Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG 3I

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG 3I

Tải bản đầy đủ - 0trang

34

3.2. Phân tích yêu cầu chức năng hệ thống

3.2.1. Các yêu cầu chức năng

Quản lý người dùng:

Cho phép người quản trị tạo lập các vai trò trong dự án, tạo lập các người sử

dụng và gán vai trò tương ứng cho họ.

Quản lý dự án: Cho phép tạo ra các dự án và gán người quản trị cho từng dự án

và những người tham gia dự án đó. Sau khi tạo lập dự án xong cho phép tạo lập các

nhiệm vụ trong dự án và thiết lập mối quan hệ giữa các nhiệm vụ.

Quản lý kế hoạch: Sau khi tạo lập dự án xong cho phép tạo lập các nhiệm vụ

trong dự án.

Quản lý công việc: Cho phép nhân viên thêm, sửa, xóa các cơng việc của mình

khi tham gia vào dự án.

Quản lý thành viên: Quản lý thông tin về các đối tác tham gia trong dự án để

tiện cho việc liên hệ.

Quản lý tài liệu: Cung cấp cơ chế quản lý tài liệu dự án theo phiên bản của tài

liệu và có phân cấp thư mục theo cách tổ chức của người quản trị. Nếu các cơng việc

có liên quan tới tài liệu, hệ thống cho phép người làm việc có thể tải tài liệu lên hoặc

xuống theo vai trò của người sử dụng.

Quản lý báo cáo: Hệ thống sẽ tạo ra các báo cáo dự án và xuất ra cho người có

vai trò được xem.

- Truy vấn thông tin về các công việc tiến độ công việc của các dự án

- Xuất pdf

3.2.2. Các yêu cầu phi chức năng

 Yêu cầu về hiệu năng của hệ thống

- Thực hiện hiệu quả các chức năng, đạt công suất tối đa.

- Tài nguyên sử dụng: hệ thống phải báo cáo đầy đủ chính xác có thể theo dõi tình hình

quản lý dự án của cơng ty tại bất cứ thời điểm nào, giúp người quản lý có thể quản lý

dự án được tốt hơn.

- Yêu cầu thời gian: tốc độ nhanh, thời gian phản hồi của hệ thống không vượt quá 3

giây.

 Khả năng mở rộng trong tương lai

- Có khả năng mở rộng thêm các chức năng mới.

- Khả năng tích hợp với phần mềm hỗ trợ khác.

 Yêu cầu về giao diện

Các giao diện bao gồm: giao diện người dùng, giao diện phần cứng, giao diện

phần mềm.

- Giao diện người sử dụng: đơn giản, thân thiện với người sử dụng đủ để người dùng có

thể sủ dụng nó một cách dễ dàng: câu nhắc nếu quên nhập, sử dụng đơn chọn, có các

biểu tượng phù hợp với từng chức năng, …

- Giao diện phần cứng : giao diện phần cứng mà phần mềm hỗ trợ bao gồm cấu trúc



35

logic, physical addresses, expected behavior… Các yêu cầu được liệt kê hoặc điền N/A

nếu không tồn tại yêu cầu loại này.

- Giao diện phần mềm mô tả giao diện phần mềm với những thành phần khác của phần

mềm. Chúng có thể là module mua ngồi, thành tái sử dụng từ ứng dụng khác hay

thành phần được phát triển cho hệ thống con nằm ngoài phạm vi của tài liệu này.

 Yêu cầu về mạng

Cho phép hoạt động trong mạng cục bộ và mạng internet.

 Yêu cầu khác

- Dễ dàng cho người sử dụng truy cập khai thác tài nguyên thơng tin.

- Dữ liệu phải đảm bảo tính tồn vẹn, tính nhất quán và bảo mật cao.

- Độ tin cậy: có khả năng chịu lỗi và khắc phục nhanh khơng làm gián đoạn hoạt động

của hệ thống.

- An toàn bảo mật: thông tin phải được lưu trữ và bảo mật tốt tránh làm mất mát hoặc

sai lệch thông tin, phân quyền người sử dụng

- Thông tin được cập nhật dễ dàng.

- Các rang buộc thiết kế bao gồm hệ thống được xậy dựng trên mã nguồn đóng, hệ quản

trị cơ sở SQL, phân tích thiết kế được thực hiện theo chuẩn UML, các cơng cụ hỗ trợ

khơng tính bản quyền, thư viện hỗ trợ khác phải là mã nguồn mở và hệ thống được

thiết kế theo hướng có khả năng phát triển trong tương lai với việc thêm bớt các

module, hoặc tích hợp hệ thống vào một hệ thống khác dễ dàng.

- Có tính khả dụng cao và đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ của thư viện

- Yêu cầu về bảo trì: hệ thống có khả năng bảo trì, có chức năng sao lưu phục hồi dữ

liệu và có khả năng nâng cấp về sau.

3.3. Phân tích hệ thống

3.3.1. Xác định các tác nhân

Thơng qua mơ tả quy trình quản lý dự án, các tác nhân tác động lên hệ thống

thơng tin quản lý dự án là:

- Trưởng nhóm

- Thành viên

- Quản trị viên

- Giám đốc

Dựa vào các tác nhân đã được xác định, bảng mô tả Usecase của hệ thống thông

tin quản lý dự án được xây dựng như sau (xem Bảng 3.1):

Tác nhân

Ca sử dụng

Người sử dụng Đăng nhập

Đăng xuất

(Nhân Viên)

Tra cứu thông tin dự án



Quản trị viên

Trưởng nhóm



Quản lý người dùng

Cập nhật thơng tin dự án



Mơ tả Usecase

Tra cứu thông tin về các dự án

công khai và các dự án người sử

dụng tham gia.

Phân quyền người sử dụng.

Cập nhật các thông tin chung về



36

dự án vào hệ thống bao gồm tên

dự án, loại dự án, kích cỡ dự án,

mục tiêu, ngày bắt đầu, ngày kết

thúc, tình trạng công khai.

Cập nhật các thành viên Cập nhật các thành viên và vai trò

tham gia dự án

trong dự án.

Lập kế hoạch

Cập nhật các công việc cần làm

của dự án và người chịu trách

nhiệm.

Quản lý dữ liệu



Thành viên



Giám đốc



Hệ thống cho phép người làm việc

có thể up tài liệu lên hoặc tải tài

liệu xuống theo vai trò của người

sử dụng.

Quản lý báo cáo

In danh sách dự án đang tiến

hành, ngừng hoạt động, hoàn

thành trong tháng, đúng tiến độ và

trễ tiến độ.

Phân loại theo từng loại dự án và

theo kích cỡ dự án.

Cập nhật các công việc cần Chỉ cho phép thêm, cập nhật, xóa

làm

và chia nhỏ cơng việc mà thành

viên đó chịu trách nhiệm.

Quản lý báo cáo

Xem xét các báo cáo của các dự

án

Bảng 3.1. Bảng mô tả Usecase hệ thống quản lý dự án



37

3.3.2. Vẽ biểu đồ Usecase



Hình 3.1 Biểu đồ Usecase hệ thống thông tin quản lý dự án

Phân rã usecase Quản lý dự án



Hình 3.1.1. Biểu đồ usecase Quản lý dự án



38

Phân rã usecase Quản lý kế hoạch



Hình 3.1.2. Biểu đồ usecase Quản lý kế hoạch

Phân rã usecase Quản lý báo cáo



Hình 3.1.3. Biểu đồ usecase Quản lý báo cáo



39

Phân rã usecase Quản lý cơng việc



-



Hình 3.1.4. Biểu đồ usecse Quản lý công việc

Kịch bản Usecase

Biểu diễn kịch bản cho usecase “Đăng nhập”

Tên usecase

Tác nhân chính

Điều kiện vào

Điều kiện ra

Sự kiện chính



Sự kiện phụ



Usecase “Đăng nhập”

Nhân viên, Giám đốc, Quản trị viên, Nhóm trưởng

Tài khoản và mật khẩu của người dùng

Thực hiện thành công các chức năng và đưa ra kết quả tùy vào

mục đích đăng nhập của từng tác nhân

- Các tác nhân truy cập vào hệ thống quản lý dự án của công ty

- Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập quản lý dự án

- Các tác nhân nhập thông tin tài khoản (tên đăng nhập và mật

khẩu) của mình và ấn nút đăng nhập

- Hệ thống kiểm tra thông tin tài khoản mà các tác nhân nhập

vào và thông báo đã đăng nhập thành công

Hệ thống đưa ra lỗi khi nhập thông tin tài khoản sai, nếu muốn

tiếp tục thì các tác nhân có thể chọn nút quên mật khẩu, thay mật

khẩu hoặc tạo mới, trường hợp nếu khơng muốn tiếp tục thì chọn

nút thoát để thoát khỏi hệ thống

Bảng 3.2. Kịch bản cho usecase “Đăng nhập”



40

-



Biểu diễn kịch bản cho usecase “Thêm Dự án”

Tên usecase

Tác nhân chính

Điều kiện vào

Điều kiện ra

Sự kiện chính



Usecase “Thêm Dự án”

Nhóm trưởng

Nhóm trưởng đăng nhập vào hệ thống thành công

Dự án mới được thêm và lưu vào hệ thống

-Từ form quản lý Dự án, nhân viên quản lý Dự án chọn chức năng

thêm Dự án

- Hệ thống hiển thị form thêm Dự án và yêu cầu nhóm trưởng nhập

thơng tin dự án mới

- Nhóm trưởng nhập thơng tin dự án mới

- Hệ thống kiểm tra thông tin dự án và xác nhận thông tin hợp lệ

- Thông tin dự án mới được cập nhật đầy đủ và lưu vào cơ sở dữ liệu

Sự kiện phụ

Hệ thống đưa ra thơng báo lỗi nếu nhóm trưởng nhập sai thơng tin.

Bảng 3.3. Kịch bản cho usecase “Thêm Dự án”

Biểu diễn kịch bản cho usecase “Sửa Dự án”

Tên usecase

Tác nhân chính

Điều kiện vào

Điều kiện ra

Sự kiện chính



Sự kiện phụ



Usecase “Sửa Dự án””

Nhóm trưởng

Nhóm trưởng sự đăng nhập vào hệ thống thành công

Dự án sau khi sửa được lưu vào hệ thống

- Nhóm trưởng chọn form quản lý dự án trên hệ thống

- Hệ thống hiển thị form quản lý dự án

- Nhân viên quản lý dự án chọn chức năng sửa dự án

- Hệ thống hiển thị form sửa dự ánvà u cầu nhóm trưởng sửa

thơng tin dự án

- Nhóm trưởng sửa thông tin dự án

- Hệ thống kiểm tra thông tin dự án và xác nhận thông tin hợp lệ

- Thông tin dự án sau khi sửa được lưu vào cơ sở dữ liệu

Hệ thống đưa ra thông báo lỗi nếu nhóm trưởng thay thơng tin dự án

sai.

Bảng 3.4. Kịch bản cho usecase “Sửa dự án”



41

- Biểu diễn kịch bản cho usecase “Xóa dự án”

Tên usecase

Tác nhân chính

Điều kiện vào

Điều kiện ra

Sự kiện chính



Sự kiện phụ



Usecase “Xóa dự án”

Nhóm trưởng

Nhóm trưởng đăng nhập vào hệ thống thành công

Dự án sau khi xóa đã mất khỏi hệ thống

- Nhóm trưởng chọn form quản lý dự án trên hệ thống

- Hệ thống hiển thị form quản lý dự án

- Nhóm trưởng chọn chức năng xóa dự án

- Hệ thống hiển thị form xóa dự án và u cầu nhóm trưởng xóa thơng tin

dự án

- Nhóm trưởng qn lý thơng tin dự án

- Hệ thống kiểm tra thơng tin dự án cần xóa và xác nhận thông tin hợp lệ

- Thông tin dự án sau khi xóa đã mất khỏi hệ thống

Nếunhóm trưởng xóa khơng đúng thơng tin dự án thì hệ thống đưa ra

thơng báo lỗi



Bảng 3.5. Kịch bản cho usecase “Xóa dự án”

- Biểu diễn kịch bản cho usecase “Tìm kiếm thơng tin dự án”

Tên usecase

Tác nhân chính

Điều kiện vào

Điều kiện ra

Sự kiện chính



Sự kiện phụ



Usecase “Tìm kiếm thơng tin dự án”

Nhân viên, Giám đốc, nhóm trưởng các dự án

Nhân viên, Giám đốc, nhóm trưởng các dự án đăng nhập vào hệ thống

thành công

Bảng thông tin dự án được hiển thị

- Nhân viên, Giám đốc, nhóm trưởng các dự án chọn form tìm kiếm trên

hệ thống

- Hệ thống hiển thị form tìm kiếm

- Nhân viên, Giám đốc, nhóm trưởng các dự án chọn chức năng tìm kiếm

thơng tin dự án

- Hệ thống hiển thị form tìm kiếm thơng tin dự án Nhân viên, Giám đốc,

nhóm trưởng các dự án nhập thơng tin của dự án cần tìm kiếm

- Nhân viên, Giám đốc, nhóm trưởng các dự án nhập thơng tin dự án cần

tìm kiếm

- Hệ thống kiểm tra dự án cần tìm kiếm và xác nhận thơng tin hợp lệ

- Hệ thống hiển thị thông tin dự án

Hệ thống đưa ra thơng báo lỗi nếu Nhân viên, Giám đốc, nhóm trưởng

các dự án nhập sai thông tin dự án.



Bảng 3.6. Kịch bản cho usecase

“Tìm kiếm thơng tin dự án”

3.3.3. Vẽ biểu đồ hoạt động

Biểu đồ tuần tự biểu diễn các mối quan hệ giữa các đối tượng và các tác nhân của

hệ thống theo thứ tự thời gian gồm có đăng nhập thơng tin, thêm, sửa, xóa, tìm kiếm

thơng tin chung . Dưới đây là các biểu đồ tuần tự thể hiện các hoạt động chính như sau:

3.3.3.1. Biểu đồ hoạt động đăng nhập



42



Dang nhap

[Dang nhap lai]



[Sai]

Kiem tra



Bao loi



Tiep tuc



[Dung]



Bao dang nhap

thanh cong

[Khong dang nhap lai]



Hình 3.2. Biểu đồ hoạt động đăng nhập

Nhân viên cần đăng nhập vào phần mềm khi sử dụng phần mềm. Biều đồ hoạt

động đăng nhập trên biểu diễn hoạt động đăng nhập phần mềm của các đối tượng sử

dụng.



43

3.3.3.2. Biểu đồ hoạt động thêm thông tin



Nhap thong

tin

[Nhap lai thong tin]



[Sai]

Kiem tra



Bao loi



Tiep tuc



[Dung]



Bao them thong

tin thanh cong

[Khong nhap lai thong tin]



Luu vao co

so du lieu



Hình 3.3. Biểu đồ hoạt động thêm thông tin

Biểu đồ trên biểu diễn hoạt động thêm thông tin khi nhân viên muốn thêm thơng

tin mới



44

3.3.3.3. Biểu đồ hoạt động xóa thơng tin



Chon thong

tin can xoa

[Chon lai thong tin can xoa]



[Sai]

Kiem tra



Bao loi



Tiep tuc



[Dung]



Hien thi

thong tin xoa



[Khong xoa thong tin]



Luu vao co

so du lieu



Hình 3.4. Biểu đồ hoạt động xóa thơng tin

Biểu đồ trên biểu diễn hoạt động xóa thơng tin khi nhân viên muốn thay đổi

thơng tin nào đó.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHỆ VÀ TRUYỀN THÔNG 3I

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×