Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Chủ tịch

HĐQT



Phó giám đốc



Phòng kinh

doanh



Phòng kế tốn



Phó giám đốc



Phòng triển

khai



Phòng truyền

thơng



Phòng lập

trình



(Nguồn: Phòng kế tốn)



Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Cơng ty CP VACOM

Phòng kế tốn: Tổ chức triển khai tồn bộ cơng tác tài chính, hạch tốn kinh tế

theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty. Chức năng cụ thể là hạch toán và

quản lý tài chính cơng ty, lập báo cáo sổ sách kế tốn, tính tốn chi phí - kết quả,

xây dựng kế hoạch tài chính, các bảng cân đối kế tốn, tính tốn lỗ lãi, tổ chức theo

dõi, kiểm sốt cơng việc và thực hiện chính sách của cơng ty và nhà nước….

Phòng kinh doanh: Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của

cơng ty trong từng giai đoạn. Chủ trì lập kế hoạch, phân tích đánh giá kết quả thực

hiện của công ty trong từng tháng, quý, năm và kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài

hạn theo yêu cầu của lãnh đạo công ty. Lập báo cáo, kế hoạch bán hàng và báo cáo

doanh số, công nợ hàng tuần, hàng tháng; tham mưu cho lãnh đạo về lĩnh vực tổ

chức quản lý kinh doanh hàng ngày.

Phòng kỹ thuật: Phụ trách về việc đi triển khai phần mềm cho các đơn vị

khách hàng qua 2 hình thức trực tiếp hoặc qua teamview. Đồng thời hỗ trợ kỹ

thuật cho các khách hàng đang sử dụng dịch vụ của VACOM cả trong và ngồi

giờ hành chính. Đảm bảo thu hồi cơng nợ đúng thời hạn, lập báo cáo hàng tháng

về tình hình triển khai, hỗ trợ khách hàng, thu hồi công nợ cho ban lãnh đạo tiện

kiểm tra giám sát.

Phòng lập trình: Phụ trách về việc nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, thực

hiện các phiên bản nâng cấp phần mềm, lập trình viết mới và chỉnh sửa phần mềm

theo yêu cầu đặc thù để đảm bảo việc chỉnh sửa theo đúng tiến độ, thu hồi công nợ



GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Dương Thị Thúy Hằng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



trong thời hạn. Hàng tháng phòng lập trình lập báo cáo theo dõi tiến độ cơng việc,

tình hình thu hồi công nợ các hợp đồng chỉnh sửa đặc thù để báo cáo với cấp trên.

Phòng truyền thơng: Phụ trách mảng truyền thơng giới thiệu, quảng bá hình

ảnh sản phẩm của công ty đến với khách hàng thông qua việc xây dựng website,

chạy quảng cáo, tổ chức các khóa học đào tạo, cuộc hội thảo dành cho khách hàng

của VACOM và cộng đồng kế toán. Nhận hỗ trợ về dịch vụ hỗ trợ chữ ký số, kê

khai thuế qua mạng và kết hợp với bộ phận kế tốn kiểm sốt tình hình thu hồi cơng

nợ và gia hạn dịch vụ hỗ trợ sau bán.

2.1.2.3. Tổ chức cơng tác kế tốn tại Công Ty Cổ Phần VACOM

 Tổ chức bộ máy kế tốn

Kế tốn trưởng: Là người điều hành phòng kế tốn, chịu tồn bộ trách nhiệm

trước cơng ty về hoạt động cùa phòng; chỉ đạo việc lập báo cáo tài chính cuối năm

cho công ty Cuối tháng lập bảng kê tổng hợp theo dõi tình hình thanh tốn lương

cho cán bộ công nhân viên, các khoản trừ vào lương. Phụ trách phân chia việc tổ

chức thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế của cơng ty cho từng các nhân

trong phòng.

Kế tốn tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp chứng từ các nghiệp vụ liên quan,

nhập liệu trên phần mềm theo dõi tình hình hoạt động nội bộ hàng ngày. Kết hợp

với kế toán trưởng xây dựng các báo cáo phân tích dựa trên yêu cầu của nhà quản

lý, kết hợp với kế toán trưởng để kiểm tra tình hình tài chính của cơng ty.

Kế tốn cung cấp dịch vụ: Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh kịp thời các thông

tin cung ứng dịch vụ hàng ngày, ghi nhận doanh thu dịch vụ đã cung ứng đồng thời

phân bổ chi phí; cung cấp thơng tin cần thiết về tình hình bán hàng.



Kế tốn trưởng



Kế tốn cung

cấp dịch vụ



Kế toán tổng

hợp



Kế toán thuế



Kế toán thanh

toán



Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn tại cơng ty



GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Dương Thị Thúy Hằng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



(Nguồn: Phòng kế tốn)

Kế tốn thuế: Đóng vai trò quan trọng trong việc tính thuế, theo dõi tình hình

thanh tốn về thuế và các khoản phải nộp khác thuộc trách nhiệm nghĩa vụ của đơn

vị. Cuối kỳ kết chuyển, kê khai và quyết toán thuế…

Kế toán thanh toán: Là bộ phận độc lập, thực hiện kiểm tra lần cuối về tính

hợp pháp và hợp lý của chứng từ trước khi xuất và nhập tiền ra khỏi quỹ, thực hiện

việc thanh toán tiền mặt hàng ngày theo quy trình thanh tốn của cơng ty. Có trách

nhiệm mở sổ chi tiết cho từng loại tiền, đồng thời ghi chép chi tiết từng khoản thu

chi phát sinh trong ngày, lập báo cáo tình hình luồng tiền biến động, lưu trữ, bảo

quản sổ sách tài liệu có liên quan,…

 Chính sách kế tốn

Cơng ty áp dụng Chế độ kế tốn doanh nghiệp ban hành theo Thông tư

133/2016/TT–BTC ngày26/08/2016 của Bộ Tài Chính.

- Kỳ kế tốn: Từ ngày 1/1 đến hết ngày 31/12 theo dương lịch.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng (VNĐ).

- Hình thức kế tốn áp dụng: Hình thức Nhật ký chung.

- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.



 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam

theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Tại thời điểm cuối

năm các khoản mục tiền tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do

Ngân hàng nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán.



 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định

Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo giá gốc. Trong quá trình sử dụng

tài sản cố định hữu hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị

còn lại.

Khấu hao tài sản cố định hữu hình tính theo phương pháp khấu hao đường

thẳng dựa trên thời gian sử dụng hữu ích ước tính phù hợp. Tài sản cố định tại cơng

ty được trích khấu hao theo Thơng tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ

tài chính.

Thời gian khấu hao tài sản cố định ước tính như sau:

+ Máy móc, thiết bị: 03 – 05 năm

+ Phương tiện vận tải: 06 - 08 năm

+ Thiết bị dụng cụ quản lý: 03 - 05 năm

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Dương Thị Thúy Hằng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



2.1.2.4. Ảnh hưởng của nhân tố mơi trường đến kế tốn cung cấp dịch vụ tại

Cơng Ty Cổ Phần VACOM



 Mơi trường bên ngồi doanh nghiệp

Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong một môi trường nhất định cũng

đều chịu sự tác động của các nhân tố thuộc mơi trường đó. Mơi trường kế tốn cũng

vậy, nó bị chi phối bởi cả các yếu nội tại và các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp. Các

nhân tố bên ngoài tác động tới các doanh nghiệp là như nhau, và doanh nghiệp khó

thể thay đổi nó.



 Chính sách, chuẩn mực kế tốn quy định của Nhà nước

Bất kỳ một doanh nghiệp nào, cho dù có áp dụng các chế độ, chính sách, hình

thức kế tốn nào đi chăng nữa thì vẫn phải thực hiện nằm trong khuôn khổ các quy

định của nhà nước. Công ty VACOM cũng khơng phải là trường hợp ngoại lệ. Kế

tốn cung cấp dịch vụ tại doanh nghiệp cũng phải chịu sự chi phối của các chính

sách luật của nhà nước (Luật thuế GTGT, Luật kế toán 2003) hệ thống các quy định,

nghị quyết, thông tư (TT 39/2014/TT-BTC, TT 26/2015/TT-BTC...) các chuẩn mực

về kế toán bán hàng: VAS 01, VAS 02, VAS 14, Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện

hành (ban hành theo TT 133/2016/TT-BTC) ảnh hưởng tới việc ghi nhận doanh thu

bán hàng của doanh nghiệp. Với những chính sách pháp luật quy định rõ ràng,

hướng dẫn cách hạch toán chi tiết các nghiệp vụ phát sinh đã tạo điều kiện thuận lợi

cho cơng tác kế tốn cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên, với những quy định đơi khi còn

mang tính hình thức cứng nhắc, kém sự linh hoạt trong quá trình thực thi, rườm rà

về các thủ tục đã làm cho cơng tác hạch tốn kế tốn tại cơng ty còn khó khăn.

Mặt khác, sự thống nhất giữa chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán cũng là

một nhân tố ảnh hưởng đến kế toán cung cấp dịch vụ. Nếu giữa chế độ và chuẩn

mực khơng có sự thống nhất sẽ làm cho người làm kế toán lúng túng trong quá trình

xử lý, phạm sai lầm trong hạch tốn nghiệp vụ, ảnh hưởng tới kết quả, thơng tin do

kế tốn cung cấp khơng chính xác, khơng phản ánh đúng tình hình tài chính, hoạt

động kinh doanh của DN.



 Chính sách lãi suất và tín dụng ngân hàng

Chính sách lãi suất có ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp. Nguyên tắc trong kinh doanh thương mại là chiếm dụng vốn kinh doanh vì

vậy các doanh nghiệp ln muốn thanh tốn trả chậm và vay vốn với chính sách ưu

đãi. Chính vì vậy khi lãi suất cao và chính sách tín dụng ngân hàng khó khăn thì các

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Dương Thị Thúy Hằng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



doanh nghiệp sẽ bị thu hẹp nguồn vốn kinh doanh của mình. Khi đó việc thanh toán

và vốn lưu động phục vụ cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đó sẽ gặp

nhiều khó khăn và chậm trễ.

Mơi trường kinh tế: Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển ổn định,

với xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới cần phải có hạ tầng về cơng nghệ thơng

tin để phát triển. Phát triển công nghệ trong phần mềm đặc biệt về phần mềm kế

tốn, phần mềm quản lý, hóa đơn điện tử dành cho các doanh nghiệp là điều kiện

cần thiết để thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế

nói chung.



 Đối thủ cạnh tranh

Hiện nay trên trị trường, có rất nhiều đơn vị cạnh tranh cung cấp phần mềm kế

tốn và hóa đơn điện tử trong đó các đối thủ cạnh tranh khơng ngừng tung ra những

phương thức bán hàng, thanh tốn để thu hút khách hàng. Do vậy mà công ty phải

có chiến lược cạnh tranh sản phẩm của mình, khi số lượng cung ứng trên thị trường

vượt cầu thì cơng ty cần có chính sách bán hàng, marketing hợp lý. Trên thực tế, trải

qua thời gian đầu mới thành lập còn gặp nhiều khó khăn, Cơng ty VACOM đã đạt

sự tăng trưởng khá trong giai đoạn từ 2015 – 2017, thị trường tiêu thụ mở rộng khắp

cả nước với 20 đại lý lớn nhỏ. Nhận thức được điều đó, cơng ty đã tổ chức lại bộ

máy kế toán với việc tuyển thêm một kế toán phụ trách mảng cung cấp dịch vụ

riêng. Tuy vậy, với khối lượng dịch vụ cung ứng tăng nhanh như hiện nay làm cho

công việc của kế toán cung cấp dịch vụ cũng trở nên bận rộn, dễ có thể bị nhầm lẫn

hơn nhất là vào thời điểm kê khai, quyết tốn thuế.



 Trình độ phát triển của khoa học cơng nghệ

Yếu tố cơng nghệ đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến phần mềm

kế tốn, VACOM cũng khơng nằm ngồi quy luật đó. Cuộc cách mạng khoa học

công nghệ trong những năm qua đã ảnh hưởng tích cực tới việc cung cấp dịch vụ và

kế tốn tại Cơng ty VACOM. Nhờ sự phát triển của khoa học công nghệ các phương

thức bán hàng của công ty cũng trở nên đa dạng hơn: bán hàng qua điện thoại, bán

hàng Online, tư vấn qua Website... các phương thức thanh toán cũng thuận tiện hơn

giúp cho doanh nghiệp mở rộng thị trường tăng doanh số bán. Tuy nhiên hàng loạt

những phát minh, công nghệ mới ra đời, điều này cũng là thách thức buộc các

doanh nghiệp kinh doanh phần mềm nói chung và VACOM nói riêng không ngừng

học hỏi, cập nhật các công nghệ mới để nhằm đáp ứng thỏa mãn nhu cầu ngày càng

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Dương Thị Thúy Hằng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



cao của khách hàng nếu khơng muốn mình trở nên tụt hậu so với các đối thủ cạnh

tranh.



 Mơi trường bên trong doanh nghiệp

Đây là nhóm nhân tố tồn tại bên trong mỗi doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực

tiếp đến cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn bán hàng nói riêng tại cơng ty.

Những nhân tố này mang tính chủ quan của doanh nghiệp và có thể thay đổi trong

khn khổ pháp luật cho phép để phù hợp, hiệu quả hơn.

Bộ máy kế toán: Mơ hình tổ chức kế tốn theo hình thức tập trung phù hợp với

loại hình cũng như quy mơ của cơng ty. Cơ cấu bộ máy kế tốn được sắp xếp một

cách hợp lý để công việc của các kế tốn khơng bị chồng chéo.

Nguồn nhân lực: Đội ngũ lao động có trình độ chun mơn nghiệp vụ, hơn hết

đội ngũ kế tốn trong cơng ty đều còn trẻ, đạt trình độ Đại học 100%, ln cập nhật

những thay đổi trong quy định, chế độ và chính sách kế tốn. Tuy nhiên 1 số nhân

sự kinh nghiệm còn hạn chế, chưa có sự linh hoạt trong xử lý nghiệp vụ và chứng từ

nên khơng tránh khỏi một số sai sót, dễ gặp phải áp lực khi khối lượng công việc

cần xử lý q nhiều. Trong q trình hạch tốn muốn đơn giản hóa cơng tác kế tốn

và giảm nhẹ khối lượng cơng việc, nhiều trường hợp kế tốn chưa thực hiện đúng

theo quy định của chế độ và chuẩn mực.

Hình thức kế tốn: Cơng ty lựa chọn hình thức kế tốn máy vi tính, sử dụng

phầm mềm kế tốn VACOM và các mẫu sổ kế tốn của hình thức Nhật ký chung

phù hợp với quy mơ cơng ty, do đó cơng việc kế tốn được giải quyết nhanh chóng

và chính xác.

Chính sách kinh doanh: Trong q trình bán hàng, cơng ty hầu như không

phát sinh các trường hợp chiết khấu thanh tốn nên làm đơn giản hóa cơng tác kế

tốn cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên chính điều này lại khơng khuyến khích được

khách hàng thanh tốn cơng nợ sớm, về lâu dài sẽ ảnh hưởng đến lưu động vốn của

doanh nghiệp.

2.2. Thực trạng kế toán cung cấp dịch vụ phần mềm kế tốn tại Cơng Ty

Cổ Phần VACOM

2.2.1. Phương thức cung cấp dịch vụ và thanh tốn tại Cơng Ty Cổ Phần

VACOM

2.2.1.1. Phương thức cung cấp dịch vụ

Quy trình cung cấp dịch vụ phần mềm của Công ty Cổ Phần VACOM:



GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Dương Thị Thúy Hằng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Tìm kiếm khách

hàng có nhu cầu



Khảo sát nhu cầu

và khả năng đáp

ứng của phần

mềm



Tư vấn và giới

thiệu gói dịch vụ

phù hợp



Lập hóa đơn

GTGT, phiếu thu

để thu tiền



Soạn hợp đồng

trình ký và giao

việc cho nhân viên

triển khai



Gửi báo giá cho

khách hàng



Cung cấp dịch vụ

sau bán hàng



Tập hợp chứng từ

giao phòng kế

tốn xử lý



Sơ đồ 2.3: Quy trình hoạt động cung cấp dịch vụ phần mềm

Phòng kinh doanh có trách nhiệm tìm kiếm những khách hàng có nhu cầu sử

dụng phần mềm kế tốn và phần mềm hóa đơn điện tử sau đó khảo sát và đánh giá

khả năng đáp ứng của phần mềm và phòng triển khai đối với khách hàng. Trong

trường hợp khách hàng có yêu cầu chỉnh sửa đặc thù riêng đối với từng gói dịch vụ

thì nhân viên kinh doanh kết hợp với phòng lập trình và triển khai để tiến hành khảo

sát nhằm tư vấn cho khách hàng sản phẩm, dịch vụ phù hợp.

Sau khi khách hàng đã lựa chọn được các gói dịch vụ thì nhân viên kinh doanh

sẽ chuyển báo giá phù hợp với yêu cầu của gói dịch vụ và soạn thảo hợp đồng cung

cấp dịch vụ phần mềm, giao việc cho phòng triển khai để sắp xếp nhân viên đi triển

khai phần mềm và đào tạo khách hàng sử dụng phần mềm. Hợp đồng được lập

thành hai bản trình lên cho Chủ tịch HĐQT ký duyệt, chuyển 1 bản cho khách hàng

còn lại lưu trữ ở phòng kế tốn để theo dõi cơng nợ và ghi nhận doanh thu , cân đối

thời điểm xuất hóa đơn GTGT.

Sau khi nhân viên triển khai hoàn thành việc triển khai và đào tạo phần mềm

cho khách hàng, khách hàng chấp nhận thanh tốn thì kế tốn lập hóa đơn GTGT

bán ra.



GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Dương Thị Thúy Hằng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



Sau khi giao hóa đơn nếu người mua thanh tốn tiền ngay thì kế toán thanh

toán sẽ lập phiếu thu hai liên, một liên giao cho khách hàng làm chứng từ, 1 liên lưu

tại công ty làm căn cứ nhập liệu trên phần mềm kế tốn. Ngồi ra với các hợp đồng

có giá trị lớn, khách hàng sẽ tiến hành thanh toán theo từng đợt cụ thể được quy

định trong hợp đồng cung cấp phần mềm. Khi khách hàng ứng trước tiền, công ty sẽ

bắt đấu tiến hành triển khai phần mềm đến khi hồn tất cung cấp dịch vụ thì khách

hàng thanh tốn nốt số tiền còn lại hoặc thanh tốn làm nhiều lần sau khi sử dụng

phần mềm. Chứng từ có đóng dấu và chữ ký của các nhân liên quan, được tập hợp

lại để làm căn cứ hạch toán trên phần mềm.

Tiếp đến và việc cung cấp dịch vụ, hỗ trợ sau bán của phòng triển khai có

trách nhiệm hỗ trợ khách hàng sử dụng phần mềm cả trong và ngồi giờ hành chính

qua hình thức teamview, điện thoại….

Cuối cùng là sau hết các quá trình cung cấp dịch vụ kế toán sẽ tập hợp các

chứng từ liên quan đến từng gói dịch vụ để tiến hành cơng tác kế tốn cung cấp

dịch vụ.

2.2.1.2. Hình thức thanh tốn

Các hình thức thanh tốn thường được áp dụng tại cơng ty:

Phương thức thu tiền ngay: Sau khi công ty cung cấp dịch vụ phần mềm cho

khách hàng xong thì khách hàng thực hiện thanh tốn, trả tiền ngay cho cơng ty, có

thể là tiền mặt hoặc chuyển khoản. Thông thường giá trị của dịch vụ phần mềm

không quá lớn, nên hầu như khách hàng thực hiện thanh toán bằng tiền mặt sau khi

cơng ty cài đặt xong phần mềm và hồn thành đào tạo tại chỗ.

Phương thức trả chậm: Công ty sau khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng

xong, khách hàng chưa thanh toán mà một khoảng thời gian sau khách hàng mới chi

trả tiền (theo thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng).

Phương thức thanh toán trước: Tùy theo hợp đồng đặt hàng, khách hàng sẽ

đặt cọc trước một phần tiền dịch vụ cho công ty. Sau khi nhận được tiền đặt cọc của

khách hàng, công ty sẽ tiến hành thực hiện cung cấp dịch vụ theo hợp đồng thỏa

thuận sau đó chuyển cho khách hàng. Khi nhận được dịch vụ đúng thỏa thuận trong

hợp đồngm khách hàng sẽ có trách nhiệm thanh tốn nốt số tiền còn lại.

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Dương Thị Thúy Hằng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



2.2.1.3. Các quy định liên quan đên kế tốn cung cấp dịch vụ tại Cơng Ty Cổ

Phần VACOM

 Kế tốn chi phí cung cấp dịch vụ phần mềm

Chi phí cung cấp dịch vụ phần mềm trong doanh nghiệp bao gồm chi phí bằng

tiền, các chi phí pày được giải trình bằng hóa đơn và chứng từ thanh toán khác hợp

lệ. Khi phát sinh chứng từ được chuyển về phòng kế tốn kiểm tra, nếu chứng từ

đảm bảo tính hợp lệ kế tốn thanh tốn lập phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi để thanh

tốn tiền chi phí cho nhà cung cấp.

Đối với chi phí lương nhân viên bộ phận kinh doanh, nhân viên quản lý cuối

tháng kế toán căn cứ vào bảng chấm cơng từ phòng truyền thơng gửi về và bảng

tổng hợp doanh số cả tháng từ phòng kinh doanh để lập bảng tính lương, bảng trích

nộp chuyển cho Chủ tịch HĐQT ký duyệt sau đó chứng từ được chuyển lại phòng

kế tốn để hạch tốn, nhập liệu trên phần mềm.Toàn bộ lương của bộ phận triển

khai sẽ được tập hợp vào TK 154 để phục vụ cho việc tính giá thành cung cấp dịch

vụ phần mềm.

Đối với chi phí trả trước được phân bổ, chi phí khấu hao TSCĐ tính vào chi

phí bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán hạch toán trên phần mềm để phân bổ

khấu hao theo từng tháng. Hàng tháng phân bổ các chi phí đó vào TK 154 để tập

hợp tính giá thành dịch vụ cung ứng.

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế tốn như: Hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy

báo ngân hàng, bảng lương, bảng trích nộp, bảng khấu hao, …kế toán tiến hành

kiểm tra, phân loại, tiến hành nhập số liệu vào phần mềm, trong đó hạch toán chi

tiết cho từng đối tượng và vào sổ chi tiết chi phí cung cấp dịch vụ đã được cung cấp

cho khách hàng.

 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ

Cơng tác kế tốn doanh thu cung cấp dịch vụ phần mềm tại Công ty Cổ Phần

VACOM tuân thủ theo các nguyên tắc của chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ

kế tốn Việt Nam theo Thơng tư 133/2016/TT-BTC. Một số nguyên tắc kế toán

doanh thu cung cấp dịch vụ phần mềm được áp dụng tại công ty như sau:



GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Dương Thị Thúy Hằng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



Thời điểm xác nhận và ghi nhận doanh thu: Doanh thu cung cấp dịch vụ phần

mềm được ghi nhận khi thỏa mãn cả 4 điều kiện được ghi quy định trong chuẩn

mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác.

Tôn trọng và thực hiện các nguyên tắc trong chuẩn mực kế toán số 1 – Chuẩn

mực chung như: Cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc nhất quán, nguyên

tắc thận trọng, nguyên tắc trọng yếu.

Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ phần mềm còn tuân thủ theo quy định nội

bộ của Công ty Cổ Phần VACOM trong việc quản lý và tổ chức kế tốn nhằm hồn

thiện bộ máy kế tốn của cơng ty, thuận lợi cho q trình quản lý và phân tích tình

hình tài chính doanh nghiệp.

Hàng ngày khi có nghiệp vụ cung cấp dịch vụ phần mềm phát sinh, căn cứ vào

các chứng từ kế toán kế toán nhập liệu vào phần mềm kế toán để tự động hạch toán

trên báo cáo sổ chi tiết doanh thu cung cấp dịch vụ đã được cung cấp cho khách hàng.

Mỗi dòng trên sổ chi tiết doanh thu bán hàng sẽ ghi lại một hóa đơn GTGT.

Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết doanh thu cung cấp dịch vụ phần mềm đã

ghi trong tháng kế toán vào bảng tổng hợp chi tiết doanh thu cung cấp dịch vụ để

tổng hợp khối lượng dịch vụ đã cung ứng trong tháng. Việc làm này giúp cho công

việc tập hợp của kế toán cung cấp dịch vụ phần mềm vào cuối năm khi lập báo cáo

dễ dàng, tiết kiệm thời gian, hạn chế sai sót xảy ra.

 Kế tốn các khoản giảm trừ doanh thu

Do đặc thù của ngành nghề kinh doanh là dịch vụ nên Công ty Cổ Phần

VACOM khơng có các hoạt động bán dịch vụ trả lại mà chỉ có các hoạt động bán

được chiết khấu hoặc giảm giá.

Chiết khấu thương mại được trừ trực tiếp vào giá cung cấp dịch vụ trên hóa

đơn khi gói dịch vụ có giá trị lớn, % chiết khấu này khơng quy định cụ thể mà tùy

thuộc vào từng đối tượng, thời điểm cụ thể mà công ty áp dụng.

 Quy định về thanh tốn tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Cơng ty quy định về hình thức thanh tốn theo đúng quy định thanh toán bằng

tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng theo đúng quy định của Bộ Tài Chính. Giá trị của

dịch vụ lớn hơn 20.000.000 đồng thì khách hàng thanh tốn qua tài khoản ngân

hàng của cơng ty mở tại ngân hàng Vietcombank. Còn các hóa đơn dịch vụ có giá

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Dương Thị Thúy Hằng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



trị nhỏ hơn 20.000.000 đồng, khách hàng thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, ngay

sau khi nhân viên triển khai cài đặt xong phần mềm và đào tạo sử dụng.

2.2.2. Thực trạng kế tốn cung cấp dịch vụ tại Cơng Ty Cổ Phần VACOM

2.2.2.1. Chứng từ sử dụng

Tại công ty, hệ thống chứng từ kế toán ban đầu được tổ chức hợp pháp, hợp lý,

hợp lệ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đối với các chứng từ bắt buộc:

Hóa đơn GTGT (Hóa đơn điện tử): Mẫu số 01GTKT0/001 (Phụ lục 04)

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán bán hàng căn cứ vào hợp đồng kinh

tế đã ký kết lập hóa đơn GTGT.



Trên hóa đơn thể hiện rõ: Ngày tháng năm lập



hóa đơn, Tên đơn vị mua, mã số thuế người mua, tên dịch vụ, đơn vị tính, số lượng,

đơn giá, số thuế GTGT, tổng cộng thanh toán...

Phiếu thu (Phụ lục 02, 05, 07): Đối với các khách hàng thanh toán bằng tiền

mặt, kế toán thanh toán lập phiếu thu. Đây là căn cứ xác định số tiền mặt thực tế

nhập quỹ và làm căn cứ để thu tiền, ghi sổ quỹ.

Trên phiếu thu kế toán thanh toán ghi đầy đủ nội dung và ký tên vào Người

lập phiếu sau đó chuyển cho Kế toán trưởng soát xét và Chủ tịch HĐQT ký

duyệt, kế toán tiến hành thu tiền đồng thời Người nộp tiền ký vào Phiếu thu và

ghi rõ họ tên.

Phiếu thu được lập thành 3 liên:

Liên 1: Kế toán thanh toán giữ để ghi nhận vào Sổ quỹ tiền mặt

Liên 2: Giao cho người nộp tiền.

Liên 3: Chuyển lại 1 liên cho kế toán bán hàng để lấy căn cứ hạch toán vào

phần mềm.

Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán bán

hàng hạch toán trên phần mềm kế tốn VACOM.

Giấy báo có của ngân hàng: Là chứng từ được gửi từ ngân hàng để xác nhận

khoản tiền thanh toán của khách hàng đã chuyển vào tài khoản của công ty.

Giấy báo nợ của ngân hàng: Là chứng từ được gửi từ ngân hàng để xác nhận

khoản tiền thanh tốn của cơng ty với khách hàng.

Ủy nhiệm chi: Là các chứng từ ngân hàng được dùng để chuyển khoản bằng số

dư trên tài khoản của công ty thanh toán cho các nhà cung cấp.

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Dương Thị Thúy Hằng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×