Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NHÀ SẠCH HMC

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NHÀ SẠCH HMC

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Chức năng chung của công ty JupViec.vn là cung cấp dịch vụ giúp việc cho gia

đình; người phụ nữ thành thị có thời gian nghỉ ngơi và người phụ nữ ở nông thơn có

được cơng việc để làm, với mục đích thay đổi cuộc sống phụ nữ việt.

Nhiệm vụ của công ty bao gồm triển khai phần mềm quản lý; kết nối khách hàng

với nhân viên giúp việc; đào tạo nhân viên giúp việc có chất lượng; hồn thiện và phát

triển hơn về ứng dụng đối với khách hàng và ứng dụng giành cho nhân viên.

3.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Công ty Cổ phần phát triển dịch vụ nhà sách HMC có cấu trúc bộ máy theo mơ

hình trực tuyến chức năng, mọi công việc chịu sự giám sát và điều hành của Hội đồng

cổ đông và Ban Giám đốc Công ty với sự tham mưu của các phòng ban.



Hội đồng cổ đơng



Giám đốc



Phó giám đốc



Phòng kế

tốn



Phòng

kiểm sốt

chất

lượng

(PM)



Phòng

Tech



Phòng

tuyển

dụng



Phòng

chăm sóc

nhân viên



Phòng

đào tạo



Phòng

marketing



Phòng

kinh doanh



Phòng

dịch vụ

khách

hàng)



Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần phát triển dịch vụ nhà sạch HMC

(Nguồn: Phòng chăm sóc nhân viên cơng ty cổ phần phát triển dịch vụ nhà sạch

HMC)

Nhìn vào sơ đồ 3.1 ta thấy Công ty Cổ phần phát triển dịch vụ nhà sạch HMC có

cấu trúc bộ máy theo mơ hình trực tuyến chức năng, mọi cơng việc chịu sự giám sát và

điều hành của Hội đồng cổ đông và Ban Giám đốc Công ty với sự tham mưu của các

phòng ban.

Mỗi phòng ban trong Cơng ty đều có chức năng, nhiệm vụ riêng, tuy nhiên giữa

các phòng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, là các mắt xích quan trọng để vận hành

bộ máy tổ chức.



15



Do đặc thù về kinh doanh và cách thức tổ chức nên tuyển dụng khơng thuộc

phòng Nhân sự mà Cơng ty đã tách riêng thành phòng Tuyển dụng để các cơng việc

được thực hiện hiệu quả hơn.

Tại Công ty Cổ phần phát triển dịch vụ nhà sạch HMCcó 9 phòng ban, mỗi

phòng ban có chức năng và nhiệm vụ khác nhau điều đó cho thấy tại cơng ty có sự

phân chia chức năng, nhiệm vụ công việc rõ ràng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác

tạo động lực cho người lao động. Mỗi bộ phận đảm nhận một chức năng chuyên trách

riêng và có sự tương tác giữa các bộ phận. Nhưng tất cả các hoạt động của Công ty

đều được báo cáo và trình lên Ban Giám đốc phê duyệt.

3.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2016-2018

Ba năm gần đây, Công ty cổ phần phát triền dịch vụ nhà sạch HMC đã đạt được

kết quả theo bảng thống kế dưới đây:

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2016-2018

Đơn vị: Triệu đồng

Năm



Năm

2016



Năm

2017



Năm

2018



So sánh

2017/2016

+/%

14026,7 1,24

12104,9 1,19



So sánh

2018/2017

+/%

39260,6 1,55

32590,2 1,46



Chỉ tiêu

Tổng doanh thu 11346,8 25373,5 64634,1

Tổng chi phí

10161,4 22266,3 54856,5

Lợi nhuận

1185,4

3107,2

9777,6

1921,8 1,62 6670,4

2,14

trước thuế

Lợi nhuận sau

972,03 2516,83 7822,1

1544,8 1,59 5305,27 2,11

thuế

(Nguồn: Phòng Kế tốn cơng ty cổ phần phát triển dịch vụ nhà sạch HMC)

Từ năm 2016-2018 doanh thu và lợi nhuận của cơng ty có nhiều biến động.

Doanh thu, lợi nhuận tăng đều qua các năm. Về doanh thu năm 2017 so với 2016 tăng

14026,7 triệu đồng, năm 2018 so với năm 2017 tăng 39260,6 triệu đồng. Lợi nhuận

sau thuế năm 2017 so với năm 2016 tăng 1544,8 triệu đồng; năm 2018 so với năm

2017 tăng 5305,27 triệu đồng. Điều này chứng tỏ công ty Cổ phần phát triển dịch vụ

nhà sạch HMC đang trên đà tăng trưởng, phát triển nhanh chóng.

3.1.5. Tình hình nhân lực của cơng ty

Nguồn nhân lực của tổ chức gồm 2 thành phần chính là khối nhân viên văn

phòng và khối người lao động.

- Về số lượng



16



Bảng 3.2. Tình hình nhân lực của cơng ty Cổ phần phát triển dịch vụ nhà sạch

HMC giai đoạn 2016-2018

STT Chỉ tiêu

Số lượng (người)

2016

2017 2018

1

Ban quản lý

4

5

5

2

Khối văn phòng

61

66

76

- Phòng Tuyển dụng

14

16

19

- Phòng Chăm sóc nhân viên

6

6

8

- Phòng Kinh doanh

14

15

16

- Phòng Dịch vụ khách hàng

7

7

9

- Phòng Kiểm sốt chất lượng

3

3

3

- Phòng Kế tốn

3

3

3

- Phòng Marketing

5

6

7

- Phòng Tech

4

5

6

- Phòng đào tạo

2

2

2

3

3

3

- Phòng quản lý sản phẩm

3

Khối người lao động

1453

1621 1892

Tổng số

1579

1692 1974

(Nguồn: Phòng chăm sóc nhân viên)

Theo số liệu bảng 3.2 ta thấy nguồn nhân lực của doanh nghiệp khơng phải số

lượng lớn. Tuy nhiên nhìn vào sự tương quan về số lượng người lao động giúp việc và

số lượng nhân viên văn phòng thì lượng nhân viên văn phòng còn ít.



Về cơ cấu nguồn nhân lực

Bảng 3.3. Cơ cấu nhân lực nhân viên văn phòng trong giai đoạn 2016-2018

So sánh

So sánh 2018/2017

Chỉ tiêu

2016 2017 2018

2017/2016

Chênh

Tỷ lệ Chênh Tỷ lệ (%)

lệch

(%)

lệch

Tổng

61

66

76

5

8.20

10

15.15

≤ 30 tuổi

30

34

40

4

13.33

6

17.65

Theo

31-40

độ

26

27

30

1

3.85

3

11.11

tuổi

tuổi

>40 tuổi

5

5

6

0

0.00

1

20.00

Theo

Nam

9

10

14

1

11.11

4

40.00

giới

Nữ

52

54

60

2

3.85

6

11.11

tính

Trên Đại

Trình

4

5

5

1

25

0

0

học

độ

Đại học

57

61

71

4

7,02

10

16,4

(Nguồn: phòng chăm sóc nhân viên

)

Bảng 3.4. Cơ cấu nhân lực nhân viên giúp việc trong giai đoạn 2016-2018

Chỉ tiêu

2016 2017 2018

So sánh

So sánh 2018/2017

2017/2016



17



Tổng

Theo ≤ 30 tuổi

31-40

độ

tuổi

tuổi

>40 tuổi

Theo

Nam

giới

Nữ

tính

Đại học

Trình

Lao động

độ

phổ thơng



1453

358



1621

470



1895

596



Chênh

lệch

168

112



Tỷ lệ

(%)

11.56

31.28



Chênh

lệch

274

126



Tỷ lệ

(%)

16.90

26.81



825



860



974



35



4.24



114



13.26



270

0



291

0



325

0



21

0



7.78

0.00



34

0



11.68

0.00



1453

200



1621

278



1895



168



11.56



274



16.90



395



78



39.00



117



42.09



1253



1343



1500



90



7.18



157



11.69



(Nguồn: Phòng chăm sóc nhân viên)

Từ bảng 3.3 và bảng 3.4 cho thấy tình tình hình nhân lực của cơng ty trong 3 năm

khơng có biến động nhiều. Tỷ lệ lao động năm sau cao hơn năm trước cho thấy tình

hình cơng ty vẫn đang có sự phát triển. Cơng ty là hoạt động về cung cấp dịch vụ giúp

việc vì thế lao động nữ chiếm đa số đặc biệt là lực lượng lao động nhân viên giúp việc

lao động nữ chiếm 100%, lao động nam chiếm tỷ lệ 0%. Đối tượng nhân viên giúp

việc cũng có trình độ đại học bởi vì có lượng sinh viên có nhu cầu đi làm thêm. Nhân

viên văn phòng thì độ tuổi <30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất cho thấy cơng ty có lực lượng

lao động khá trẻ. Điều đó tạo lợi thế rất lớn cho công ty trong các hoạt động cần đến

sự nhanh nhẹn, năng động sẵn sàng chấp nhận thử thách, tạo nên mơi trường làm việc

nhiệt huyết, hòa đồng, vui vẻ, yếu tố góp phần làm tăng năng suất lao động, tăng sự

học hỏi, sáng tạo giữa các cá nhân với nhau, giữa các bộ phận. Họ có những tham

vọng của riêng họ với công việc sẽ luôn không dừng lại, họ muốn có được sự phát

triển trong cơng việc, có lộ trình thăng tiến rõ ràng và nếu cơng ty khơng đáp ứng được

hoặc khơng thể hài hòa lợi ích giữa hai bên thì nguy cơ những người lao động này nghỉ

việc tìm cơng việc khác là rất cao chính vì thế cơng ty cần có chương trình tạo động

lực thu hút nhân viên. Còn nhân viên giúp việc chủ yếu là những người phụ nữ có độ

tuổi 31-40 tuổi, ở độ tuổi này thì người phụ nữ cũng đã lập gia đình vì thế cũng sẽ có

kinh nghiệm trong việc dọn dẹp nhà cửa, tuy nhiên nhu cầu của con người ở độ tuổi

này cũng nhiều vì thế cần phải có chương trình tạo động lực sao thỏa mãn được nhu

cầu của người lao động, tạo sự gắn bó của họ với cơng ty.

3.2. Phân tích sự ảnh hưởng nhân tố môi trường quản trị nhân lực đến tạo

động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần phát triển dịch vụ nhà

sạch HMC

3.2.1. Các quy định của pháp luật

Mỗi năm có những quy định thay đổi về mực lương tối thiểu, tỷ lệ đóng bảo hiểm

y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Lương và các khoản trợ cấp là một trong những yếu tố tác

động đến động lực làm việc của người lao động. Qua các năm thì mức tiền lương tối

18



thiểu đều có sự gia tăng: ví dụ ở vùng 1: năm 2016 (3,500,000 đồng), năm 2017

(3,750,000 đồng), năm 2018 (3,980,000 đồng), năm 2019 (4,180,000 đồng). Mức

lương tối thiểu là mức lương thấp nhất mà doanh nghiệp trả cho người lao động trong

đó là số tiền trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong xã hội với điều

kiện làm việc và cường độ lao động bình thường, lao động chưa qua đào tạo nghề.

Những quy định pháp luật đưa ra là những quy định chung chính vì thế các doanh

nghiệp cần phải thực hiện. Cũng như các tổ chức/ doanh nghiệp khác, công ty Cổ phần

phát triển dịch vụ nhà sạch HMC cũng cần phải thực hiện đúng thì người lao động mới

có niềm tin động lực vào doanh nghiệp. Công ty phải trả lươngcho người lao động sao

cho phù hợp với quy định và công sức người lao động bỏ ra. Ngồi ra lao động tại

cơng ty Cổ phần phát triển dịch vụ nhà sạch HMC tỷ lệ lao động nữ chiếm đa số vì thề

cần có sự lưu ý đến quy định về chế độ thai sản. Ngồi việc lương, chế độ thai sản thì

cơng ty còn thực hiện bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho người lao động cũng là yếu

tố tạo động lực cho người lao động vì thế cơng ty cần thực hiện đúng theo quy

định.Cần phải thiết kế được chương tình tạo động lực phù hợp.

3.2.2. Tình hình kinh tế

Nền kinh tế hiện nay đang trên đà phát triển, có nhiều sự đầu tư từ nước ngồi, có

nhiều doanh nghiệp được hình thành, con người có nhiều cơng việc để lựa chọn hơn.

Nếu như ở giai đoạn kinh tế chưa phát triển con người chỉ biết đến cái cuốc, cái cày,

với mảnh ruộng với hoặc nghề thủ cơng thì lúc đó con người mong muốn có được

cơng việc ổn định để ổn định thu nhập chăm lo cho đời sống. Còn bây giờ con người

với nhiều sự lựa chọn với những công việc khác nhau. Con người là yếu tố quan trọng

của các doanh nghiệp nói chung và cơng ty Cổ phần phát triển dịch vụ nhà sạch HMC

nói riêng, khó khăn lúc này đó là thu hút người lao động đồng thời tìm cách giữ chân

người lao động. Tình hình kinh tế ở mỗi khu vực là khác nhau, Công ty Cổ phần phát

triển dịch vụ nhà sạch HMC có các cơ sở ở các tỉnh: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,

Bắc Ninh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nha Trang, Bình Dương mỗi tỉnh có sự phát triển

kinh tế khác nhau, nhu cầu của người lao động ở mỗi khu vực là khác nhau điều đó

ảnh hưởng đến việc xác định nhu cầu của người lao động từ đó ảnh hưởng đến việc

thực hiện chương trình tạo động lực cho người lao động, việc tạo động lực phải điều

chỉnh sao cho phù hợp với từng khu vực và phù hợp với tình hình của cơng ty. Đây

cũng là thách thức mà công ty Cổ phần phát triển dịch vụ nhà sạch HMC phải đối mặt

khi làm sao để có thể đưa ra được các biện pháp tạo động lực cho người lao động một

cách hiệu quả nhất.

3.2.3. Khả năng tài chính

Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh của cơng ty năm 2016-2018, năm sau đều cao

hơn năm trước, tình hình tài chính cũng có sự cải thiện.Cơng ty Cổ phần phát triển

dịch vụ nhà sạch HMC đã quan tâm hơn đến công tác tạo động lực cho nhân viên,

lượng nhân viên cũng được tăng lên. Công tác tạo động lực cũng được thực hiện nhiều

hơn vì có sự đầu tư hơn: có nhiều hoạt động được diễn ra, mức thu nhập của nhân viên

19



cũng được tăng lên. Do quỹ lương của cơng ty tăng lên vì thế năm 2017 thu nhập của

nhân viên giúp việc: 28,000 đồng/1h nhưng đến năm 2018 thì thu nhập của nhân viên

giúp việc:30,000 đồng/1h.Tổ chức các cuộc thi cho nhân viên tham gia: “siêng năng

làm tết nhân quà không hết”, “đánh giá sao nhận tiền triệu”, “cuộc thi tay nghề”, các

buổi tất niên vào dịp cuối năm hoặc các ngày lễ… Việc thực hiện các chương trình đó

giúp nhân viên có động lực làm việc hơn, gắn bó với cơng việc lâu hơn.

3.2.4. Đối thủ cạnh tranh

Trong lĩnh vực ngành nghề nào cũng vậy đều có những đối thủ cạnh tranh. Cơng

ty Cổ phần phát triển dịch vụ nhà sạch HMC làm trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ giúp

việc theo giờ cũng có những đối thủ cạnh tranh. Không chỉ cạnh tranh về khách hàng

về cơng nghệ mà điều quan trọng đó chính là cạnh tranh về nguồn nhân lực. Nguồn

nhân lực là yếu tố cốt lõi giúp công ty phát triển, một công ty muốn phát triển thì cần

phải có nguồn nhân lực. Chính vì thế các cơng ty đều mong muốn có được những

nguồn nhân lực tốt, chất lượng. Để thu hút và giữ chân nhân tài thì hầu hết các doanh

nghiệp đều đưa ra những chính sách đãi ngộ hấp dẫn. Đối thủ của Công ty Cổ phần

phát triển dịch vụ nhà sạch HMC đó là bTaskee, Tidy.vn, House care… Ngồi ra đối

với nhân viên giúp việc thì đối thủ đó còn chính là những người khách hàng hoặc nhân

viên giúp viêc: có trường hợp khách hàng và nhân viên chấm dứt hợp đồng với công ty

để thực hiện giao dịch riêng; hoặc có nhân viên có hành vi lơi kéo một nhóm người đi

làm riêng. Chính vì điều đó cơng ty Cổ phần phát triển dịch vụ nhà sạch HMC cần

phải tìm ra biện pháp để giảm tránh rủi ro đặc biệt trong công tác tạo động lực.

3.2.5. Quan điểm của nhà quản trị

Nhà quản trị là người dẫn đầu của công ty, là người đưa ra những quyết định để

từ đó những người cấp dưới nghe theo. Theo quan điểm của ông Phan Hồng Minh

giám đốc công ty Cổ phần phát triển dịch vụ nhà sạch HMC: “Nhân viên cũng chính là

khách hàng, khách hàng là người mang lại giá trị hoạt động kinh doanh cho cơng ty

chính vì thế cần phải chú tâm chăm sóc tới đời sống của nhân viên”. Chính quan điểm

đó mà mọi hoạt động của công ty đều hướng đến nhân viên và cũng có nguồn đầu tư

hơn để thực hiện chương trình tạo động lực cho nhân viên. Cơng ty ln tìm ra những

giải pháp để giúp nhân viên hài lòng với cơng việc, gắn bó với cơng ty. Khác với cơng

ty khác, hầu như các cơng ty đều có phòng nhân sự tuy nhiên tại công ty Cổ phần phát

triển dịch vụ nhà sạch thì phòng nhân sự được đặt tên là phòng chăm sóc nhân viên.

Phòng chăm sóc nhân viên có chức năng giống với tên gọi đó chính là chăm sóc đời

sống nhân viên chứ khơng phải là quản lý. Công ty luôn cố gắng đẩy mạnh hoạt động

kinh doanh tìm kiếm nhiều khách hàng để cho nhân viên có cơng việc, gọi điện hỏi

thăm,động viên nhân viên và khích lệ nhân viên nhận lịch đi làm. Sau khi nhân viên

giúp việc gia đình ký hợp đồng với cơng ty thì bộ phận chăm sóc nhân viên sẽ gọi điện

hỏi han nhân viên xem có gặp khó khăn trong cơng tác nhận lịch hay trong q trình đi

làm khơng để kịp thời hỗ trợ nhân viên. Vào dip tết âm lịch thì ban giám đốc có những



20



video gửi lời chúc đến tồn thể nhanan viên trong cơng ty đặc biệt đối với nhân viên

giúp việc.

3.3. Kết quả phân tích thực trạng tạo động lực làm việc cho người lao động

tại công ty cổ phần phát triển dịch vụ nhà sạch HMC

3.3.1. Thực trạng xác định nhu cầu tạo động lực

Công tác xác định nhu cầu của người lao động tại công ty Cổ phần phát triển dịch

vụ nhà sạch HMC còn chưa được thực hiện một cách có hệ thống, mang tính hình

thức, chủ yếu thực hiện theo quyết định chỉ đạo của ban lãnh đạo và đánh giá nhu cầu

theo kinh nghiệm với thời gian tiếp xúc với người lao động trong quá trình làm việc.

Theo điều tra của tác giả thì nhu cầu của người lao động tại cơng ty bao gồm: cơng

việc có thu nhập cao, ổn định, môi trường làm việc công bằng, thân thiện, thăng tiến

trong công việc, học hỏi.

120%

100%

80%

60%

40%

20%

0%



98%



75%

18%



44%



Biểu đồ 3.1. Những nhu cầu chính của người lao động tại cơng ty Cổ phần phát

triển dịch vụ nhà sạch HMC

(Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra của tác giả)

Từ biểu đồ thấy hầu hết mọi người đều có nhu cầu là thu nhập cao, nhu cầu thăng

tiến trong công việc hầu như là nhu cầu ở nhân viên văn phòng, nhu cầu đào tạo có cả

ở nhân viên văn phòng và người lao động giúp việc.

3.3.2. Phân loại nhu cầu

Do công tác xác định nhu cầu của người lao động công công ty chưa được thực

hiện một cách có hệ thống chính vì thế ảnh hưởng đến việc phân loại nhu cầu của

người lao động. Công ty chỉ phân loại nhu cầu theo từng chức danh vị trí và phòng ban

Bảng 3.5. Những nhu cầu chính của người lao động

tại cơng ty Cổ phần phát triển dịch vụ nhà sạch HMC

Chức danh

Nhu cầu

Phó giám đốc

Được tự chủ trong công việc; nhu cầu tự khẳng định bản thân; cơ

hội thăng tiến

Trưởng phòng

Cơ hội thăng tiến, có thu nhập cao, mơi trường làm việc tốt

21



Chun viên



Có thu nhập cao, môi trường làm việc tốt, học hỏi phát triển bản

thân

Có thu nhập cao, ổn định



Nhân viên giúp

việc

(Nguồn: Phòng CSNV cơng ty cổ phần phát triển dịch vụ nhà sạch HMC)

Việc phân loại nhu cầu như thế còn khác chung chung, khó cho việc triển khai

thực hiện để đáp ứng nhu cầu của người lao động, không biết được chi tiết nhu cầu của

từng người lao động là như thế nào

3.3.3. Thực trạng thiết kế chương trình tạo động lực làm việc cho người lao

động

3.3.3.1. Xác định mục tiêu và đối tượng của chương trình tạo động lực

Chương trình tạo động lực cho người lao động tại cơng ty Cổ phần phát triển

dịch vụ nhà sạch HMCnhằm: tăng năng suất lao động; duy trì và phát huy bầu khơng

khí làm việc năng động; thu hút và giữ chân người lao động; xây dựng hình ảnh, uy tín

của cơng ty. Chương trình tạo động lực là nền tảng tạo mối quan hệ gắn bó giữa nhân

viên với tổ chức.

Bảng 3.6. Một số chương trình tạo động lực cho người lao động

tại công ty Cổ phần phát triển dich vụ nhà sạch HMC

ST

T

1



Tên chương trình

Đào tạo kịnh kỳ cho

nhân viên giúp việc



2



Siêng năng làm tết

nhận quà không hết



3



Thưởng nhân viên có

thành tích xuất sắc

nhất trong q



4



Chương trình “Tết

đồn kết”



Mục tiêu chương trình

Hồn thiện nâng cao kỹ năng

cho người lao động, giúp họ

hồn thành tốt hơn cơng việc của

mình tại nhà khách hàng

Thu hút, tạo động lực cho nhân

viên tích cực nhận lịch và hồn

thành tốt cơng việc.

Kích thích tinh thần của mọi

người đi lên, cố gắng hoàn thành

tốt mục tiêu.



Tạo không gian giao lưu cho

mọi người, giúp mọi người giải

tỏa đi sau khoảng thời gian làm

việc căng thẳng, mệt mỏi, đặc

biệt xây dựng được hình ảnh văn

hóa của cơng ty

22



Đối tượng

Nhân viên

giúp việc



Nhân viên

giúp việc

Nhân viên

kinh doanh,

nhân viên

tuyển dụng,

nhân viên

dịch vụ khách

hàng

Tồn thể nhân

viên văn

phòng



(Nguồn: Phòng CSNV cơng ty cổ phần phát triển dịch vụ nhà sạch HMC)

3.3.3.2. Lựa chọn các biện pháp tạo động lực cho người lao động

a) Tạo động lực thông qua các khoản thu nhập

*) Về tiền lương

Lương bình qn/tháng của nhân viên văn phòng trong công ty tăng dần theo các

năm cụ thể là năm 2016 thu nhập bình quân/tháng là 6,5 triệu đồng, năm 2017 là 7,63

triệu đồng tăng 17,4% so với năm 2016, năm 2018 là 8,32 triệu đồng tăng 9,04%. Đây

là mức lương khá đủ đáp ứng nhu cầu thiết yếu đời sống của người lao động. Công ty

trả lương cho nhân viên theo đúng quy định của pháp luật. Lương của nhân viên được

trả vào ngày 15 hàng tháng thông qua chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng

Vietcombank. Dưới đây là bảng căn cứ để trả lương cho nhân viên theo các cấp:

Bảng 3.7. Bảng lương áp dụng cho nhân viên văn phòng tại cơng ty

Cấp bậc

Vị trí tương ứng

Mức lương tương đương

Cấp 1

Cán bộ/ Nhân viên nghiệp vụ đơn giản

4.000.000- 6.000.000 VNĐ

Cấp 2

Cán bộ/ Nhân viên nghiệp vụ

5.000.000- 7.500.000 VNĐ

Cấp 3

Quản trị viên (Trưởng nhóm)

7.000.000- 10.000.000 VNĐ

Cấp 4

Quản lý/ Chuyên gia (Trưởng phòng)

10.500.000- 16.200.000 VNĐ

(Nguồn: Phòng CSNV cơng ty cổ phần phát triển dịch vụ nhà sạch HMC)

Lương thực nhận = [(Lương chính+Phụ cấp)/24]x Số ngày làm việc thực tế +

Thưởng – Bảo hiểm

Trong đó:

- Lương cơ bản theo cấp bận được xác định tại Bảng trên.

- Số ngày làm việc thực tế sẽ thể hiện qua máy kiểm tra vân tay của nhân viên.

- Thưởng được xác định từ nỗ lực cống hiến của nhân viên.

- Phụ cấp là phần tiền đối với các cơng việc đòi hỏi phải có sự di chuyển, gọi

điện… hay những cơng việc đặc thù. Phần phụ cấp này tùy thuộc vào từng công việc

mà mức tiền có thể có nhiều hoặc có ít hoặc khơng có phụ cấp. Lấy ý kiến về mức độ

hài lòng đối với mức thu nhập của nhân viên văn phòng thì tác giả thu thập được dữ

liệu như biểu đồ sau:



23



11.09%

1.50%



20.50%



Rất hài lòng

Hài lòng

Bình thường

Khơng hài lòng

Rất khơng hài lòng



66.91%



Biểu đồ 3.2. Mức độ hài lòng của nhân viên văn phòng về tiền lương

(Nguồn: Kết quả điều tra của tác giả)

Nhìn vào biểu đồ ta thấy, Mức độ hài lòng và rất hài lòng của nhân viên về tiền

lương chỉ chiếm 22% và tỷ lệ khơng hài lòng chiếm khá cao là 11,09% và tỷ lệ ở mức

trung lập chiếm lớn nhất là 66,09%. Từ điều này cho thấy mức lương tại công ty cổ

phần phát triển dịch vụ nhà sạch HMC vẫn chưa là mức hấp dẫn lắm đối với nhân

viên.

Đối với nhân viên giúp việc thì với hình thức làm việc khác nhau thì được tính

lương theo cách khác nhau. Nhân viên giúp việc có 2 hình thức làm việc: làm việc theo

giờ và làm sáng đi tối về.

Hình thức đăng ký làm việc chủ yếu là đăng ký làm việc theo giờ, còn đăng ký

sáng đi tối về chiếm tỷ lệ ít (4,20%). Những người đăng ký ca làm sáng đi tối về chủ

yếu có độ tuổi 45-50 vì do khi có tuổi họ hạn chế việc di chuyển hoặc những người lao

động ở quê lên chưa thành thạo đường thành phố vì thế nhận lịch sáng đi tối về để có

thể cố định hơn rút ngắn khoảng thời gian đi lại. Còn những nhân viên đăng ký làm

theo giờ thì có thể đăng ký ca sáng, chiều hoặc tối tùy vào nhu cầu của nhà khách hàng

và khoảng thời gian rảnh của nhân viên. Về mức thu nhập ca sáng đi tối về là 5,5 triệu

đồng/1 tháng tương ứng với 26 ngày công. Đối với nhân viên làm theo giờ thì thu nhập

theo giờ là 30.000 đồng /1h. Với mức giá 30.000đồng/1h, một ca làm thường từ 3

tiếng rưỡi đến 4 tiếng thì nhân viên lương một ca từ 105.000đồng – 120.000đồng.

Hình thức làm việc này còn khơng phải phụ thuộc vào tỉ lệ nhận lịch hay tỉ lệ chuyên

cần nên lương khá ổn định (đi làm ca nào thì được nhận đủ tiền ca làm đó).

Lương thực nhận = thu nhập theo giờ + Thưởng – Phí thu nhà khách hàng

-Khoản truy thu + khoản truy lĩnh

Trong đó:

- Thu nhập theo giờ được tính theo số giờ thực tế nhân viên làm được nhân với

đơn giá theo giờ

- Thưởng tính dựa trên số ca làm của nhân viên

- Phí thu nhà khách hàng: những khoản phí nhân viên thu hộ cơng ty ở nhà khách hàng

24



- Truy thu là những khoản mà công ty tính thừa cho nhân viên ở những tháng trước

- Truy lĩnh là khoản mà cơng ty chưa tính cho nhân viên ở tháng trước, tiền

lương nhân viên còn thiếu vì thế được truy lĩnh

Lương được trả cho người lao độngvào ngày 15 hàng tháng thông qua thẻ ngân

hàng SHB. Do thời gian trả lương vào giữa tháng, khoảng thời gian khá lâu, người lao

động cần phải sử dụng tiền luowgn để đáp ứng nhu cầu chính vì thế cơng ty còn có

một đợt tạm ứng cho những nhân viên có nhu cầu tạm ứng. Để đăng ký tạm ứng các

nhân viên sẽ vào nhóm zalo nhân viên giúp việc để đăng ký, thời gian đăng ký từ 22

đến 21h ngày 24. Số tiền tạm ứng sẽ được thanh toán vào ngày mùng 1 tháng sau. Quy

định tạm ứng lương của công ty: tạm ứng tối thiểu 100.000 đồng, tạm ứng ½ thu nhập

tháng đó và khơng vượt q 2 triệu đồng. Để biết rõ mức độ hài lòng của nhân viên

giúp việc về mức thu nhập thì tác giả tiến hành điều tra và đã thu về được kết quả như

biểu đồ 3.3



5.38% 4 .62% 12.85%



Rất khơng hài lòng

Khơng hài lòng

Hài lòng

Rất hài lòng



77.15%



Biểu đồ 3.3. Mức độ hài lòng của nhân viên giúp việc đối với lương

(Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra của tác giả)

7.69%



9.81%



30.70%

51.80%



Rất hài lòng

Hài lòng

Bình thường

Khơng hài lòng

Rất khơng hài lòng



Biểu đồ 3.4. Mức độ hài lòng của nhân viên văn phòng đối với lương

(Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra của tác giả)



25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NHÀ SẠCH HMC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×