Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ TIỀN LƯƠNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ TIỀN LƯƠNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Nhiệm vụ đối nội: Nhiệm vụ đối nội làm cầu nối liên lạc giữa các bộ phận của

hệ kinh doanh, cung cấp thông tin cho hệ tác nghiệp và các hệ đưa ra quyết định như

các thông tin phản ánh tình trạng nội bộ của cơ quan tổ chức trong hệ thống đồng thời

thơng tin về tình trạng hoạt động kinh doanh của hệ thống thông tin doanh nghiệp.

Hệ thống thông tin quản lý không nhất thiết phải cần đến máy tính, mặc dù

ngày nay cơng nghệ thơng tin thủ cơng có thể sử dụng giấy và bút và vẫn được sử

dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay. Hệ thống thơng tin vi tính

(Computer Based Information System) dựa vào công nghệ phần cứng và phần mềm

máy tính để xử lý và phổ biến thơng tin.

Những hoạt động chủ yếu xảy ra trong một quá trình xử lý dữ liệu của một hệ

thống thơng tin có thể nhóm thành các nhóm chính sau:

Thứ nhất, nhập dữ liệu: hoạt động thu và nhận dữ liệu từ trong doanh nghiệp

hoặc từ mơi trường bên ngồi để xử lý trong một HTTT

Thứ hai, xử lý thông tin: Quá trình chuyển đổi từ những dữ liệu hỗn hợp bên

ngồi thành dạng có ý nghĩa đối với người sử dụng.

Thứ ba, xuất dữ liệu: Sự phân phối các thông tin đã được xử lý tới những

người hoặc những hoạt động cần sử dụng những thơng tin đó.

Thứ tư, lưu trữ thông tin: Các thông tin không chỉ được xử lý để sử dụng ngay

tại thời điểm doanh nghiệp thu nhận nó, mà hơn thế, trong tương lai, khi tiến hành

phân tích để xây dựng các kế hoạch mới hoặc đưa ra các quyết định có tính hệ

thống, các thơng tin cũng là một trong các hoạt động quan trọng của hệ thống thông

tin. Các thông tin được lưu trữ dưới dạng trường, file, báo cáo và cơ sở dữ liệu.

Thứ năm, thông tin phản hồi: Hệ thống thông tin thường được điều khiển

thông qua các thông tin phản hồi. Thông tin phản hồi là những dữ liệu xuất, giúp

cho bản thân những người điều hành mạng lưới thơng tin có thể đánh giá lại và

hồn thiện q trình thu thập và xử lý dữ liệu mà họ đang thực hiện.

Phân loại HTTT quản lý

Có nhiều cách khác nhau để phân loại HTTT, dưới đây là phân loại HTTT

theo lĩnh vực ngành nghề hoạt động mà HTTT được ứng dụng.

Hệ thống thơng tin kế tốn AIS (Accounting System Information): Hệ thống

thơng tin kế toán AIS là một phần đặc biệt của HTTT quản lý nhằm thu thập, xử lý

và báo cáo các thông tin liên quan đến các nghiệp vụ tài chính.

Hệ thống thơng tin bán hàng, marketing: Hệ thống thơng tin bán hàng,

marketing là hệ thống hỗ trợ các nghiệp vụ trong bán hàng và maketing của doanh

nghiệp như thông tin khuyến mại, giảm giá, thông tin khách hàng…

Hệ thống thông tin sản xuất: Hệ thống thông tin sản xuất là hệ thống sử dụng

trong quá trình sản xuất sản phẩm như các quá trình hỗ trợ quản lý đầu vào, đầu ra



5



của sản phẩm, quản lý giám sát sản xuất…

Hệ thống thơng tin tài chính: Hệ thống thơng tin tài chính là một hệ thống thực

hiện quản lý, phân tích, đánh giá, lữu trữ, dự đốn… về tất cả các hoạt động tài

chính. Đối tượng quản lý là thơng tin tài chính trong và ngồi nước, nội bộ tổ chức

hoặc mơi trường bên ngồi tổ chức.



6



Trong phần này có tham khảo tài liệu ” Hệ thống thông tin nhân sự: Hệ thống

thông tin nhân sự là hệ thống bao gồm tất cả những quyết định và hoạt động quản lý

(tuyển dụng, quản lý, trả lương, nâng cao hiệu quả hoạt động, và sa thải nhân viên

trong doanh nghiệp…) có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội

ngũ nhân viên của doanh nghiệp.

1.1.2. Khái niệm cơ bản về quản lý nhân sự và tiền lương

Quản trị nhân lực” của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân và ThS. Nguyễn Vân

Điềm, NXB Giáo Dục.

Nhân sự là sức lực của con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con

người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể

con người và đến một lúc nào đó con người đủ điều kiện tham gia vào q trình lao

động- con người có sức lao động.

Quản lý nhân sự (hay quản lý nguồn nhân lực) là sự khai thác và sử dụng

nguồn nhân lực của một tổ chức hay một công ty một cách hợp lý và hiệu quả.

Nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh

nghiệp hay tổ chưc. Do đó việc khai thác tốt nguồn lực này để phục vụ phát triển

doanh nghiệp và xã hội là một vấn đề quan trọng trong việc quản lý các tổ chức

doanh nghiệp. Việc quản lý nguồn lực đòi hỏi sự hiểu biết về con người ở nhiều

khía cạnh, và quan niệm rằng con người là yếu tố trung tâm của sự phát triển. Các

kĩ thuật quản lý nhân lực thường có mục đích tạo điều kiện để con người phát huy

hết khả năng tiềm ẩn, giảm lãng phí nguồn lực, tăng hiệu quả của tổ chức.

Công tác quản lý nhân sự giúp tìm kiếm, phát triển và duy trì đội ngũ nhân

viên và quản lý chất lượng- những người tham gia tích cực vào sự thành cơng của

cơng ty. Các tổ chức trông mong vào các nhà chuyên môn về quản trị nhân sự giúp

họ đạt được hiệu quả và năng suât cao hơn với một hạn chế về lực lượng lao động.

Một trong những yêu cầu chính của quản trị nhân sự là tìm ra đúng người, đúng số

lượng và đúng thời điểm trên các điều kiện thỏa mãn cả doanh nghiệp và nhân viên

mới.

Hệ thống quản lý nhân sự và tiền lương

Tiền lương là một vấn đề khá phức tạp vì trong quan hệ giữa doanh nghiệp và

người lao động luôn tồn tại mâu thuẫn thông qua vấn đề tiền lương. Đứng dưới góc

độ doanh nghiệp thì tiền lương coi như một khoản chi phí, còn đối với người lao

động thì tiền lương chính là một khoản thu nhập giúp họ tái sản xuất sức lao động.

Do đó, doanh nghiệp cần có cách nào đó để quản lý tốt vấn đề nhân lực của công ty

và vấn đề tiền lương để doanh nghiệp vừa có đội ngũ mạnh về chun mơn, giỏi về

trí tuệ, lại vừa giải quyết được vấn đề an sinh cho nhân viên. Hơn thế nữa, ngày nay

việc ứng dụng công nghệ thông tin đã trở nên phổ biến trong hầu hết mọi cơ quan,



7



doanh nghiệp, đặc biệt là việc áp dụng các giải pháp tin học trong cơng tác quản lý.

Trong đó cơng tác quản lý nhân sự, quản lý tiền lương là một lĩnh vực cần thiết và

quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp.

Hệ thống quản lý nhân sự

Hệ thống quản lý nhân sự là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác quản lý

nhân sự của tổ chức. Hệ thống bao gồm con người, thiết bị, quy trình thu thập, phân

tích, đánh giá và phân phối những thơng tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho những

người soạn thảo các quyết định quản lý nhân sự trong tổ chức.

1.2. Vai trò và quy trình của quản lý nhân sự - tiền lương

1.2.1. Tầm quan trọng của quản lý nhân sự

Quản lý nhân sự góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội của

vấn đề lao động. Đó là một vấn đề chung của xã hội, mọi hoạt động kinh tế nói

chung đều đi đến một mục đích sớm hay muộn là làm sao cho người lao động

hưởng thành quả do họ làm ra.

Quản lý nhân sự gắn liền với mọi tổ chức, bất kỳ một cơ quan tổ chức nào

cũng cần phải có bộ phận nhân sự. Quản lý nhân sự là một thành tố quan trọng của

chức năng quản trị, nó có gốc rễ và các nhánh trải rộng khắp nơi trong mọi tổ chức.

Quản lý nhân sự hiện diện ở khắp các phòng ban, bất cứ cấp quản lý nào cũng có

nhân viên dưới quyền vì thế đều phải có sự quản lý nhân sự. Cung cách quản lý

nhân sự tạo ra bầu không khí văn hố cho một doanh nghiệp . Đây cũng là một

trong những yếu tố quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp .

Mục tiêu của hệ thống quản lý nhân sự là:

- Cung cấp thông tin cho lãnh đạo ra các quyết định quản lý.

- Cung cấp thơng tin cho q trình lập kế hoạch ngắn và dài hạn về nguồn

nhân lực.

- Cung cấp thông tin về bồi dưỡng nguồn nhân lực.

- Cung cấp thông tin về tiềm năng nguồn nhân lực để có cơ sở bổ nhiệm cán bộ.

- Cung cấp thông tin về sự biến động của nguồn nhân lực.

1.2.2. Qui trình quản lý nhân sự và tiền lương

Nhân sự là các công việc liên quan đến con người, nguồn nhân lực của công ty

cho nên quy trình nhân sự là các hoạt động theo thứ tự để giải quyết các cơng việc

xoay quanh vòng đời của nhân viên. Hệ thống quản lý nhân sự và tiền lương hiện

nay của công ty liên quan đến ba đối tượng chủ yếu là: cán bộ nhân viên cơng ty,

các phòng ban liên quan đến quản lý nhân sự, lãnh đạo cơng ty .Tổng thể các quy

trình đó là:



8



Hình 1.1: Quy trình quản lý nhân sự và tiền lương

(Nguồn: Giáo trình Quản trị nhân lực, PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân và ThS.

Nguyễn Vân Điềm, NXB Giáo Dục.)

1.3. Một số lý thuyết về phân tích và thiết kế hệ thống thơng tin

1.3.1. Quy trình phân tích, thiết kế HTTT

Quy trình xây dựng HTTT quản lý gồm các giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Khảo sát

Khảo sát hiện trạng là giai đoạn đầu tiên trong q trình phát triển một hệ

thống thơng tin. Nhiệm vụ chính trong giai đoạn này là tìm hiểu, thu thập thông tin

cần thiết để chuẩn bị cho việc giải quyết các yêu cầu được đặt ra. Giai đoạn khảo sat

trải qua hai bước:

Bước 1:

-Khảo sát sơ bộ: Tìm hiểu các yếu tố cơ bản( tổ chức, văn hóa, đặc trưng, con

người,…) tạo tiền đề phát triển HTTT phù hợp với dự án và doanh nghiệp.

-Khảo sát chi tiết: Thu thập thông tin chi tiết của hệ thống ( chức năng xử lý

thông tin được phép nhập và xuất khỏi hệ thống, ràng buộc, giao diện cơ bản,

nghiệp vu) phục vụ cho việc phân tích và thiết kế.

Bước 2: Đặt ra vấn đề trọng tâm cần giải quyết, như:

-Thông tin đưa vào hệ thống phải như thế nào?

-Dữ liệu hiển thị và xuất ra khác nhau ở những điểm nào?

-Ràng buộc giữa các đối tượng trong hệ thống cần được xây dựng ra sao?



9



-Chức năng và quy trình xử lý của hệ thống phải đảm bảo những yêu cầu nào?

-Cần sử dụng những giải pháp nào? Tính khả thi của từng giải pháp ra sao?

Từ những thông tin thu thập được và vấn đề đã được đặt ra thì cần biết chọn

lọc những yếu tố cần thiết để cấu thánh hệ thống thông tin riêng cho doanh nghiệp.

Giai đoạn 2: Phân tích hệ thống

Mục tiêu của giai đoạn là xác định các thông tin và chức năng xử lý của hệ

thống, cụ thể như sau:

- Xác định yêu cầu của HTTT gồm: các chức năng chính - phụ; nghiệp vụ cần

- phải xử lý đảm bảo tính chính xác, tuân thủ đúng các văn bản luật và quy định

hiện hành; đảm bảo tốc độ xử lý và khả năng nâng cấp trong tương lai.

- Phân tích và đặc tả mơ hình phân cấp chức năng tổng thể thơng qua sơ đồ

BFD (Business Flow Diagram), từ mơ hình BFD sẽ tiếp tục được xây dựng thành

mơ hình luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram) thơng qua q trình phân rã chức

năng theo các mức 0, 1, 2 ở từng ô xử lý.

- Phân tích bảng dữ liệu. Cần đưa vào hệ thống những bảng dữ liệu (data

table) gồm các trường dữ liệu (data field), xác định khóa chính (primary key), khóa

ngoại (foreign key) cũng như mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu (relationship) và

ràng buộc (constraint) dữ liệu cần thiết.

Giai đoạn 3: Thiết kế

Thông qua thông tin được thu thập từ q trình khảo sát và phân tích, chúng

sẽ được chuyển hóa vào phần mềm, cơng cụ chun dụng để đặc tả thiết kế hệ

thống chi tiết. Giai đoạn này được chia làm hai bước sau:

Bước 1: Thiết kế tổng thể

Trên cơ sở các bảng dữ liệu đã phân tích và đặc tả trên giấy sẽ được thiết kế

dưới dạng mơ hình mức ý niệm bằng phần mềm chuyên dụng như Sybase

PowerDesigner, CA ERwin Data Modeler. Bằng mô hình mức ý niệm sẽ cho cái

nhìn tổng quát nhất về mối quan hệ giữa các đối tượng trước khi chuyển đổi thành

mơ hình mức vật lý.

Bước 2: Thiết kế chi tiết

 Thiết kế cơ sở dữ liệu (Database): Với mơ hình mức vật lý hồn chỉnh ở giai

đoạn thiết kế đại thể sẽ được kết sinh mã thành file sql.

 Thiết kế truy vấn, thủ tục, hàm: thu thập, xử lý thông tin nhập và đưa ra

thông tin chuẩn xác theo đúng nghiệp vụ.

 Thiết kế giao diện chương trình đảm bảo phù hợp với mơi trường, văn hóa và

yêu cầu của doanh nghiệp thực hiện dự án.

 Thiết kế chức năng chương trình đảm bảo tính logic trong quá trình nhập liệu

và xử lý cho người dùng.



10



11



 Thiết kế báo cáo. Dựa trên các yêu cầu của mỗi doanh nghiệp và quy định

hiện hành sẽ thiết kế các mẫu báo cáo phù hợp hoặc cho phép doanh nghiệp tư tạo

mẫu báo cáo ngay trên hệ thống.

 Thiết kế các kiểm sốt bằng hình thức đưa ra các thơng báo, cảnh báo hoặc

lỗi cụ thể tạo tiện lợi và kiểm sốt chặt chẽ q trình nhập liệu với mục tiêu tăng độ

chính xác cho dữ liệu.

Tóm lại, thiết kế là việc áp dụng các công cụ, phương pháp, thủ tục để tạo

ra mơ hình hệ thống cần sử dụng. Sản phẩm cuối cùng của giai đoạn thiết kế là đặc

tả hệ thống ở dạng nó tồn tại thực tế, sao cho nhà lập trình và kỹ sư phần cứng có

thể dễ dàng chuyển thành chương trình và cấu trúc hệ thống.

Giai đoạn 4: Thực hiện

Đây là giai đoạn nhằm xây dựng hệ thống theo các thiết kế đã xác định. Giai

đoạn này bao gồm các công việc sau:

- Lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu (SQL Server, Oracle, MySQL,…) và cài

đặt cơ sở dữ liệu cho hệ thống.

- Lựa chọn cơng cụ lập trình để xây dựng các modules chương trình của hệ

thống (Microsoft Visual studio, PHP Designer,..).

- Lựa chọn công cụ để xây dựng giao diện hệ thống (DevExpress, Dot Net

Bar,…).

Giai đoạn 5: Kiểm thử

- Trước hết phải lựa chọn công cụ kiểm thử.

- Kiểm chứng các modules chức năng của hệ thống thông tin, chuyển các

thiết kế thành các chương trình (phần mềm).

- Thử nghiệm HTTT

- Cuối cùng là khắc phục các lỗi

- Viết test theo yêu cầu.

Kết quả cuối cùng là một HTTT đạt yêu cầu đặt ra.

Giai đoạn 6: Triển khai và bảo trì

- Lắp đặt phần cứng để làm cơ sở cho hệ thống.

- Cài đặt phần mềm.

- Chuyển đổi hoạt động của hệ thống cũ sang hệ thống mới, gồm có: chuyển

đổi dữ liệu, bố trí, sắp xếp người làm việc trong hệ thống, tổ chức hệ thống quản lý

và bảo trì.

- Phát hiện các sai sót, khuyết điểm của httt.

- Đào tạo và hướng dẫn sử dụng.

- Cải tiến và chỉnh sửa HTTT.

- Bảo hành.



12



- Nâng cấp chương trình khi có phiên bản mới.

1.3.2. Các phương pháp phân tích, thiết kế HTTT

Có 3 phương pháp phân tích thiết kế HTTT, chủ yếu là phương pháp thiết kế

hệ thống cổ điển (thiết kế phi cấu trúc), phương pháp phân tích thiết kế hệ thống

bán cấu trúc và phương pháp phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc.

Phương pháp thiết kế hệ thống cổ điển( thiết kết phi cấu trúc)

Đặc điểm:

- Gồm các pha (phase): Khảo sát, thiết kế, viết lệnh, kiểm thử đơn lẻ, kiểm thử

trong hệ con, kiểm thử trong toàn hệ thống.

- Việc hoàn thiện hệ thống được thực hiện theo hướng “bottom-up” (từ dưới

lên) và theo nguyên tắc tiến hành tuần tự từ pha này tới pha khác.

Nhược điểm:

- Gỡ rối, sửa chữa rất khó khăn và phức tạp. Ví dụ trong giai đoạn kiểm thử

(test) nếu có lỗi nào đó xuất hiện ở giai đoạn cuối pha kiểm thử. Lúc đó, tuỳ theo

mức độ nghiêm trọng của lỗi, có thể buộc phải sửa đổi hàng loạt các mođun. Khi

một lỗi được phát hiện, khó chẩn đốn mođun nào (trong số hàng trăm, hàng ngàn

mô đun) chứa lỗi.

- Vì thực hiện theo nguyên tắc tuần tự các pha nên sau khi đã kết thúc một

pha, người ta có thể khơng cần phải bận tâm đến nó nữa. Nếu ở pha trước còn lỗi thì

các pha sau sẽ phải tiếp tục chịu ảnh hưởng của lỗi đó. Mặt khác hầu hết các dự án

thường phải tuân thủ theo một kế hoạch chung đã ấn định từ trước vì vậy kết quả sẽ

khó mà được như ý với một thời gian quy định.

Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống bán cấu trúc

Đặc điểm:

- Một loạt các bước “bottom-up” như viết lệnh và kiểm thử được thay thế bằng

giai đoạn hoàn thiện “top-down”. Nghĩa là các modun mức cao được viết lệnh và

kiểm thử trước rồi đến các modun chi tiết ở mức thấp hơn.

- Pha thiết kế cổ điển được thay bằng thiết kế có cấu trúc.

Nhược điểm: Người thiết kế nói chung liên lạc rất ít với phân tích viên hệ

thống và cả hai chẳng có liên hệ nào với người sử dụng. Do vậy, quá trình phân tích

và thiết kế gần như là tách ra thành hai pha độc lập.

Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc

Đặc điểm của phương pháp này là các hoạt động có thể thực hiện song song, mỗi

hoạt động có thể cung cấp những sửa đổi phù hợp cho một hoặc nhiều hoạt động trước

đó.

Các phương pháp hướng chức năng

- Phương pháp SADT (Structured Analysis and Design Technie) của Mỹ dựa



13



theo phương pháp phân rã một hệ thống lớn thành các hệ thống con đơn giản hơn.

Kỹ thuật chủ yếu của SADT là dựa trên sơ đồ luồng dữ liệu, từ điển dữ liệu, ngơn

ngữ mơ tả có cấu trúc, ma trận chức năng. Nhưng SADT chưa quan tâm một cách

thích đáng đối với mơ hình chức năng của hệ thống.

- Phương pháp MERISE (Method pour Rassembler les Idees Sans Effort) của

Pháp dựa trên các mức bất biến (mức trừu tượng hóa) của hệ thống thơng tin như

mức quan niệm, mức tổ chức, mức vật lý và có sự kết hợp với mơ hình.

- Phương pháp CASE (Computer-Aided System Engineering) – phương pháp

phân tích và thiết kế tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính.

Phương pháp hướng đối tượng

- Phương pháp HOOD (Hierarchical Object Oriented Design) là phương pháp

được lựa chọn để thiết kế các hệ thống thời gian thực. Phương pháp này yêu cầu

phần mềm phải được mã hóa bằng ngơn ngữ lập trình ADA. Do vậy phương pháp

này chỉ hỗ trợ cho việc thiết kế các đối tượng mà khơng hỗ trợ cho các tính năng kế

thừa và phân lớp.

- Phương pháp RDD (Responsibility Driven Design) dựa trên việc mơ hình

hóa hệ thống thành các lớp. Các công việc mà hệ thống phải thực hiện được phân

tích và chia ra cho các lớp của hệ thống. Các đối tượng trong các lớp của hệ thống

trao đổi các thông báo với nhau nhằm thực hiện công việc đặt ra. Phương pháp

RDD hỗ trợ cho các khái niệm về lớp, đối tượng và kế thừa trong cách tiếp cận

hướng đối tượng.

- Phương pháp OMT (Object Modelling Technique) là một phương pháp

được xem là mới nhất trong cách tiếp cận hướng đối tượng. Phương pháp này đã khắc

phục được một số nhược điểm của các phương pháp tiếp cận hướng đối tượng trước

mắc phải.

1.3.3. Phân tích thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng

Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thành

phần trong bài tốn vào các đối tượng ngồi đời thực. Một hệ thống được chia thành

các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng, mỗi đối tượng bao gồm đầy đủ cả dữ liệu và

hành động liên quan đến đối tượng đó. Các đối tượng trong một hệ thống tương đối

độc lập với nhau và hệ thống sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp các đối tượng đó lại

với nhau thơng qua các mối quan hệ và tương tác giữa chúng.

Đặc điểm của phân tích và thiết kế hướng đối tượng là nhìn nhận hệ thống

như một tập các đối tượng tương tác với nhau để tạo ra một hành động cho một kết

quả ở mức cao hơn. Để thực hiện được điều này người ta phải sử dụng hệ thống mơ

hình các đối tượng với các đặc trưng cơ bản sau: tính trừu tượng hóa cao, tính bao

gói thơng tin, tính modul hóa, tính kế thừa



14



Một số khái niệm cơ bản trong hướng đối tượng bao gồm:

Đối tượng (object): một đối tượng biểu diễn một thực thể vật lý, một thực thể

khái niệm hoặc một thực thể phần mềm.

Lớp (class): là mơ tả một nhóm đối tượng có chung các thuộc tính, hành vi

và các mối quan hệ. Như vậy, một đối tượng là thể hiện của một lớp và một lớp là

một định nghĩa trừu tượng của đối tượng.

Thành phần (component): là một phần của hệ thống hoạt động độc lập và giữ

một chức năng nhất định trong hệ thống.

Gói (package): là một cách tổ chức các thành phần, phần tử trong hệ thống

thành các nhóm. Nhiều gói có thể được kết hợp với nhau trở thành một hệ thống

con (subsystem).

Kế thừa(Inheritance): trong phương pháp hướng đối tượng, một lớp có thể sử

dụng lại các thuộc tính và phương thức của một hay nhiều lớp khác. Kiểu quan hệ

này gọi là quan hệ kế thừa, và được xây dựng dựa trên mối quan hệ kế thừa trong

bài toán thực tế.

Ưu điểm:

- Gần gũi với thế giới thực.

- Tái sử dụng dễ dàng.

- Đóng gói che giấu thông tin làm cho HTTT tin cậy hơn.

- Thừa kế làm giảm chi phí, hệ thống có tính mở cao hơn.

- Xây dựng hệ thống phức tạp.

Nhược điểm:

- Phức tạp, khó theo dõi được luồng dữ liệu do có nhiều luồng dữ liệu ở đầu

vào.

- Giải thuật lại không phải vấn đề trọng tâm của phương pháp này.

Tiếp cận hướng đối tượng đã tỏ rõ lợi thế khi lập trình với các hệ thống phức

tạp. Những người phát triển phần mềm nhận thấy rằng phát triển phần mềm hướng

đối tượng sẽ cho lại phần mềm thương mại chất lượng cao, tin cậy, dễ mở rộng và

sử dụng lại, chạy trơn tru và phù hợp với yêu cầu người dùng mong đợi.

1.3.4. Giới thiệu về UML

UML (Unified Modelling language) là ngơn ngữ mơ hình hóa tổng qt được

xây dựng để đặc tả, phát triển và viết tài liệu cho các khía cạnh phát triển phần mềm

hướng đối tượng. UML giúp người dùng phát triển hiểu rõ và ra quyết định liên

quan đến phần mềm cần xây dựng. UML bao gồm một tập các khái niệm, các ký

hiệu, các biểu đồ và hướng dẫn.

UML là ngôn ngữ để hiển thị: UML giúp xây dựng mơ hình để dễ dàng giao

tiếp. Một số cơng việc phù hợp với mơ hình hóa bằng văn bản, một số công việc



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ TIỀN LƯƠNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×