Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



lớn hơn số tiền cung cấp dịch vụ ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì doanh nghiệp

phải ghi tiền chiết khấu thương mại trả cho khách hàng.

Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua hàng do hàng hóa kém

phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị yếu.

Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu

thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, trường hợp này xảy ra khi dịch vụ

không được cung ứng hoặc không được khách hàng chấp thuận.

Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do

người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.

1.1.2. Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến kế toán cung cấp dịch vụ

1.1.2.1. Các phương thức cung cấp dịch vụ

 Phương thức cung cấp dịch vụ nội địa

Cung ứng dịch vụ nội địa là phương thức cung cấp dịch vụ phổ biến nhất trong

các doanh nghiệp dịch vụ hiện nay khi các dịch vụ được cung ứng và thực hiện

ngay cho khách hàng trong nước.

Đặc điểm của cung cấp dịch vụ nội địa là: Dịch vụ được luân chuyển ngay

trong nước, thời gian luân chuyển nhanh và trình tự kế tốn khơng q phức tạp.

Dịch vụ thường được cung cấp với giá trị không quá lớn, giá bán biến động tùy

thuộc vào khối lượng dịch vụ và phương thức thanh toán. Trong cung cấp dịch vụ

nội địa thường gồm các phương thức sau:

+ Cung cấp dịch vụ trực tiếp: Theo hình thức này, dịch vụ được doanh nghiệp

giao bán trực tiếp cho khách hàng tại địa điểmvà phương thức thanh toán do hai bên

thỏa thuận. Dịch vụ được cung cấp một lần duy nhất, sau khi cung cấp dịch vụ cho

khách hàng, đại diện khách hàng sẽ ký nhận vào chứng từ bán hàng và quyền sở

hữu hoặc kiểm soát dịch vụ được chuyển giao cho khách hàng. Khi đó, dịch vụ

được xác định là đã tiêu thụ.

+ Cung cấp dịch vụ nhiều kỳ: Hình thức này thường được áp dụng đối với

những dịch vụ có giá trị lớn, dịch vụ gồm nhiều giai đoạn mới hoàn thành như:

Dịch vụ chuyển giao công nghệ nghiên cứu; dịch vụ bảo hiểm tử kỳ; dịch vụ bảo trì,

bảo dưỡng hệ thống thơng tin , quản trị mạng…Theo hình thức này, dịch vụ được

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Dương Thị Thúy Hằng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



cung cấp nhiều lần theo định kỳ hoặc có biến động về thời điểm cung cấp, qua

nhiều kỳ kế tốn mới hồn thành và thực hiện đầy đủ giá trị.

+ Cung cấp dịch vụ theo phương thức trả chậm, trả góp: Dịch vụ trả chậm,

trả góp là một hình thức mua bán, giao dịch giữa nhà cung cấp dịch vụ và khách

hàng tham gia sử dụng dịch vụ. Phương thức này thường được các doanh nghiệp

dịch vụ sử dụng khi cung cấp dịch vụ có giá trị rất lớn, có tính rủi ro cao hoặc

cung cấp cho các đối tượng là khách hàng có uy tín, khách hàng quen thuộc lâu

năm của doanh nghiệp.

 Phương thức cung cấp dịch vụ ra nước ngoài

Là phương thức cung cấp dịch vụ ra bên ngoài lãnh thổ của doanh nghiệp.

Dịch vụ được coi là cung cấp ra bên ngoài lãnh thổ trong trường hợp sau: Dịch vụ

xuất cho thương nhân nước ngoài theo hợp đồng đã ký kết; dịch vụ được triển lãm

sau đó bán thu bằng ngoại tệ; dịch vụ cung cấp cho du khách nước ngoài, việt kiều

thu bằng ngoại tệ; dịch vụ cung cấp cho nước ngồi thơng qua các hiệp định thương

mại, nhân đạo, cứu trợ,…Đặc điểm nổi bật của phương thức này là chịu ảnh hưởng

nhiều từ điều kiện địa lý, phương tiện vận chuyển, điều kiện và phương thức thanh

toán trong từng thời kỳ.

1.1.2.2. Các phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán trực tiếp: Là phương thức thanh toán mà quyền sở

hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ người mua sang người cung cấp dịch vụ ngay sau

khi quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát dịch vụ bị chuyển giao. Thanh tốn trực

tiếp có thể bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Ở hình thức này, sự vận động của dịch

vụ gắn liền với sự vận động của tiền tệ.

Phương thức thanh toán trả chậm: Là phương thức thanh toán mà quyền sở

hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoản thời gian so với thời điểm chuyển

quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát về dịch vụ, do đó hình thành khoản cơng nợ

phải thu của khách hàng. Ở hình thức này, sự vận động của dịch vụ và tiền tệ có

khoảng cách về khơng gian và thời gian.

1.2. Nội dung kế toán cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp dịch vụ

1.2.1. Kế toán cung cấp dịch vụ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

1.2.1.1. Chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác

Chuẩn mực kế toán số 14 ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC của Bộ

trưởng Bộ Tài Chính ngày 31/12/2001.

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Dương Thị Thúy Hằng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



 Thời điểm ghi nhận doanh thu

Theo đoạn 10, 11, 13, 15, VAS 14 thì:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:

(1) DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản

phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

Những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải như: hàng hóa bị hư hỏng, kém

phẩm chất, lạc hậu về mẫu mã và thị hiếu...

Trường hợp DN vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng

hóa dưới nhiều hình thức khác nhau như:

+ Doanh nghiệp vẫn còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạt

động bình thường mà khơng nằm trong các điều khoản bảo hành thơng thường.

+ Việc thanh tốn tiền hàng còn chưa chắc chắn vì còn phụ thuộc vào khách hàng.

+ Hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đã được thỏa thuận rõ trong

hợp đồng mà DN chưa hồn thành.

+ Khi người mua có quyền hủy bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó được nêu

trong hợp đồng mua bán và DN chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả lại

hay khơng.

Những lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa là khoản tiền thu được từ

việc bán hàng hóa hoặc lợi ích, thu nhập ước tính từ việc sử dụng hàng hóa.

Khi DN đã chuyển giao phần lớn những rủi ro và lợi ích kể trên thì mới được

ghi nhận doanh thu bán hàng

(2) DN khơng còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa

hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.

Trong hầu hết các trường hợp thì thời điểm chuyển giao quyền sở hữu trùng

với thời điểm chuyển quyền kiểm sốt hàng hóa cho người mua. Tuy nhiên, trong

một số trường hợp lại có sự tách rời hai quyền này như: Khi bán hàng trả góp,

quyền quản lý và quyền kiểm sốt đã được chuyển giao nhưng quyền sở hữu chưa

được chuyển giao, điều này có nghĩa là phần lớn rủi ro và lợi ích của việc sở hữu

hàng hóa gắn liền với quyền kiểm soát được chuyển giao cho người mua mặc dù

quyền sở hữu hợp pháp vẫn thuộc về người bán. Người mua chỉ thực sự trở thành

chủ sở hữu khi đã hồn thành xong nghĩa vụ thanh tốn.

(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Doanh thu được ghi nhận khi doanh nghiệp xác định được giá trị tương

đương của khoản đã thu hoặc sẽ thu được trong tương lai từ việc bán hàng hóa.

(4) DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Doanh thu chỉ được ghi nhận khi đã tương đối chắc chắn rằng doanh nghiệp

nhận được lợi ích từ các giao dịch. Điều này cũng phù hợp với “nguyên tắc thận

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Dương Thị Thúy Hằng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



trọng” của chuẩn mực 01: “Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng

chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế”.

(5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận

đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Các chi phí bao gồm cả chi phí phát sinh sau

ngày giao hàng (chi phí bảo hành và chi phí khác), thường được xác định chắc chắn

khi các điều kiện ghi nhận doanh thu được thỏa mãn

Như vậy, thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng cụ thể như sau:

- Với phương thức bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức

giao hàng trực tiếp: Thời điểm ghi nhận Doanh thu là thời điểm đại diện bên mua ký

nhận đủ hàng, thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ.

- Với phương thức bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức

gửi hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm thu được tiền của bên mua

hoặc bên mua xác nhận đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán.

- Với phương thức bán lẻ hàng hóa: Thời điểm ghi nhận Doanh thu là thời điểm

nhận được báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng.

- Với phương thức bán hàng đại lý: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm bên

nhận đại lý thanh tốn tiền hàng, chấp nhận thanh tốn hoặc thơng báo hăng đã bán

được.

 Xác định doanh thu

- Giao dịch về cung cấp dịch vụ thực hiện trong nhiều kỳ kế tốn thì việc xác

định doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thường được thực hiện theo phương pháp

tỷ lệ hoàn thành.

- Trường hợp dịch vụ được thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau mà

không tách biệt được và được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán nhất định thì doanh

thu từng kỳ được ghi nhận theo phương pháp bình quân.

- Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định được

chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể

thu hồi.

1.2.1.2. Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho

Chuẩn mực kế toán 02 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp

kế toán hàng tồn kho, bao gồm: Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi

phí, ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Dương Thị Thúy Hằng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế tốn và lập Báo

cáo tài chính. Chuẩn mực này được ban hành và công bố theo quyết định số

149/2001/ QĐ-BTC ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính.

Giá trị hàng tồn kho được tính theo giá gốc, trường hợp giá trị thuần có thể thực

hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.

Trong đó bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp

khác.

Chi phí cung cấp dịch vụ: Chi phí cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí nhân viên

và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ, như chi phí giám

sát và các chi phí chung có liên quan. Chi phí nhân viên, chi phí khác liên quan đến

bán hàng và quản lý doanh nghiệp khơng được tính vào chi phí cung cấp dịch vụ.

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp

dụng theo một trong các phương pháp sau:

(a) Phương pháp tính theo giá đích danh

Phương pháp thực tế đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại

mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được. Theo phương pháp này sản

phẩm, vật tư, hàng hóa xuất kho thuộc lơ hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho

của lơ hàng đó để tính.

(b) Phương pháp bình qn gia quyền

Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được

tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị

từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể

được tính theo thời kỳ hoặc mối khi nhập một lơ hàng về, phụ thuộc vào tình hình

của doanh nghiệp.

(c) Phương pháp nhập trước, xuất trước

Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) được áp dụng dựa trên giả định là

hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn

kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.

Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá trị của lô hàng

nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính

theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Dương Thị Thúy Hằng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi

hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm hoặc chi phí hồn thiện, chi phí

để bán hàng tăng lên. Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần

có thể thực hiện được là phù hợp với nguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn

hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng.

Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho

nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá

hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá

trị thuần có thể thực hiện được của chúng. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp dở

dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có

mức giá riêng biệt.

1.2.1.3. Các chuẩn mực kế tốn khác có liên quan

 Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung

VAS 01 được ban hành và công bố theo quyết định 165/2002/QĐ-BTC ngày

31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.

Theo đó, kế tốn cung cấp dịch vụ phải tn thủ các nguyên tắc cơ bản sau:

Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên quan

đến tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi vào sổ kế

tốn vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu hoặc thực chi.

Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và chi phí phải

phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản

chi phí tương ứng có liên quan tới việc tạo ra doanh thu đó.

Ngun tắc nhất qn: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp

đã chọn phải áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.

Nguyên tắc thận trọng: Kế toán cung cấp dịch vụ cần phải xác định nhanh

chóng, kịp thời nhưng vẫn đảm bảo chính xác các số liệu. Cần xem xét, cân nhắc,

phán đoán cần thiết để tạo lập các ước tính kế tốn trong các điều kiện khơng

chắc chắn.

Ngun tắc trọng yếu: Kế tốn cung cấp dịch vụ phản ánh hiệu quả cung cấp

dịch vụ trong kỳ kế tốn, nhờ đó các nhà quản trị sẽ đưa ra quyết định phù hợp với

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Dương Thị Thúy Hằng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



đặc thù kinh doanh của từng doanh nghiệp. Do đó u cầu tính trọng yếu của thông

tin được cung cấp là vô cùng quan trọng, thông tin cần được xem xét trên cả

phương diện định lượng và định tính.

1.2.2. Kế tốn cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp theo Thông tư

133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài Chính

1.2.2.3. Chứng từ sử dụng

Hệ thống chứng từ kế tốn tại doanh nghiệp áp dụng theo Thơng tư

133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của Bộ Tài Chính gồm có:

- Hóa đơn GTGT

Hóa đơn bán hàng thơng thường áp dụng cho doanh nghiệp nộp thuế GTGT

theo phương pháp trực tiếp hoặc những doanh nghiệp kinh doanh những dịch vụ

không thuộc diện chịu thuế GTGT.

- Hóa đơn cước phí vận chuyển, hợp đồng kinh tế với khách hàng

- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng

- Các chứng từ có liên quan khác

Đối với các doanh nghiệp có hoạt động cung cấp dịch vụ ra nước ngồi thì cần

có thêm các chứng từ sau:

+ Hóa đơn thương mại, giấy chứng nhận chất lượng

+ Hợp đồng bảo hiểm, đơn bảo hiểm

+ Chứng từ hải quan: Giấy phép xuất nhập khẩu, tờ khai hải quan, giấy thông

báo thuế, giấy chứng nhận xuất xứ…

1.2.2.4. Tài khoản sử dụng

Các tài khoản kế tốn là cơng cụ hiệu quả để kế toán phân loại các chứng từ,

phản ánh một cách thường xuyên và liên tục về tình hình và sự biến động của đối

tượng kế toán. Để phản ánh nghiệp vụ kế toán cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp

dịch vụ, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

Kế toán cung cấp dịch vụ sử dụng chủ yếu các tài khoản sau: TK 511, TK 131,

TK 3331, TK 632, TK 154 và một số tài khoản liên quan khác.

Kết cấu và nội dung phản ánh của một số tài khoản như sau:

 Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”



GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Dương Thị Thúy Hằng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của

doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao

dịch, nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ.

Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa; TK

5112 – Doanh thu bán thành phẩm; TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ; TK

5118 – Doanh thu khác.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:

Bên Nợ:

- Các khoản thuế gián thu phải nộp ( GTGT, TTĐB, XK, BVMT)

- Các khoản giảm trừ doanh thu

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Bên Có:

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ

của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế tốn.

Tài khoản 511 khơng có số dư cuối kỳ.

 TK 131 - “Phải thu của khách hàng”

Tài khoản này được sử dụng để phản ánh số tiền mà doanh nghiệp phải thu

của khách hàng do bán chịu hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ và tình hình thanh tốn

các khoản phải thu của khách hàng. Ngồi ra tài khoản 131 còn được sử dụng để

phản ánh số tiền mà doanh nghiệp nhận ứng trước của khách hàng.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Phản ánh số tiền phải thu khách hàng về bán hàng hóa đã cung cấp

trong kỳ, số tiền thừa phải trả lại cho khách hàng.

Bên Có: Phản ánh số tiền khách hàng thanh tốn trong kỳ, số tiền doanh

nghiệp nhận ứng trc của khách hàng, số tiền giảm trừ công nợ phải thu của khách

hàng như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại hay chiết

khấu thanh toán cho khách hàng.

Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng

Số dư bên Có: Phản ánh số tiền thu trước hay thu thừa của người mua



GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Dương Thị Thúy Hằng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



Khi lên bảng cân đối kế tốn khơng được bù trừ số dư Nợ và số dư Có của TK

131. Số dư Nợ được phản ánh ở chỉ tiêu bên Tài sản còn số dư Có được phản ánh ở

chỉ tiêu bên Nguồn vốn.

 TK 632 - “Giá vốn hàng bán”

Tài khoản này được dùng để phản ánh giá trị thực tế của một số sản phẩm

hàng hóa, dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ, số trích

lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay cao hơn năm trước, trị giá sản phẩm,

hàng hóa hao hụt, mất mát sau khi trừ phần cá nhân phải bồi thường.

Bên Có: Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ để

xác định kết quả kinh doanh, hồn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn

kho của năm nay thấp hơn năm trước, trị giá vốn sản phẩm đã tiêu thụ bị khách

hàng trả lại.

Tài khoản 632 khơng có số dư cuối kỳ.

 Tài khoản 642 – “Chi phí quản lý kinh doanh”

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong q trình

bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới

thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản

phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển….

TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh có 2 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng: Phản ánh chi phí bán hàng thực tế phát

sinh trong q trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ của

doanh nghiệp và tình hình kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 – Xác định kết

quả kinh doanh.

Tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh chi phí quản lý

chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ và tình hình kết chuyển chi phí quản lý

doanh nghiệp sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:

Bên Nợ:

- Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Dương Thị Thúy Hằng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự

phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết).

Bên Có:

- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh

- Hồn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa

số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết.

- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào TK 911 “Xác định kết quả kinh

doanh”.

Tài khoản 642 khơng có số dư cuối kỳ.

1.2.2.5. Trình tự hạch tốn

 Kế tốn cung ứng dịch vụ thu tiền ngay

 Cung cấp dịch vụ nội địa thu bằng VNĐ

Khi cung cấp dịch vụ trực tiếp cho khách hàng, căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế

tốn ghi:

Nợ TK 111, 112, 131: Giá thanh toán của dịch vụ đã bao gồm thuế GTGT

Có TK 5113: Giá bán chưa có thuế GTGT

Có TK 3331: Thuế GTGT

Trường hợp dịch vụ thuộc đối tượng khơng chịu thuế GTGT, kế tốn ghi:

Nợ TK 111, 112, 131: Giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT

Có TK 5113: Giá bán có thuế GTGT

 Các chi phí phát sinh khi cung cấp dịch vụ kế tốn ghi:

Nợ TK 154: Các chi phí phát sinh

Nợ TK 133: Thuế GTGT khấu trừ

Có TK 111, 112, 331: Tổng tiền chi phí

Chi phí nhân cơng:

Nợ TK 154: Lương của bộ phận kỹ thuật

Có TK 334: Lương của bộ phận kỹ thuật

Phân bổ công cụ, dụng cụ phục vụ cung cấp dịch vụ:

Nợ TK 154: Giá trị CCDC phân bổ

Có TK 242: Giá trị phân bổ

Khấu hao TSCĐ:

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Dương Thị Thúy Hằng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Nợ TK 154: Giá trị phân bổ

Có TK 214: Giá trị khấu hao TSCĐ

 Cung ứng dịch vụ thu bằng ngoại tệ

Khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng, căn cứ vào hóa đơn GTGT kế tốn ghi:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Nợ TK 635: Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đối

Có TK 5113: Giá bán chưa có thuế GTGT theo tỷ giá thực tế

Có TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Có TK 515: Lãi chênh lệch tỷ giá hối đối

Trường hợp dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, kế tốn căn cứ

vào hóa đơn bán hàng:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Nợ TK 635: Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đối

Có TK 5113: Giá bán gồm thuế GTGT

Có TK 515: Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái

 Kế toán cung cấp dịch vụ nhiều kỳ

Đối với các nhóm dịch vụ khơng thể cung cấp hồn tồn trong một kỳ, cuối kỳ

kế toán, doanh nghiệp xác định phần cơng việc đã hồn thành trong kỳ để ghi nhận

doanh thu cung cấp dịch vụ:

Nếu khách hàng chấp nhận thanh tốn, kế tốn lập hóa đơn GTGT và hạch tốn:

Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh tốn

Có TK 5113: Giá thanh tốn chưa có thuế GTGT

Có TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Nếu doanh nghiệp tự xác định doanh thu, kế tốn khơng lập hóa đơn và hạch

toán:

Nợ TK 131: Phần doanh thu tương ứng đã xác định

Có TK 5113: Doanh thu đã xác định

 Cung cấp dịch vụ nhận ứng trước

 Nếu doanh nghiệp nhận ứng trước trong một kỳ kế toán, kế toán ghi nhận

như một khoản khách hàng ứng trước:

Nợ TK 111, 112: Số tiền nhận trước

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Dương Thị Thúy Hằng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×