Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ PHẦN MỀM KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VACOM

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ PHẦN MỀM KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VACOM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



nhất trong nhiều kỳ kế toán, tuân thủ nguyên tắc nhất quán (VAS01- Chuẩn mực kế

toán Việt Nam). Các tài khoản được mở chi tiết đến cấp 2, cấp 3 phù hợp với từng

đối tượng khách hàng. Cách làm này phù hợp với mơ hình quy mơ của cơng ty vừa

và nhỏ, giúp cho kế toán cung cấp dịch vụ phần mềm dễ dàng cho việc ghi chép,

kiểm tra, đối chiếu và lập báo cáo cho ban quản trị khi có yêu cầu nhằm nắm bắt

tình hình nhanh chóng và giải quyết các vấn đề phát sinh kịp thời.

 Về trình tự hạch tốn

Tất cả chi phí mua vào phục vụ cho cung cấp dịch vụ phần mềm đều được tập

hợp trên TK 154 sau đó cuối kỳ kết chuyển tồn bộ sang TK 632. Còn các chứng từ

khác được ghi nhận, hạch tốn vào các tài khoản chi phí liên quan. Sau khi hoàn

thành cung cấp dịch vụ phần mềm cho khách hàng, kế toán cung cấp dịch vụ phần

mềm tiến hành hạch toán ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ trên phần mềm, tự

động lên sổ nhật ký chung và sổ cái TK 511.

 Về sổ sách kế toán

Tất cả các sổ tổng hợp và chi tiết của công ty đều làm theo mẫu của hình thức

Nhật ký chung theo Thơng tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài Chính, phù hợp với đặc

điểm và quy mơ của doanh nghiệp ngồi ra cơng ty có một số thay đổi để phù hợp

với đặc điểm và u cầu của cơng tác kế tốn tại công ty để tiện cho việc kiểm tra

và theo dõi sổ sách.

3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

Bên cạnh những ưu điểm trên, công tác kế tốn cung cấp dịch vụ phần mềm

tại cơng ty còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục sau:

 Về bộ máy kế toán

Nhân lực bộ máy kế toán còn ít, kế tốn cung cấp dịch vụ phần mềm kiêm cả

nhiệm vụ phân tích, báo cáo theo yêu cầu của Ban giám đốc, nhất là thời kỳ cuối

năm tài chính khối lượng cơng việc nhiều dễ gây áp lực, sai sót và hiệu quả cơng

việc khơng cao. Với mở rộng thị trường như hiện nay, cơng việc kế tốn làm càng

nhiều, nhân lực bộ máy lại hạn chế nên chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của

công ty hiện nay.



GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Dương Thị Thúy Hằng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



 Về chứng từ kế tốn

Với quy mơ doanh nghiệp vừa và nhỏ nên hệ thống cũng như khối lượng

chứng từ phát sinh không nhiều. Việc luân chuyển chứng từ đơn giản, gọn nhẹ như

vậy dẫn đến xao nhãng trong xử lý thông tin vì một kế tốn kiêm nhiều cơng việc.

Một số chứng từ do phòng ban khác lập luân chuyển về phòng kế tốn cơng ty kiểm

tra, ghi sổ còn chậm, làm cho kế toán cung cấp dịch vụ phần mềm không phản ánh

được kịp thời nghiệp vụ phát sinh.

 Về trình tự ghi nhận

Các hóa đơn GTGT mua vào có liên quan đến phục vụ cho cung cấp dịch vụ

phần mềm đều được kế toán hạch toán vào TK 154, cuối kỳ kế tốn kết chuyển tồn

bộ sang TK 632. Nên việc tính giá thành cho từng đơn hàng cung cấp dịch vụ phần

mềm là không xác định được do đó kế tốn cung cấp dịch vụ phần mềm khơng thể

biết được chi phí cho mỗi đơn hàng là bao nhiêu, không so sánh được báo giá của

khách hàng cao hơn bao nhiêu để có biện pháp điều chỉnh phù hợp. Giá phù hợp sẽ

giúp công ty thu hút được nhiều khách hàng hơn.

 Về sổ kế toán

Dịch vụ doanh nghiệp cung ứng ra thị trường là rất đa dạng và phong phú,

nhưng kế toán ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh vào sổ cái TK 511, 632,… mà

không mở sổ chi tiết và ghi nhận vào các sổ chi tiết. Vì vậy, việc khơng mở sổ chi

tiết làm ảnh hưởng đến việc theo dõi, kiểm tra, so sánh của kế toán vào cuối kỳ.

Hơn nữa việc này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến các quyết định của nhà đầu tư khi

muốn xem xét chi tiết về kết quả kinh doanh của một dịch vụ hoặc nhóm dịch vụ.

 Cơng ty chưa có bộ máy kế tốn quản trị

Kế tốn quản trị là công cụ phục vụ đắc lực và hữu hiệu để nhà quản trị ra các

quyết định quản trị của mình. Kế tốn quản trị trong cơng tác cung cấp dịch vụ được

thể hiện thơng qua dự tốn khối lượng tiêu thu từ đó dự tốn nguồn cung, dự tốn

tính lượng khách hàng tiêu thụ…Thơng qua đó, nhà quản trị có thể đưa ra các

phương án nhằm thúc đẩy quá trình cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên, tại cơng ty thì kế

tốn quản trị khơng thể hiện được vai trò vốn có của nó, thơng tin kế tốn là thơng

tin q khứ chưa có dự báo về tương lai.

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Dương Thị Thúy Hằng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế toán – Kiểm toán



Việc thực hiện chiết khấu thanh tốn đối với khách hàng là chưa có nên chưa

khuyến khích được việc thanh tốn trước hạn.Việc áp dụng chính sách chiết khấu

thương mại chưa có quy định tỷ lệ chiết khấu cụ thể với từng trường hợp nên không

tạo được sự thống nhất khi báo giá chung, doanh nghiệp không quản lý tốt các

khoản giảm trừ.

3.2. Các đề xuất, kiến nghị nhằm hồn thiện kế tốn cung cấp dịch vụ

phần mềm kế tốn tại Cơng Ty Cổ Phần VACOM

Với những điểm còn hạn chế trong cơng tác kế toán cung cấp dịch vụ phần

mềm như đã phân tích ở trên, em xin đưa ra một số đề xuất kiến nghị nhằm hồn

thiện cơng tác kế tốn cung cấp dịch vụ phần mềm tại Công ty Cổ Phần VACOM

như sau:

3.2.1.



Giải pháp về bộ máy kế toán



Để bộ máy kế tốn của cơng ty hoạt động ngày càng hiệu quả, công ty cần chú

trọng hơn nữa đến việc tuyển dụng, đào tạo, nâng cao trình độ của đội ngũ nhân

viên vì nhân tố quyết định nhất trong mọi hoạt động vẫn là con người.

Một số nhân viên kế toán trong cơng ty còn chưa có nhiều kinh nghiệm thực

tế, thiếu linh hoạt trong xử lý nghiệp vụ. Do đó, công ty cần tăng cường công tác

đào tạo nhân viên, tạo điều kiện cũng như khuyến khích nhân viên tham gia các lớp

huấn luyện nghiệp vụ hoặc áp dụng hình thức kèm cặp tại chỗ để từ đó nâng cao

trình độ chun mơn, nhanh chóng cập nhật các chính sách kế tốn mới, vận dụng

phù hợp vào cơng tác kế tốn của cơng ty và nâng cao năng suất làm việc.

Khi đào tạo được đội ngũ kế toán chuyên nghiệp thì cơng tác kế tốn nói

chung và kế tốn cung cấp dịch vụ nói riêng sẽ được xử lý nhanh nhẹn, chính xác,

đảm bảo tính trung thực khách quan của số liệu kế tốn nhằm cung cấp thơng tin

đầy đủ và kịp thời cho nhà quản trị.

3.2.2.



Giải pháp về chính sách bán hàng



Cơng ty nên áp dụng chính sách chiết khấu thanh tốn trong cơng tác bán hàng

của doanh nghiệp để thúc đẩy hoạt động kinh doanh và khuyến khích khách hàng

thanh toán sớm, hỗ trợ thu hồi vốn nhanh.

Tùy từng đối tượng khách hàng, thời gian và giá trị hợp đồng mà cơng ty có

thể đưa ra các tỷ lệ chiết khấu cho phù hợp. Thời hạn thanh toán tiền càng ngắn

càng được hưởng chiết khấu càng lớn.

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Dương Thị Thúy Hằng



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa: Kế tốn – Kiểm tốn



Mức chiết khấu có thể được áp dụng cụ thể như sau: Nếu hạn thanh toán của

cơng ty là 30 ngày thì khi khách hàng trả tiền sớm trong vòng 10 ngày thì sẽ được

hưởng mức chiết khấu thanh toán là 3% trên tổng số tiền còn nợ, nếu thanh tốn

trong vòng từ 11 tới 20 ngày sẽ được hưởng 2 % trên tổng số tiền còn nợ và từ 21

đến 30 ngày sẽ được hưởng 1 %. Tất cả các điều khoản thanh toán này phải ghi rõ

trên hợp đồng kinh tế ký kết giữa hai bên. Khoản chiết khấu này được hạch toán

vào TK 635 “Chi phí hoạt động tài chính”.



 Kết cấu TK 635 – Chi phí tài chính

+ Bên Nợ: Phản ánh số tiền chiết khấu thanh toán cho người mua

+ Bên Có: Cuối kỳ, Kết chuyển tồn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để

xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

+ Tài khoản này khơng có số dư cuối kỳ.

Trường hợp công ty trừ luôn chiết khấu thanh toán vào số tiền hàng phải thu

khi khách hàng thanh toán tiền hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112: Số tiền thực tế nhận được

Nợ TK 635: Số tiền chiết khấu cho khách hàng

Có TK 131: Tổng số tiền phải thu của khách hàng

Trường hợp khách hàng thanh toán ngay khi mua hàng và theo điều khoản của

hợp đồng khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán (chiết khấu thanh tốn trực

tiếp trên hóa đơn), kế tốn ghi:

Nợ TK 111, 112

Nợ TK 635

Có TK 511

Có TK 3331

Cuối kỳ kế tốn thực hiện bút tốn kết chuyển chi phí hoạt động tài chính

sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Nợ TK 911

Có TK 635

Khi thực hiện chính sách chiết khấu thanh toán cho khách hàng sẽ tăng khoản

chi phí tài chính do chiết khấu thanh tốn, tuy nhiên lại thu hồi được vốn nhanh nên

có thể giảm được chi phí lãi vay. Thực hiện chính sách này hiệu quả, cơng ty có thể

giảm được lượng lớn chi phí lãi vay, tăng lợi nhuận, quay vòng vốn nhanh.

3.2.3. Giải pháp hồn thiện cơng tác ln chuyển chứng từ

Các chứng từ sử dụng trong kế toán cung cấp dịch vụ phần mềm tương đối

đơn giản và gọn nhẹ. Tuy nhiên việc luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban còn

GVHD: PGS.TS Nguyễn Phú Giang



SVTH: Dương Thị Thúy Hằng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ PHẦN MỀM KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VACOM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×