Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kết cấu luận văn tốt nghiệp

Kết cấu luận văn tốt nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỒN CƠNG NỢ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.

Một số khái niệm cơ bản về công nợ trong doanh nghiệp

1.1.1. Cơng nợ



Q trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn phát sinh các

mối quan hệ thanh toán giữa người mua và người bán, giữa các đơn vị với nhau và

trong nội bộ công ty. Trên cơ sở các mối quan hệ này là phát sinh các khoản nợ phải

thu hoặc nợ phải tra tương ứng. Đây được gọi là công nợ.

Công nợ bao gồm các khoản phải thu, các khoản phải trả.

1.1.2. Các khoản phải thu



Theo giáo trình Kế tốn Tài chính trường Đại học Thương Mại của các tác giả

Nguyễn Tuấn Duy và Đặng Thị Hoà (2010), các khoản phải thu là tài sản của đơn vị

mà các cá nhân, tổ chức khác đang tạm thời sử dụng. Khoản phải thu thể hiện quyền

của đơn vị để nhận tiền, hàng hóa và những dịch vụ từ các tổ chức cá nhân khác. Về

bản chất, khoản phải thu được phân loại là tài sản ngắn hạn nếu thời gian thu tiền của

khoản phải thu nhỏ hơn một năm. Khoản phải thu có thời gian thu tiền lớn hơn một

năm không được xem là tài sản ngắn hạn. Các khoản phải thu xuất hiện chủ yếu là do

đơn vị đã cung ứng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng và khách hàng chưa

thanh toán tiền. Khoản phải thu này gọi là phải thu khách hàng. Ngồi ra, còn có

những khoản phải thu khác như: thương phiếu phải thu, phải thu nội bộ, phải thu tiền

tạm ứng, phải thu khác …

1.1.3.



Các khoản phải trả

Theo giáo trình Kế tốn Tài chính trường Đại học Thương Mại của các tác giả

Nguyễn Tuấn Duy và Đặng Thị Hoà (2010), các khoản phải trả là những nghĩa vụ tiền

tệ mà đơn vị phải thanh toán cho các bên cung cấp nguồn lực cho đơn vị trong một

khoảng thời gian nhất định. Hay nói ngược lại thì các bên cung cấp nguồn lực cho đơn

vị có quyền đòi nợ đối với đơn vị khi các khoản nợ đến hạn. Nếu các nghĩa vụ tiền tệ

này phải thanh toán trong vòng 12 tháng thì gọi là các khoản nợ ngắn hạn, nếu các

nghĩa vụ tiền tệ phải thanh toán trong vòng trên 12 tháng gọi là nợ dài hạn.



9



1.2. Nợi dung, vai trò và ngun tắc kế tốn cơng nợ trong doanh nghiệp

1.2.1. Nội dung kế tốn cơng nợ

1.2.1.1. Nội dung kế toán nợ phải thu

Nợ phải thu bao gồm:

-



Nợ phải thu khách hàng là khoản nợ hình thành do chính sách tín dụng của doanh

nghiệp đối với khách hàng của họ. Đây là bộ phận chiếm tỉ trọng lớn nhất trong toàn



-



bộ khoản nợ phải thu của doanh nghiệp.

Khoản phải thu nội bộ là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với đơn vị cấp trên ,

giữa các đơn vị trực thuộc, hoặc các đơn vị phụ thuộc trong một doanh nghiệp độc lập,

các doanh nghiệp độc lập trong Tổng công ty về các khoản vay mượn, chi hộ, trả hộ



-



hoặc các khoản mà doanh nghiệp cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên đơn vị cấp trên.

Tạm ứng là một khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người nhận tạm ứng để

thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một công việc nào đó được phê



-



duyệt. Người nhận tạm ứng phải là người lao động làm việc tại doanh nghiệp.

Cầm cố, ký quỹ, ký cược là các khoản nợ phát sinh khi doanh nghiệp mang tài sản của

mình giao cho đơn vị khác để cẩm cố, ký quỹ, ký cược theo những yêu cầu trong các



-



giao dịch kinh tế.

Các khoản phải thu khác gồm các khoản phải thu khơng có tính thương mại, không

liên quan đến giao dịch mua - bán, như: Các khoản phải thu tạo ra doanh thu hoạt động

tài chính, các khoản chi hộ bên thứ ba được quyền nhận lại, các khoản bên nhận ủy

thác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao ủy thác, các khoản phải thu khơng mang tính

thương mại như cho mượn tài sản, phải thu về tiền phạt, bồi thường, tài sản thiếu chờ

xử lý…

1.2.1.2. Nội dung kế toán nợ phải trả

Nợ phải trả bao gồm:



-



Nợ phải trả người bán là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải trả cho người bán khu



-



mua hàng hóa, cơng cụ, dụng cụ, vật tư, tài sản cố định hay nhận cung cấp dịch vụ.

Thuế và các khoản nộp nhà nước là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải có nghĩa vũ

nộp cho nhà nước về các khoản nộp tài chính bắt buộc như các loại thuế, các khoản lệ



-



phí, các khoản phải nộp khác phát sinh theo chế độ quy định.

Phải trả người lao động là các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về

tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về



-



thu nhập của người lao động.

Phải trả nội bộ là các khoản phải trả giữa cấp trên và cấp dưới và giữa các đơn vị thành

10



viên trong nội bộ doanh nghiệp. Trong đó đơn vị cấp trên phải là doanh nghiệp sản

xuất, kinh doanh độc lập không phải là cơ quan quản lý, các đơn vị cấp dưới ( các đơn

vị thành viên ) là các đơn vị trực thuộc hoặc phụ thuộc nhưng phải là đơn vị có tổ chức

-



kế toán riêng.

Vay ngắn hạn là khoản tiền mà doanh nghiệp vay từ ngân hàng, các tổ chức tín dụng

hay các đơn vị kinh tế khác để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Đây là

những khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả trong vòng 1 năm hoặc trong 1 chu kì kinh



-



doanh.

Vay dài hạn là khoản mà doanh nghiệp có thời hạn thanh tốn dài hơn 1 năm. Các

khoản vay này được doanh nghiệp sử dụng cho công tác đầu tư xây dựng cơ bản, đầu



-



từ tài chính dài hạn, …

Các khoản phải trả khác gồm các khoản phải trả khơng có tính thương mại, khơng liên

quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ: Các khoản phải trả liên quan

đến chi phí tài chính, các khoản phải trả do bên thứ ba chi hộ, các khoản tiền bên nhận

ủy thác nhận của các bên liên quan để thanh toán theo chỉ định trong giao dịch ủy thác

xuất nhập khẩu, các khoản phải trả không mang tính thương mại như phải trả do mượn

tài sản, phải trả về tiền phạt, bồi thường, tài sản thừa chờ xử lý, phải trả về các khoản

BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ…

1.2.2. Vai trò của kế tốn cơng nợ

Hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp đều diễn ra trong mối liên

hệ phổ biến với các hoạt động của các doanh nghiệp khác và cơ quan quản lý của Nhà

nước. Mối quan hệ này tồn tại khách quan trong tất cả các hoạt động của doanh nghiệp

từ mua sắm vật tư đến quá trình sản xuất và tiêu thụ hay cung cấp dịch vụ. Mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn luôn gắn liền với các nghiệp vụ

thanh toán: thanh toán cho người bán, người mua, cán bộ công nhân viên, … Trên cơ

sở các quan hệ thanh toán này đã phát sinh các khoản nợ phải trả và phải thu.

Kế tốn cơng nợ phải trả và phải thu là một phần vô cùng quan trọng trong tồn

bộ cơng tác kế tốn của một doanh nghiệp. Cơng tác cơng nợ nếu được tổ chức tốt sé

góp phần rất lớn trong việc lành mạnh hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp. Việc

theo dõi chặt chẽ các khoản nợ phải thu và khoản nợ phải trả giúp cho doanh nghiệp sử

dụng được nguồn vố hiểu quả hơn, tránh tình trạng ứ đọng vốn hay tình trạng chiến

11



dụng vốn, đảm bảo khả năng thanh tốn hợp lý góp phần lớn trong việc tăng hiệu quả

sản xuất kinh doanh cho chính doanh nghiệp.

1.2.3. Ngun tắc kế tốn cơng nợ

1.2.3.1. Nguyên tắc kế toán nợ phải thu

-



Nợ phải thu được theo dõi chặt chẽ, chi tiết theo từng đối tượng riêng. Đối với các

khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ phải theo dõi cẩn thận cả đồng ngoại tệ và đồng Việt



-



Nam theo quy định tài chính hiện hành.

Phải thường xun kiểm tra đơn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn.

Đối với khách hàng có quan hệ mua hàng thường xuyên hoặc có số dư lớn thì cuối

tháng doanh nghiệp phải kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh trong tháng, các

khoản đã thu hồi và số còn nợ. Trong trường hợp khách hàng thanh tốn bằng hàng

hóa hoặc bù trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả cần phải có đủ chứng từ hợp pháp có



-



liên quan như biên bản đối chiếu cơng nợ, biên bản bù trừ công nợ, …

Doanh nghiệp cần phải phân thành 2 loại nợ phải thu ngắn hạn và nợ phải thu dài hạn

căn cứ vào thời gian thanh tốn từng khoản nợ để có những biện pháp thu hồi nợ thích



-



hợp.

Nợ phải thu cần phải được phân loại theo các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài



-



chính, hoạt động đầu tư để phục vụ cho việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác về từng khoản nợ phát sinh theo từng



-



đối tượng.

Giám sát tình hình cơng nợ và chấp hành kỷ luật thanh tốn tài chính, tín dụng. Vận

dụng hình thức thanh tốn tiền tiên tiến, hợp lý để đảm bảo thanh toán kịp thời, đúng

thời hạn.

1.2.3.2. Nguyên tắc kế toán nợ phải trả



-



Theo dõi chi tiết từng khoản nợ theo từng đối đôi tượng và từng lần thanh toán. Đối

với các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ phải chi tiết theo từng đồng ngoại tệ và đồng



-



Việt Nam theo chế độ hiện hành.

Doanh nghiệp cần phải phân loại thành nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn, căn cứ vào

thời gian thanh toán từng khoản nợ phải trả để có kế hoạch trả nợ thích hợp, đúng thời



-



hạn.

Nợ phải trả cần phải được phân loại theo các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư,



hoạt động tài chính đẻ phục vụ cho việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

1.3.

Yêu cầu quản lý công nợ và nhiệm vụ cua kế tốn cơng nợ trong doanh nghiệp

1.3.1. Yêu cầu quản lý công nợ

12



Công nợ của doanh nghiệp cần được theo dõi và quản lý theo từng đối tượng,

trong đó phải theo dõi chi tiết các nội dung như: thời điểm phát sinh, nội dung nợ, số

tiền nợ, các thông tin liên quan đến khách hàng hoặc nhà cung cấp... Quản lý công nợ

phải tập trung vào các nội dung chính sau:

Quản lý tổng cơng nợ nhằm xác định tổng số công nợ phải thu và công nợ phải

trả, so sánh tổng công nợ phải thu và công nợ phải trả để xây dựng các kế hoạch mua

bán hàng hóa hợp lý, tránh sự mất cân bằng giữa nợ phải thu và nợ phải trả.

Quản lý theo từng loại cơng nợ: Kế tốn cần mở sổ theo dõi công nợ theo từng

khoản nợ; thường xuyên đối chiếu, xác nhận công nợ, tổng hợp và phân loại các khoản

nợ theo từng đối tượng, theo thời hạn nợ.

Quản lý theo thời hạn: Kế toán phải hạch toán chi tiết từng loại cơng nợ theo

từng thời hạn thanh tốn cụ thể; cần phân tích nhóm nợ trong thời hạn thanh tốn, nợ

q hạn, nợ khó đòi hoặc khó có khả năng thu hồi để có biện pháp thích hợp trong việc

quản lý công nợ, nhằm xây dựng kế hoạch thu hồi nợ phải thu để thanh toán nợ phải

trả, giúp cho dòng tiền của doanh nghiệp ln chuyển khơng ngừng, tránh tình trạng ứ

đọng vốn.

Quản lý theo từng đối tượng có quan hệ thanh tốn: Các đối tượng có thanh tốn

thường xuyên, phải theo dõi riêng từng khoản nợ phát sinh, số tiền phải thanh toán, số

tiền đã thanh toán và số tiền còn phải thanh tốn, định kỳ đối chiếu, kiểm tra với từng

đối tượng.

Quản lý theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Quản lý công nợ theo từng nghiệp

vụ thơng qua các chứng từ có liên quan đến nghiệp vụ như hợp đồng kinh tế, hóa đơn

giá trị gia tăng, biên bản giao nhận hàng hóa... Kế tốn có trách nhiệm đảm bảo an

tồn, đầy đủ, dễ tìm kiếm đối với các chứng từ công nợ này.

1.3.2.



Nhiệm vụ của kế tốn cơng nợ

Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ các khoản phải thu, phải trả và tình hình

thanh tốn các khoản phải thu, phải trả.

Kiểm tra, giám sát việc lưu trữ chứng từ, ghi sổ kế toán và lập các báo cáo liên

quan đến kế tốn cơng nợ đảm bảo đúng quy định của pháp luật và đáp ứng yêu cầu

quản lý của doanh nghiệp.

Cung cấp kịp thời (thường xuyên và định kỳ) những thông tin về tình hình cơng

nợ và tình hình thanh tốn cơng nợ để chủ doanh nghiệp và các cán bộ quản lý doanh

13



nghiệp làm cơ sở, căn cứ cho việc đề ra các quyết định hợp lý trong việc chỉ đạo quá

trình sản xuất kinh doanh và quản lý tài sản của doanh nghiệp.

Theo dõi chi tiết, cụ thể từng khoản công nợ theo từng đối tượng, từng nghiệp vụ

phát sinh, báo cáo kịp thời về khả năng thanh tốn cơng nợ.

Thanh tốn kịp thời các khoản nợ đến hạn.

Phân tích, đánh giá các khoản công nợ về thời hạn, khả năng thanh toán, chủ

động lên kế hoạch thanh toán nợ, đảm bảo uy tín của doanh nghiệp.

1.4.

Kế tốn cơng nợ trong doanh nghiệp

1.4.1. Kế tốn cơng nợ phải thu

1.4.1.1.

Kế toán khoản mục Phải thu của khách hàng



* Tài khoản kế toán sử dụng:

Để hạch toán khoản Phải thu của khách hàng, kế toán sử dụng tài khoản “Phải

thu của khách hàng”. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản “Phải thu của khách

hàng” như sau:

Bên Nợ:

- Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa,

BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính ;

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.

- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng

so với Đồng Việt Nam).

Bên Có:

- Số tiền khách hàng đã trả nợ;

- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;

- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng

có khiếu nại;

- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc khơng

có thuế GTGT);

- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.

- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm

so với Đồng Việt Nam).

Số dư bên Nợ:

Số tiền còn phải thu của khách hàng.

14



Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước,

hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ

thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu

của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn".

* Nguyên tắc hạch toán:

- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh tốn

các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng

hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này

còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao

thầu về khối lượng cơng tác XDCB đã hồn thành. Khơng phản ánh vào tài khoản này

các nghiệp vụ thu tiền ngay.

- Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng,

từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12

tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu

là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá,

nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính.

- Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản phải

thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán

hàng, cung cấp dịch vụ thông thường.

- Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các

khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng khơng thu

hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện

pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.

- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hố, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữa

doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã giao, dịch vụ

đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể

yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.

- Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theo

từng loại nguyên tệ. Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì thực hiện theo

nguyên tắc:

+ Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (bên Nợ tài khoản Phải thu của

khách hàng), kế toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời

15



điểm phát sinh (là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh

toán). Riêng trường hợp nhận trước của người mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì

bên Nợ tài khoản Phải thu của khách hàng áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số

tiền đã nhận trước:

+ Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (bên Có tài khoản Phải thu của khách

hàng) kế toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho

từng đối tượng khách nợ (Trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế

đích danh được xác định là tỷ giá bình quân gia quyền di động các giao dịch của khách

nợ đó). Riêng trường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên

Có tài khoản Phải thu của khách hàng áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá ghi

vào bên Nợ tài khoản tiền) tại thời điểm nhận trước;

+ Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc

ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Tỷ

giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng là tỷ giá mua

ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán

tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều khoản phải thu

và giao dịch tại nhiều ngân hàng thì được chủ động lựa chọn tỷ giá mua của một trong

những ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. Các đơn vị

trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo

sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có

gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đồn.



16



* Chứng từ kế tốn:

Chứng từ kế tốn là bằng chứng có tính pháp lý chứng minh các nghiệp vụ kinh

tế tài chính phát sinh và đã thực sự hoàn thành. Để tổ chức thu nhận, xử lý và cung cấp

thông tin về khoản nợ phải thu của khách hàng một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác

thì kế tốn cần tiến hành tổ chức xử lý và luân chuyển chứng từ có liên quan đến

khoản nợ phải thu của khách hàng. Để hạch toán khoản Phải thu của khách hàng, kế

tốn có thể sử dụng các chứng từ kế tốn như: Hóa đơn GTGT, Biên bản bù trừ công

nợ, Biên bản đối chiếu công nợ, Phiếu thu, Giấy báo có...

Hiện nay các chứng từ kế toán trên đều là thuộc loại hướng dẫn, do doanh nghiệp

tự xây dựng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình nhưng vẫn

phải đáp ứng các yêu cầu của Luật kế toán và đảm bảo rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ

kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu.

* Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến khoản

mục Phải thu của khách hàng ( Phụ lục 1)

* Sổ sách kế toán sử dụng:

Kế toán sử dụng các loại sổ kế toán sau để ghi nhận khoản mục Phải thu của

khách hàng:

- Sổ kế toán tổng hợp: bao gồm sổ Nhật ký và sổ Cái.

+ Sổ Nhật ký phản ánh các nghiệp vụ kế tốn cơng nợ phải thu của khách hàng

phát sinh theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của nghiệp vụ đó.

+ Sổ Cái ghi chép các nghiệp vụ kế tốn công nợ phải thu của khách hàng phát

sinh theo tài khoản tổng hợp Phải thu của khách hàng, phản ánh tổng hợp tình hình

cơng nợ phải thu của khách hàng trong kỳ.

- Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết thanh toán với người mua. Số liệu trên sổ chi tiết

thanh tốn với người mua cung cấp thơng tin liên quan đến từng đối tượng khách

hàng, phục vụ cho việc quản lý từng loại công nợ phải thu.

1.4.1.2.



Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi

* Tài khoản kế toán sử dụng:

Kế toán sử dụng tài khoản tổng hợp “Dự phòng tổn thất tài sản”, trong đó sử

dụng tài khoản chi tiết “Dự phòng phải thu khó đòi” để hạch tốn các nghiệp vụ liên

17



quan đến dự phòng nợ phải thu khó đòi. Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập

hoặc hồn nhập khoản dự phòng các khoản phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến

ngày đáo hạn khó đòi.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản “Dự phòng tổn thất tài sản”

Bên Nợ:

- Hồn nhập chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng

đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng hết;

- Bù đắp giá trị khoản đầu tư vào đơn vị khác khi có quyết định dùng số dự

phòng đã lập để bù đắp số tổn thất xảy ra.

- Bù đắp phần giá trị đã được lập dự phòng của khoản nợ khơng thể thu hồi được

phải xóa sổ.

Bên Có:

- Trích lập các khoản dự phòng tổn thất tài sản tại thời điểm lập Báo cáo tài

chính.

Sớ dư bên Có:

- Số dự phòng tổn thất tài sản hiện có cuối kỳ.

* Nguyên tắc kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi:

- Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp xác định các khoản nợ phải thu khó đòi

và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có bản chất tương tự có khả năng

khơng đòi được để trích lập hoặc hồn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi.

- Doanh nghiệp trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi:

+ Nợ phải thu q hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay

nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn

chưa thu được. Việc xác định thời gian quá hạn của khoản nợ phải thu được xác định

là khó đòi phải trích lập dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng

mua, bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên;

+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình

trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn;

- Điều kiện, căn cứ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi:

+ Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ chưa

trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ,

đối chiếu công nợ...

18



+ Mức trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi thực hiện theo quy định

hiện hành.

+ Các điều kiện khác theo quy định của pháp luật.

- Việc trích lập hoặc hồn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện

ở thời điểm lập Báo cáo tài chính.

+ Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này

lớn hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế tốn thì số chênh

lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp.

+ Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế tốn này nhỏ

hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế tốn thì số chênh lệch nhỏ

hơn được hồn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp

đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định

khách nợ thực sự khơng có khả năng thanh tốn thì doanh nghiệp có thể phải làm các

thủ tục bán nợ cho Cơng ty mua, bán nợ hoặc xố những khoản nợ phải thu khó đòi

trên sổ kế tốn. Việc xố các khoản nợ phải thu khó đòi phải thực hiện theo quy định

của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp. Số nợ này được theo dõi trong hệ thống quản trị

của doanh nghiệp và trình bày trong thuyết minh Báo cáo tài chính. Nếu sau khi đã xố

nợ, doanh nghiệp lại đòi được nợ đã xử lý thì số nợ thu được sẽ hạch toán vào tài

khoản "Thu nhập khác".

* Phương pháp lập dự phòng:

Để đề phòng những tổn thất về khác khoản thu khó đòi có thể xảy ra, hạn chế

những đột biến về kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán, doanh nghiệp phải dự kiến mức

tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng

cho từng khoản nợ phải thu khó đòi (tính trước vào chi phí quản lý doanh nghiệp), kèm

theo các chứng từ gốc chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:

- Đối với nợ phải thu q hạn thanh tốn, mức trích lập dự phòng như sau:

+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.

+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.

+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.

+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.

19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kết cấu luận văn tốt nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×