cứ vào đơn giá tiền

công thoả thuận trong Hợp đồng lao động và Biên bản nghiệm thu khối lượng

khốn gọn.

2.2.1.3. Chi phí sử dụng máy thi cơng.

Chi phí sử dụng máy thi cơng là loại chi phí đặc thù trong lĩnh vực xây lắp, chi

phí này bao gồm tồn bộ chi phí của đội xe máy thi công do Công ty quản lý và chi

phí th xe máy bên ngồi phục vụ cho hoạt động xây lắp. Các chi phí này bao

gồm: chi phí nhiên liệu, động lực phục vụ cho ca xe, ca máy, tiền lương, phụ cấp

của công nhân trực tiếp điều khiển vận hành máy, khấu hao máy thi công và tiền

th máy thi cơng bên ngồi,…

Tỷ lệ của loại chi phí này chiếm khoảng 13 – 20% trong tổng chi phí sản xuất

của Cơng ty và ngày càng có xu hướng tăng lên. Cơng trình nâng cấp QL1A đoạn

Nghi Sơn-Cầu Giát tại Cơng ty cổ phần 495 cơng ty có sử dụng máy thi cơng của

chính cơng ty và khơng cần đi th ngồi, bao gồm máy trộn bê tơng, máy rải thảm,

máy lu, máy đầm....

Chi phí máy thi cơng tại cơng trình nào thì thường được tập hợp riêng cho

cơng trình đó, ngồi ra chi phí máy thi cơng khơng tập hợp trực tiếp cho từng cơng

trình thì phân bổ gián tiếp cho mỗi cơng trình.

-Chi phí nhân cơng điều khiển MTC: Công nhân điều khiển máy phải là

những cơng nhân có trình độ và kinh nghiệm để đáp ứng được yêu cầu phức tạp của

việc vận hành máy. Công nhân điều khiển MTC được hưởng lương sản phẩm. Do

đó việc hạch tốn chi phí cơng nhân điều khiển máy cũng tương tự như việc hạch

tốn chi phí nhân viên quản lý đội.

- Chi phí NVL phục vụ hoạt động của MTC: NVL sử dụng cho máy thi công

chủ yếu là nhiên liệu do các đội tự mua để chạy máy như xăng, dầu,…Chi phí NVL

phục vụ hoạt động của MTC được hạch tốn tương tự như chi phí NVL trực tiếp.

- Chi phí khấu hao MTC: Chi phí khấu hao MTC phục vụ cơng trình nào được

tính trực tiếp vào cơng trình đó theo thời gian ghi trong u cầu điều động MTC cho

các đội.

Cơng ty tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng:

Mức khấu hao MTC

trong tháng



=



Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao

12



63



- Chi phí khác bằng tiền và chi phí dịch vụ mua ngồi: Chi phí này thường

phát sinh khi thi cơng các cơng trình ở xa, Cơng ty khơng đáp ứng được nhu cầu về

MTC nên phải th ngồi.

2.2.1.4. Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc quản lý cơng trình và

tồn bộ hoạt động sản xuất chung của đội xây dựng. Chi phí sản xuất chung có vai

trò rất quan trọng đối với q trình thi cơng, nó vừa có vai trò là chi phí chế biến lại

vừa là điều kiện để quá trình sản xuất của các đội được thực hiện. Các khoản chi phí

sản xuất chung phát sinh khá thường xuyên, đa dạng. Tuy nhiên việc quản lý chi phí

sản xuất chung đối với Cơng ty nói chung và các đội xây dựng nói riêng là rất quan

trọng sao cho giảm thiểu được các chi phí khơng cần thiết đặc biệt là các chi phí

phục vụ cho hoạt động hành chính của đội. Chi phí sản xuất chung của Cơng ty gồm

chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương và phụ cấp của cán bộ quản lý gián

tiếp đội sản xuất, chi phí NVL, chi phí cơng cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ,

chi phí dịch vụ mua ngồi và các chi phí bằng tiền khác phục vụ công việc thi công

tại các đội sản xuất.

Nguyên tắc hạch tốn: Đối với những khoản mục chi phí phục vụ trực tiếp cho

một cơng trình, hạng mục cơng trình thì được tính ln cho cơng trình, hạng mục

cơng trình đó. Còn đối với những khoản mục chi phí sản xuất chung liên quan đến

nhiều đối tượng thì được tập hợp chung sau đó phân bổ cho từng cơng trình, hạng

mục cơng trình theo những tiêu thức thích hợp.

- Chi phí tiền lương của nhân viên quản lý các đội gồm có lương sản phẩm,

các khoản BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ, tiền ăn ca và các khoản phụ cấp khác theo

quy định của Nhà nước; các khoản trích theo lương của cơng nhân trực tiếp điều

khiển máy thi cơng. Ngồi ra, khác với quy định của chế độ kế toán, các khoản trích

theo lương của cơng nhân trực tiếp xây lắp khơng tính vào khoản mục này mà tính

thẳng vào chi phí nhân công trực tiếp. Nhân viên quản lý đội gồm đội trưởng, kế

toán đội và các nhân viên kỹ thuật hưởng lương theo sản phẩm.

Sau khi tập hợp đủ chi phí nhân viên quản lý đội, kế tốn sẽ tiến hành phân bổ

cho từng cơng trình này như sau:

+ Đối với đội trưởng và kế tốn đội thì tiền lương được phân bổ theo chi phí

nhân cơng trực tiếp phát sinh cho từng cơng trình. Ta có cơng thức phân bổ:

64



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NÂNG CẤP QL 1A ĐOẠN NGHI SƠN – CẦU GIÁT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 495

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×