Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã thu thập được các thông tin quan trọng bằng cách sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu như: quan sát, nghiên cứu tài liệu và phương pháp phân tích dữ liệu. Mỗi phương pháp đều cung cấp cho em những thông tin hữu

Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã thu thập được các thông tin quan trọng bằng cách sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu như: quan sát, nghiên cứu tài liệu và phương pháp phân tích dữ liệu. Mỗi phương pháp đều cung cấp cho em những thông tin hữu

Tải bản đầy đủ - 0trang

hoạt động và tổ chức của bộ máy kế toán công ty, những đối tượng phục vụ cho

công tác kế tốn chi phí xây lắp.

Quy trình thực hiện:

Bước 1: Quan sát sự vật hiện tượng bằng mắt thường:

Ngay sau khi được tiếp nhận vào thực tập tại phòng kế tốn, em đã chú ý quan

sát các anh chị trong phòng làm việc như thế nào, sự phối hợp của mọi người trong

cơng việc ra sao, trình tự ln chuyển chứng từ...

Bước 2: Ghi chép lại những thông tin quan trọng nhất, phục vụ cho việc

nghiên cứu của mình.

Kết quả: Những thông tin thu thập được chủ yếu về tổ chức bộ máy kế tốn và

quy trìnhlàm ciệc cũng như sự phối hợp của các bộ phận trong bộ máy kế tốn với

nhau và với các phòng ban khác trong cơng ty.

3.2. Phương pháp Nghiên cứu tài liệu

Nội dung: Nhằm thu thập dữ liệu thông qua việc nghiên cứu các tài liệu, văn

bản hoặc các thơng tin sẵn có trên mạng.

Mục đích: Cung cấp nguồn thơng tin thứ cấp về đối tượng nghiên cứu. Trong

thời gian thực tập tại công ty, em đã được nghiên cứu các điều lệ trong công ty, các

chứng từ, sổ sách báo cáo kế toán đồng thời, cũng kết hợp nghiên cứu các giáo

trình, sách báo, các thơng tin có thể phục vụ hữu ích cho nghiên cứu trên mạng.

Quy trình thực hiện:

Bước 1: Thu thập tài liệu

Trước hết phải kể đến Luật kế toán 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003; 26 chuẩn

mực kế toán Việt Nam (trong 26 chuẩn mực này em đã nghiên cứu kỹ Chuẩn mực

chung, Chuẩn mực 01, 02, 03,04,15 và 16). Tiếp đến là TT 200/2014/TT-BTC ngày

22/12/2014. Ngồi ra, em còn tham khảo Giáo trình kế tốn tài chính của Trường

Đại học Thương Mại (NXB Thống kê/2010),một số luận văn khác trên trên thư viện

trường Đại học Thương Mại: Nguyễn Thị Nhiễu (2015), Kế tốn chi phí xây lắp

cơng trình SiLơ Quảng Ninh tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng Fodacon, Khoa kế

toán- kiểm toán, Đại học Thương Mại; Nguyễn Thị Thanh Hiền (2015), Kế tốn chi

phí xây lắp cơng trình trại giam An Phước giai đoạn 2 của chi nhánh Tổng cơng ty

Thái Sơn tại Hà Nội, Khoa kế tốn- kiểm tốn, Đại học Thương Mại…



4



Về các tài liệu do phòng kế tốn Cơng ty cung cấp:

Căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ (phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất

kho...), Sổ Nhật ký chung, bảng tính lương... em đã thu được những số liệu thực tế

về tình hình tập hợp CP xây dựng cơng trình nâng cấp QL 1A đoạn Nghi Sơn - Cầu

Giát tại Công ty cổ phần 495. Gồm thơng tin về chi phí ngun vật liệu, nhân công sản

xuất, các CPSX chung khác...

Bước 2: Đọc và ghi chép tài liệu

Đọc và ghi chép lại các thông tin quan trọng từ những tài liệu doanh nghiệp

trong phòng kế tốn của Cơng ty cổ phần 495 và những tài liệu liên quan đến các

văn bản, chính sách, chế độ kế toán của BTC và trường Đại học Thương Mại, tìm

hiểu thêm trên trang web,…

Bước 3: Phân tích, tổng hợp thông tin

Kết quả: Sau khi nghiên cứu em đã thu thập được rất nhiều thông tin về cả lý

luận và thực tiễn về cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn chi phí xây lắp nói riêng.

Đó là các chứng từ kế tốn, cách mà kế tốn cơng ty lên sổ, cách thức ghi sổ các

loại sổ sách kế tốn…

3.3. Phương pháp phỏng vấn

Mục đích

- Tìm hiểu cụ thể về các chính sách kế tốn mà cơng ty áp dụng, những bất cập

trong q trình hạch tốn nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Phỏng vấn là phương pháp định tính cơ bản. Do người phỏng vấn và đối

tượng khảo sát tiếp xúc trực tiếp với nhau nên phương pháp phỏng vấn cho phép thu

thập được những thông tin về thực tại cũng như các thông tin về suy nghĩ, tâm tư,

tình cảm của đối tượng.

- Bằng phương pháp phỏng vấn, các thơng tin thu được có chất lượng cao, tính

chân thực và độ tin cậy của thơng tin có thể kiểm nghiệm được trong quá trình

phỏng vấn.

Cách thực hiện

- Lập bảng câu hỏi dành cho ban quản trị, nhân viên.

- Tiến hành phỏng vấn trực tiếp với 5 câu hỏi sau:

Câu 1: Công ty đang áp dụng chế độ kế toán nào?

5



Câu 2: Thực trạng hoạt động kế toán của cơng ty như thế nào?

Câu 3: Những chính sách mà công ty đã thực hiện để nhằm nâng cao hiệu quả

hoạt động kế tốn ?

Câu 4: Những thành cơng và những điểm còn tồn tại của cơng ty trong việc

nâng cao hoạt động kế tốn là gì?

Câu 5: Anh/chị có thể đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động kế

tốn của cơng ty?

Kết quả thu được

Thu được bảng câu hỏi phỏng vấn với 5 đối tượng phỏng vấn:

Ơng Lê Cảnh Hải – Giám đốc Cơng ty

Bà Vương Thị Hồng – Kế toán trưởng

Bà Trần Thị Ánh – Nhân viên kế toán

Bà Nguyễn Thị Hạnh – Nhân viên kế toán

Qua những câu trả lời của nhà quản trị và nhân viên phòng kế tốn, tìm hiểu

được chế độ kế tốn hiện hành, những bất cập mà phòng kế toán đang gặp phải

cũng như một số kiến nghị của nhân viên trong cơng ty.

3.4. Phương pháp phân tích dữ liệu

Các số liệu thu thập sẽ được chia nhỏ thành các vấn đề nhỏ để nghiên cứu. Từ

đó thấy được điểm nổi bật cũng như những yếu kém trong cơng tác kế tốn chi phí

xây dựng, tìm ra giải pháp hồn thiện cơng tác kế tốn tại Cơng ty.

Ngồi ra, sử dụng các thông tin đã thu thập được từ các phương pháp trên, sử

dụng các phương pháp suy luận logic để đưa ra những đánh giá và kết luận tổng

quát, cụ thể về bộmáy kế toán cũng như cơng tác kế tốn chi phí tại cơng ty.

Mục đích: Đưa ra được những đánh giá tổng quát và những kết luận về những

tồn tại trong bộ máy kế toán của cơng ty cũng như cơng tác kế tốn chi phí. Từ đó,

đánh giá những ưu điểm đạt được và những hạn chế cần phải khắc phục và đưa ra

những giải pháp hồn thiện.

Quy trình thực hiện: Tổng hợp các nguồn thơng tin thu thập được và phân tích

đánh giá.

Kết quả: Đánh giá được tổng quan bộ máy kế toán và hoạt động của nó, thấy

được những ưu điểm và hạn chế và đưa ra giải pháp.

6



4. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngồi phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, Khoá luận tốt nghiệp được kết

cấu bởi 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng trong các doanh nghiệp

xây lắp

Chương này em đã hệ thống hóa về vấn đề lý luận cơ bản về kế tốn chi phí

xây dựng trong doanh nghiệp xây lắp, cụ thể em đã làm rõ một số khái niệm liên

quan, phương pháp kế toán, theo quy định của Chuẩn mực và chế độ kế toán.

Chương 2: Thực trạng về kế tốn chi phí xây dựng cơng trình nâng cấp QL 1A

đoạn Nghi Sơn - Cầu Giát

Chương này trên cơ sở tìm hiểu tổng quan về Cơng ty cổ phần 495, tìm hiểu

về các nhân tố ảnh hưởng đến kế tốn chi phí xây dựng tại cơng ty này, tìm hiểu về

cơng trình cụ thể mà em khảo sát là cơng trình nâng cấp QL 1A đoạn Nghi Sơn Cầu Giát , tìm hiểu phương pháp kế toán.

Chương 3: Các kết luận và các đề xuất về vấn đề kế tốn chi phí xây dựng

cơng trình tại Cơng ty cổ phần 495.

Qua những gì đã tìm hiểu được, chương này tổng hợp lại những điểm đạt được

và những điểm còn hạn chế còn tồn tại ở cơng ty đối với phần hành kế tốn chi phí

xây lắp. Qua đó em đề xuất những giải pháp để giúp cho kế tốn chi phí xây lắp cơng

trình của Cơng ty cổ phần 495 được tốt hơn, khắc phục những hạn chế hiện tại.



7



CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN CHI PHÍ XÂY DỰNG TRONG

CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1. Cơ sở lý luận về kế tốn chi phí xây dựng cơng trình

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

Sản xuất là hoạt động chủ yếu của con người để tạo ra của cải vật chất. Trong

quá trình lao động sản xuất không thể thiếu ba yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, sức

lao động và đối tượng lao động. Các yếu tố này tham gia vào quá trình tạo ra của cải

vật chất và được chuyển hóa vào giá trị sản phẩm dưới dạng các chi phí sản xuất.

- Khái niệm chi phí: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế

trong kỳ kế tốn dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản

hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm

khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.( Theo VAS 01: khoản b đoạn 31)

- Khái niệm chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của tồn

bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh

nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định (tháng,

quý, năm) để tiến hành hoạt động kinh doanh” (Theo Luật kế tốn Việt Nam)

Chi phí sản xuất bao gồm:

 Hao phí về lao động sống được hiểu là sức lao động được biểu hiện bằng

tiền công, tiền lương phải trả cho người lao động.

 Hao phí về lao động vật hóa là các chi phí về tư liệu lao động và đối tượng

lao động như chi phí nguyên, nhiên vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí

CCDC...

- Khái niệm chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp: là biểu hiện bằng tiền tồn bộ

hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà DN bỏ ra

để tiến hành hoạt động xây lắp trong một thời kỳ nhất định.

- Hợp đồng xây dựng: hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một tài sản

hoặc tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kế,

cơng nghệ, chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản của chúng.( Chuẩn mực số

15- Đoạn 03)

- Chi phí của hợp đồng xây dựng: biểu hiện bằng tiền tồn bộ chi phí về lao

8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã thu thập được các thông tin quan trọng bằng cách sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu như: quan sát, nghiên cứu tài liệu và phương pháp phân tích dữ liệu. Mỗi phương pháp đều cung cấp cho em những thông tin hữu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×