Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ CÁC ĐỀ XUẤT VỀ VẤN ĐỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY 495

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ CÁC ĐỀ XUẤT VỀ VẤN ĐỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY 495

Tải bản đầy đủ - 0trang

Về cơng tác tập hợp chi phí xây dựng cơng trình.

- Cơng ty đã đảm bảo, quản lý và hạch tốn các yếu tố chi phí của q trình

sản xuất một cách tiết kiệm và có hiệu quả. Cụ thể cơng ty quản lý lao động có

trọng tâm và ln động viên khuyến khích đối với lao động có tay nghề cao.

- Việc quản lý và sử dụng vật tư theo định mức và theo kế họach đã góp phần

tiết kiệm chi phí, hạ giá thành cơng tác xây lắp, công ty đã tiến hành đánh giá, kiểm

kê khối lượng làm dở cuối kỳ một cách khoa học và chính xác phục vụ tốt cho công

tác xác định tổng sản phẩm cuối kỳ.

- Đối với cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế tốn

cơng ty đã hoạch tốn chi phí sản xuất cho từng cơng trình , hạng mục cơng trình theo

từng q một cách rõ ràng, cụ thể, đơn giản, phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý chi phí

sản xuất và đánh gía hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty.

- Đối với khoản mục chi phí ngun vật liệu trực tiếp (NVLTT): Cơng ty tuy

có nhiều loại nguyên vật liệu nhưng nhập trực tiếp tại Kho của Công ty và phẩn bổ

xuống các đội, hạt nên tiết kiệm được chi phí.

- Đối với khoản mục chi phí NCTT: Cơng ty đã tính lương và các khoản trích

theo lương của cán bộ công nhân viên gắn với kết quả kinh doanh tạo nên động lực

cho người lao động hăng say sản xuất, từ đó nâng cao năng suất lao động và chất

lượng sản phẩm. Thêm vào đó là hàng năm cơng ty còn tổ chức thi tay nghề cho

người lao động kèm với chế độ khen thưởng rõ ràng cụ thể.

- Đối với khoản mục chi phí SXC: Chi phí lương và các khoản trích theo

lương của nhân viên quản lý phân xưởng cũng được tính dựa vào kết quả kinh

doanh. Các chi phí khác như chi phí dịch vụ mua ngồi và chi phí khác bằng tiền

cơng ty đều có định mức cụ thể cho từng phân xưởng, bộ phận. Nếu sử dụng dưới

định mức công ty có chế độ khen thưởng, còn nếu sử dụng q định mức sẽ phải

đền bù, trừ lương, cắt chế độ khen thưởng.

- Về phương pháp tính giá vật liệu xuất kho: Công ty đang áp dụng phương

pháp giá thực tế đích danh để tính giá vật liệu xuất kho. Theo phương pháp này thì

cơng việc tính tốn của kế tốn không bị tồn đọng đến cuối tháng, khi xuất nguyên vật

liệu kế tốn có được ln giá xuất của vật liệu mà không phải chờ đến cuối tháng.



99



3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

Đội ngũ nhân viên phòng kế tốn và phong cách quản lý

- Bộ phận kế tốn của cơng ty có ít nhân viên nên mỗi nhân viên phải đảm

nhận nhiều phần hành kế toán, khối lượng công việc nhiều và vất vả, công tác tập

hợp chi phí sản xuất nhiều lúc chưa đáp ứng được yêu cầu kịp thời, công việc tồn

vào cuối tháng nhiều. Cơng trình nâng cấp QL 1A đoạn Nghi Sơn – Cầu Giát là một

cơng trình phức tạp, vậy nên mỗi nhân viên kế tốn phải phụ trách nhiều cơng việc

trong khi trình độ khơng đồng đều dẫn đến việc hạch tốn các nghiệp vụ còn chậm

trễ, nhẫm lẫn.

- Bộ phận nhân viên kế tốn trong Cơng ty hoạt động chưa có tinh thần trách

nhiệm cao, đặc biệt là kế toán kho. Trong hoạt động sản xuất hàng ngày, các nghiệp

vụ kinh tế có các chứng từ liên quan phát sinh, nhưng bộ phận kế toán chưa

cập nhật ngay, sau đó khi cập nhật rất dễ gây ra nhầm lẫn, thiếu sót. Trong q

trình thi cơng cơng trình nâng cấp QL 1A đoạn Nghi Sơn – Cầu Giát kế toán kho đã

bỏ sót một số chứng từ có liên quan về nguyên vật liệu nhập kho, sau đó phải mất

thời gian để bổ sung.

Việc áp dụng KH-CN

Việc áp dụng kế tốn máy đã giúp Cơng ty giảm nhẹ việc tính toán, ghi chép

cho cán bộ kế toán và các bộ phận có liên quan, tăng cường tính chính xác, tính kịp

thời và đầy đủ của số liệu, thuận tiện cho việc kiểm tra và đối chiếu giữa số liệu chi

tiết và tổng hợp, giảm được một số khâu trung gian như tập trung, tổng hợp số liệu

kế toán, tăng cường được vai trò của kế tốn trong cơng tác quản lý hành chính. Tuy

nhiên kế tốn máy vẫn chưa được đưa vào sử dụng hết cơng suất tối đa. Có những

cơng việc kế tốn khơng sử dụng phần mềm kế tốn mà phải tự làm.

Ví dụ như việc tính các khoản phải nộp ngân sách, phiếu thu, phiếu chi vẫn

phải viết tay, hay riêng phần hành kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm vẫn phải làm bằng tay, chưa được đưa vào áp dụng trong phần mềm kế tốn.

Điều này gây ra sự khó khăn trong việc hạch tốn cho bộ phận kế tốn chi phí xây

dựng, nhất là đối với những cơng trình phức tạp, có nhiều số liệu, chứng từ như

cơng trình nâng cấp QL 1A đoạn Nghi Sơn – Cầu Giát.



100



Về hệ thống tài khoản, sổ ghi chép

- Tại cơng ty, hình thức sổ kế tốn được áp dụng hiện nay là hình thức Chứng

từ ghi sổ. Nhưng kế toán chỉ lập chứng từ ghi sổ vào cuối quý nên công việc bị dồn

vào cuối quý. Nhất là đối với kế toán chi phí thì việc dồn việc vào cuối q để làm

rất vất vả vì quá nhiều số liệu dẫn đến sai sót. Cơng trình này là một cơng trình có

thời gian thi công kéo dài, việc công việc dồn vào cuối quý sẽ làm cho việc tổng

hợp chi phí xây dựng bị chậm trễ, ảnh hưởng đến quyết định của cấp trên về việc

cân đối vấn đề chi phí.

- Bảng kê tổng hợp vật tư xuất dùng của cơng ty có nội dung gần giống với

bảng phân bổ vật liệu nhưng nó khơng thể hiện được nội dung kinh tế của bảng

phân bổ vật liệu. Vì bảng kê tổng hợp những số liệu đó chỉ phản ánh q trình tập

hợp chi phí về vật tư phát sinh trong kỳ ở Cơng ty mà khơng phản ánh được q

trình phân bổ vật tư cho các đối tượng tập hợp chi phí có liên quan trong trường hợp

vật tư đó xuất sử dụng cho nhiều đối tượng và không thể tập hợp trực tiếp cho từng

đối tượng.

 Cơng tác chi phí ngun vật liệu trực tiếp

- Về hạch tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp: do sản phẩm được cấu thành

từ nhiều loại vât liệu khác nhau, công tác cung ứng vật tư còn gặp nhiều khó khăn.

Đối với cơng trình nâng cấp QL 1A đoạn Nghi Sơn – Cầu Giát thì nguyên vật liệu

được mua từ nhiều nhà cung cấp, nhiều hóa đơn, chứng từ. Cơng ty chưa có người

kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu mà chỉ có thủ kho là người nhận nguyên vật

liệu, dẫn tới chất lượng có thể bị ảnh hưởng cũng như bị nhầm lẫn.

- Đối với NVL trong trường hợp cơng trình bị phá đi làm lại thì Cơng ty vẫn

chưa có biện pháp tận dụng phế liệu thu hồi, tiết kiệm chi phí thi cơng. Hoặc đối với

những cơng trình đã hồn thành bàn giao, kế tốn cũng khơng làm thủ tục nhập kho,

khơng phản ánh trên giấy tờ sổ sách gây lãng phí khơng đáng có. Kế tốn chi phí

chưa nắm được những vấn đề này, cũng như rất khó trong việc quản lý.

Cơng tác kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp.

Cơng ty khơng thực hiện trích trước lương phép cơng nhân viên, điều này ảnh

hưởng rất lớn đến giá thành sản phẩm vì nếu trong một tháng nào đó có số lượng nhân

viên nghỉ phép tăng đột biến sẽ làm cho giá thành sản phẩm trong tháng đó tăng đột



101



biến. Kế tốn chi phí cũng chỉ làm theo chỉ đạo và quyết định của cơng ty nên việc

khơng thực hiện trích trước lương phép công nhân viên sẽ làm cho chi phí cơng

trình cao hơn.

3.2. Các đề xuất, kiến nghị về kế tốn tập hợp chi phí xây dựng cơng trình

tại Cơng ty 495

Qua q trình tìm hiểu về kế tốn tập hợp chi phí xây dựng cơng trình nâng

cấp QL 1A đoạn Nghi Sơn – Cầu Giát của Công ty cổ phần 495, em đã nhận thấy

một số nhược điểm liên quan đến phần hành kế tốn chi phí của cơng ty. Qua một

cơng trình cụ thể em có thể đưa ra các kiến nghị hồn thiện kế tốn chi phí xây

dựng cơng trình của Cơng ty cổ phần 495 như sau:

Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, nhân viên kế toán

Để nâng cao chất lượng quản lý và nâng cao tinh thần tự giác của các đội thi

công, Công ty phải cử cán bộ xuống các đội kiểm tra đột xuất về tiến độ thi công

cũng như việc ghi chép, tập hợp chứng từ. Trên Phòng kế tốn của Cơng ty, phải

nâng cao trình độ của các kế toán viên để sao cho phù hợp với điều kiện lao động

bằng kế toán máy, phải tận dụng tối đa cơng dụng của phần mềm kế tốn, đưa cơng

tác tính giá thành vào áp dụng trong phần mềm sẽ giảm thời gian và cơng sức tính

tốn. Cơng ty nên thường xuyên tổ chức những lớp tập huấn ngắn hạn đối với kế

tốn Cơng ty và kế tốn của đội, cập nhật chế độ kế toán mới và tạo sự gắn bó, đồn

kết từ trên xuống dưới.

Hồn thiện việc áp dụng KH- CN

Công ty nên đào tạo nhân viên để tối ưu tối đa những cơng việc kế tốn bằng

máy tính, sử dụng phần mềm để hạch toán, tránh sự sai sót khơng cần thiết. Liên tục

cập nhật những phần mềm kế toán mới hiện nay, áp dụng vào hạch toán hàng ngày,

tạo điều kiện cho nhân viên được thực hành và áp dụng vào cơng việc.

Hồn thiện cơng tác tập hợp, luân chuyển chứng từ

- Chứng từ luân chuyển giữa các bộ phận có quy định rõ ràng, cụ thể trong

quyết định của bộ phận kế toán. Tuy nhiên quyết định này chưa được Ban Giám đốc

thơng qua nên nó chưa mang tính chun nghiệp cao nhiều khi còn chậm mà chưa

có chế tài xử phạt rõ ràng. Trưởng phòng kế tốn nên đề xuất việc này với Giám đốc

cơng ty để có quyết định ban hành rộng tránh sự chậm trễ trong việc báo cáo.



102



- Tất cả các chứng từ liên quan đến chi phí sản xuất đều được tập hợp về

phòng kế tốn Cơng ty kiểm tra và lưu giữ. Mặc dù Công ty đã sử dụng phần mềm

kế toán nhưng chưa rộng rãi xuống các đơn vị vì chưa được nối mạng nội bộ và chia

quyền sử dụng phần mềm cho các kế toán thống kê dưới các đơn vị. Vì vậy, kế tốn

thống kê vẫn phải tập hợp các chi phí bằng máy tính thơng thường để quản lý chi

phí sản xuất dưới đơn vị và báo cáo về phòng kế tốn Cơng ty.

Hồn thiện việc quản lý chi phí nguyên vật liệu

- Khoản mục chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí

nên việc tiết kiệm chi phí là một vấn đề vô cùng quan trọng. Trước tiên, nên tiết

kiệm ở khâu mua vào bằng việc giảm chi phí vận chuyển, bốc dỡ. Công ty nên mua

NVL của các nhà cung cấp có uy tín, là bạn hàng lâu năm của Công ty để vừa nhận

được nhiều ưu đãi của nhà cung cấp dành cho khách hàng quen thuộc, vừa an tâm

về mặt giá cả. Tiếp đó, do các cơng trình thi cơng thực hiện ở ngồi trời chịu ảnh

hưởng của thời tiết khí hậu nên việc tổ chức cơng tác bảo quản NVL cũng là một

vấn đề đáng lưu tâm. Một việc tiết kiệm chi phí NVL nữa là nên tận dụng phế liệu

thu hồi đối với những công trình khơng đạt u cầu phải phá đi làm lại và đối với

những NVL thừa không sử dụng hết. Phế liệu khi bán phải hạch toán doanh thu và

giá vốn: Nợ TK 131, 111,112....: Số tiền thu được từ việc bán phế liệu Có 511(8):

Doanh thu khác và Có 133: Thuế GTGT phải nộp. Ngồi ra cơng ty nên thường

xun cử cán bộ kỹ thuật xuống kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng NVL

tại các đội sản xuất.

- Hầu hết vật liệu mua về đều được vận chuyển đến tận chân cơng trình, khơng

qua kho nhưng kế toán vẫn lập Phiếu nhập kho, xuất kho. Thủ tục này gây mất thời

gian và có phần phức tạp. Cơng ty có thể chỉ cần lập Biên bản giao nhận vật tư giữa

người mua và người bán, điều đó đảm bảo sự đầy đủ thông tin về vật tư và giúp chi

kế tốn đội tập hợp chi phí NVL trực tiếp nhanh chóng.

Mẫu biên bản giao nhận gợi ý:



103



CƠNG TY.................



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



Số: ……..



......., ngày….tháng…..năm .......



BIÊN BẢN GIAO NHẬN

- Căn cứ Hợp đồng mua bán giữa ...................................................

- Căn cứ Đơn đặt hàng ngày…………….của Công ty …………….

Hôm nay, ngày ……tháng …. năm Tại ………...………………………,

Chúng tôi gồm:

BÊN A (Bên nhận hàng)

: …………………………………………………

- Địa chỉ :

……………………………………………………………….....

- Điện thoại :

……………………… Fax : ……………………………........

- Đại diện Ông/bà: ………………….. Chức vụ: ………………………...........

BÊN B (Bên giaohàng) : ........................................................................................

- Địa chỉ :

……………………………………………………………………

- Điện thoại: ..............................

Fax : ...................................

- Đại diện Ông/bà ……………………………….. Chức vụ: …………………

Hai bên cùng nhau thống nhất số lượng giao hàng như sau:



STT



Tên hàng



Quy cách/

chủng loại



ĐVT



Số lượng



Ghi chú



Bên A xác nhận Bên B đã giao cho Bên A đúng chủng loại và đủ số lượng

hàng như trên.

Hai bên đồng ý, thống nhất ký tên. Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên

giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIÊN BÊN A



ĐẠI DIỆN BÊN B



(Bên nhận hàng)



(Bên giao hàng)



104



Hồn thiện cơng tác kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp

Trên thực tế, Cơng ty thường phải thi cơng nhiều cơng trình, hạng mục cơng

trình trong thời gian dài. Để đảm bảo kịp tiến độ kế hoạch hồn thành cơng trình

nhiều khi cơng nhân phải làm thêm giờ. Do vậy kế tốn cơng ty nên phản ánh chính

xác giờ lao động của cơng nhân, bên cạnh đó cơng ty cũng nên quy định mức lương

cho mỗi giờ công làm thêm thỏa đáng sẽ tạo động lực thúc đẩy cơng nhân tích cực

làm việc hồn thành tiến độ.

Cơng ty nên quy định mức lương làm thêm giờ của công nhân theo quy định

của Nhà nước:

Nếu làm thêm giờ vào ngày làm việc bình thường: 150% lương x số giờ làm thêm

Nếu làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần: 200% lương x số giờ làm thêm

Nếu làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, có hưởng lương: 300% lương x số giờ

làm thêm

3.3. Điều kiện thực hiện

Để việc thực hiện các giải pháp hoàn thiện hạch tốn chi phí xây lắp cơng

trình đi đúng hướng và đạt hiệu quả cao thì việc hồn thiện phải bảo đảm tuân thủ

các nguyên tắc cơ bản sau:

+ Việc hồn thiện phải ln đảm bảo tn thủ chế độ tài chính, chế độ và

chuẩn mực kế tốn hiện hành.

+ Việc hoàn thiện phải phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

cũng như đặc điểm tổ chức quản lý của Cơng ty.

+ Việc hồn thiện phải đảm bảo yêu cầu tiết kiệm hiệu quả.

* Với Công ty Cổ phần 495

Công ty nên tổ chức các lớp đào tạo nâng cao nghiệp vụ kế toán đối với cán bộ

cơng nhân viên kế tốn của Cơng ty hoặc gửi kế tốn đi học các lớp cập nhật về

chính sách, chế độ kế tốn mới mà Bộ tài chính ban hành.

Bên cạnh việc nâng cao đội ngũ kế toán đang làm việc, Cơng ty nên có chính sách

hợp lý trong việc tuyển dụng đội ngũ kế toán mới đáp ứng nhu cầu làm việc. Việc phân

cơng lao động kế tốn phải đúng người đúng việc, đảm bảo một cơ cấu hợp lý trong đội

ngũ kế toán, tạo tâm lý thoải mái và tinh thần làm việc thật tốt cho các kế tốn viên. Phải

đầu tư trang thiết bị, máy móc, tài liệu cần thiết cho kế toán viên.



105



Hơn nữa phải thường xuyên tổ chức các buổi gặp gỡ, trao đổi thơng tin giữa kế

tốn Cơng ty và kế tốn ở các đội, tạo sự gần gũi, đoàn kết và đồng nhất trong công

việc. Đồng thời cũng phải tạo điều kiện để nhân viên kế toán đội học hỏi kinh nghiệm

và trau dồi kiến thức.

Phòng kế tốn và các phòng ban khác trong Cơng ty phải có sự gắn kết, phối

hợp lẫn nhau trong quá trình làm việc, cùng thực hiện chức năng giám sát các đội

sản xuất.



106



KẾT LUẬN

Trong điều kiện nền kinh tế thi trường ngày càng phát triển như hiện nay đặc

biệt là sự phát triển trong ngành xây dựng. Việc cạnh tranh trở nên gay gắt hơn, vấn

đề đặt ra cho các nhà quản trị là làm thế nào để phát triển doanh nghiệp đạt lợi

nhuận cao, giữ vững chỗ đứng trên thị trường. Trong công tác quản lý thì cơng cụ

đắc lực nhất là kế tốn, một hệ thống kế tốn khoa học, hợp lý là chìa khóa cho các

nhà quản trị tiếp cận những số liệu thống kê một cách chân thực, chính xác để đưa

ra các quyết định sáng suốt. Đặc biệt, đối với công ty xây dựng, kế tốn tập hợp chi

phí xây dựng là một phần hành hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển của

cơng ty. Vì vậy, các doanh nghiệp phải khơng ngừng hồn thiện cơng tác kế tốn tập

hợp chi phí đóng góp cho thành cơng của doanh nghiệp.

Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần 495, em đã tiếp thu được thêm

nhiều kiến thức thực tiễn, đồng thời củng cố hơn nữa những kiến thức lý luận ở nhà

trường giúp em phần nào kinh nghiệm hơn trong công việc sau này. Với những kiến

thức em đã học và qua sự tìm hiểu về Cơng ty với để tài “Kế tốn chi phí xây dựng

cơng trình nâng cấp QL1A đoạn Nghi Sơn - Cấu Giát tại Công ty cổ phần 495” em

đã đưa ra một số giải pháp trong việc giảm chi phí xây lắp giúp cơng ty phần nào

hồn thiện hơn trong cơng tác kế tốn. Tuy nhiên, do kiến thức và kinh nghiệm thực

tế còn hạn chế nên bài viết không tránh được những sai sót.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cơ giáo trường Đại học Thương mại đã

giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt thời gian theo học tại nhà trường. Đặc biệt, em xin

chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cơ giáo Nguyễn Quỳnh Trang và các

anh chị trong phòng kế tốn của Cơng ty cổ phần 495 đã giúp em hồn thành bài

khóa luận này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Hoàng Anh



107



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. TS.Nguyễn Tuấn Duy, TS. Đặng Thị Hòa, Kế tốn tài chính, Trường Đại

học Thương Mại, Hà Nội, 2008

2. Th.S Đặng Thuý Phượng, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Tài

chính, 2004.

3. Các tài liệu, sổ sách, chứng từ và Báo cáo tài chính của Cơng ty cổ phần 495

4. Các trang web:

http://ketoanthienung.net/

http://tuhocketoan.com/

https://vndoc.com/



PHỤ LỤC



Phụ lục 1: Một số phiếu xuất kho

Phụ lục 2: Báo cáo tài chính năm 2017



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ CÁC ĐỀ XUẤT VỀ VẤN ĐỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY 495

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×