Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bước 3. Hoàn thiện báo cáo tài chính

Bước 3. Hoàn thiện báo cáo tài chính

Tải bản đầy đủ - 0trang

– Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuế GTGT kể cả

thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu,

thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế, phí gián thu khác.

Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02):

– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng phát sinh Nợ TK 511 đối ứng với bên

Có các TK 521 trong kỳ báo cáo.

– Chỉ tiêu này khơng bao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp

không được hưởng phải nộp NSNN do các khoản này về bản chất là các khoản thu hộ

Nhà nước, không nằm trong cơ cấu doanh thu và không được coi là khoản giảm trừ

doanh thu. (Đây là một điểm khác của báo cáo kết quả kinh doanh theo Thông tư

200/2014/TT-BTC với báo cáo kết quả kinh doanh theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC)

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10):

Mã số 10 = Mã số 01 – Mã số 02.

Giá vốn hàng bán (Mã số 11):

– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng phát sinh bên Có TK 632 đối ứng bên

Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo.

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20):

Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11.

Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ TK 515 đối ứng

với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo.

Chi phí tài chính (Mã số 22):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có TK 635 đối ứng

với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo.

Chi phí lãi vay (Mã số 23):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết Tài khoản

635 (chi tiết chi phí lãi vay)

Chi phí bán hàng (Mã số 25):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có TK 641 đối

ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo.



24



Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 26):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có TK 642 đối

ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30):

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong

kỳ báo cáo.

Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 – Mã số 22) – Mã số 25 – Mã số 26.

Thu nhập khác (Mã số 31):

– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ TK

711 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo.

– Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để

ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán

TSCĐ, BĐSĐT cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi phí thanh lý.

Chi phí khác (Mã số 32):

– Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có TK

811 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo.

– Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để

ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán

TSCĐ, BĐSĐT nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi phí thanh lý.

Lợi nhuận khác (Mã số 40):

Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32.

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50):

Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có TK

8211 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số

phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo và ghi bằng số

âm

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hỗn lại (Mã số 52):

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có TK

8212 đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số



25



phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo và ghi bằng

số âm

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60):

Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51+ Mã số 52).



CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH

SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI MH TECH

2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố mơi trường đến kế tốn kết quả

kinh doanh tại Cơng ty TNHH Sản xuất và Thương mại MH Tech

2.1.1. Tổng quan về Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại MH Tech

 Thông tin về của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại MH Tech

Tên cơng ty: CƠNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI NH TECH

Tên viết tắt: MH TECH PRODUCTION AND TRADING COMPANY

LIMITED

Địa chỉ trụ sở: Lô 164 khu DCDV Khả Lễ 2 - Phường Võ Cường - Thành phố

Bắc Ninh - Bắc Ninh

Mã số thuế: 2300926405

Chủ sở hữu: Dương Thị Thùy Dương

GPKD/Ngày cấp: 2300926405 ngày 15-01-2016



 Quá trình hình thành và phát triển

Cơng Ty TNHH Sản xuất và Thương mại MH Tech được Sở kế hoạch đầu tư

thành phố Bắc Ninh cấp phép thành lập ngày 15/01/2016. Là một doanh nghiệp phải

đối mặt với bao khó khăn của nền kinh tế biến động không ngừng, song Công ty đã có

những bước phát triển đáng kể. Qua một thời gian đầu vừa khởi đầu xây dựng bộ máy

tổ chức, triển khai các mặt hoạt động từ năm 2016 đến nay, công ty tiếp tục ổn định và

phát triển. không ngừng xây dựng và phát triển hướng thành một doanh nghiệp đa

ngành nghề. Công ty luôn phấn đấu thực hiện tốt việc cung ứng các vật tư, thiết bị điện

cho các đơn vị thành viên, các dự án mà công ty nhận được. Để giải quyết việc làm,

26



nâng cao đời sống cho lao động, hiện nay công ty chuyên cung cấp các sản phẩm về

bảo hộ lao động như giầy tĩnh điện, bao ngón tĩnh điện và có các hoạt động thương

mại phát triển rất tốt.

Trong những năm gần đầy mặc dù có sự cạnh tranh khốc liệt nhưng cơng ty đã tích

lũy được nhiều kinh nghiệm hoạt động trên thị trường trong nước. Với phương châm

kinh doanh “ lấy chữ tín làm đầu, chất lượng, hiệu quả”, cùng với sự cố gắng không

ngừng của các cán bộ chủ chốt trong công ty, Công ty đã gặt hái được nhiều thành

cơng, dần khẳng định thương hiệu của mình trong lĩnh vực điện không những trên địa

bàn Bắc Ninh mà không ngừng mở rộng ra các địa bàn khác và các tỉnh lân cận và

ngay cả trước những biến động của thị trường hiện nay.



 Chức năng của công ty

-



Thu tập thơng tin thị trường bao ngón tĩnh điện…

Thu mua và tiêu thụ các loại bao ngón.

Nhập khẩu bao ngón về Việt Nam tiêu thụ

Cung cấp đồ bảo hộ lao động

Bên cạnh đó việc thành lập cơng ty đã giải quyết cơng ăn việc làm cho người

dân, góp phần phát triển kinh tế xã hội.



 Nhiệm vụ của công ty

-



Liên minh, liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước để tạo nguồn



hàng ổn định.

-



Đào tạo công nhân viên, cán bộ có trình độ, năng lực để phù hợp với môi



trường làm việc của công ty nhằm nâng cao chất lượng làm việc.

-



Hoạt động kinh doanh theo đúng lĩnh vực đăng ký với cơ quan Nhà



nước, thực hiện đúng nghĩa vụ theo luật hiện hành.

 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại MH

Tech

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0500373384 do Sở Kế hoạch và

Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 7/7/2000 lần đầu, Công ty được phép kinh doanh các lĩnh

vực sau:

-



Bán bn bao ngón tĩnh điện

Nhập khẩu các loại bao ngón về phân phối tại Việt Nam

Sản xuất buôn bán đồ bảo hộ lao động



27



 Đặc điểm tổ chức quản lý, chức năng nhiệm vụ từng bộ phận của công ty

Bộ máy quản lý của Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại MH Tech được

xây dựng dựa trên mơ hình trực tuyến-chức năng. Giám đốc là người chịu trách nhiệm

trực tiếp cho các công việc tại Cơng ty. Các bộ phận chức năng có nhiệm vụ giúp đỡ,

đưa ra góp ý, đề xuất về các hoạt động liên quan đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp.



Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Mh Tech

(Nguồn: Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Mh Tech)

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.

Giám đốc:

Là người đứng đầu cơng ty và chịu trách nhiệm chung về tình hình hoạt động

kinh doanh, các vấn đề pháp lý nhà nước, đảm bảo công ty tuân thủ các quy định của

pháp luật.

Lên kế hoạch đưa ra chiến lược, mục tiêu cho các phòng ban. Người trực tiếp

ký, phê duyệt các báo cáo, hợp đồng, văn bản quan trọng của công ty.

Ra quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, bãi nhiễm, cho thôi việc, khen thưởng, kỷ

luật nhân viên theo quy định.

Phó Giám đốc:



28



Là người thứ hai sau Giám đốc chịu trách nhiệm về các vấn đề sản xuất kinh

doanh của Công ty. Người được Giám đốc ủy quyền thay mặt ký kết các hợp đồng khi

giám đốc vắng mặt. Tham gia hỗ trợ giám đốc thực hiện các kế hoạch hoạt động sản

xuất kinh doanh.

Phòng Hành Chánh-Nhân Sự

Quản lý về nguồn nhân viên trong văn phòng và các nhân cơng trong các phân

xưởng. Theo dõi cập nhật tình hình lao động của cơng ty để có những quyết định cho

nghỉ hoặc tuyển thêm nhân viên, nhân cơng tránh ảnh hưởng đến q trình sản xuất.

Phụ trách công việc liên quan đến các văn thư, công văn đi đến, soạn thảo và lưu trữ

bảo quản các văn bản liên quan đến chế độ chính sách trong doanh nghiệp.

Tiếp nhận khách hàng, chuẩn bị các cuộc họp của Công ty với khách hàng và

các cuộc họp trong nội bộ.

Phòng Kế tốn

Có trách nhiệm đảm bảo các giấy tờ, chứng từ kế tốn của cơng ty đúng với

quy định nhà nước về kế toán. Quản lý tất cả các cơng viêc liên quan đến tình hình tài

chính kế tốn trong cơng ty.

Theo dõi tình hình nhập xuất ngun vật liệu, hàng hóa, cơng nợ của khách

hàng, nhà cung cấp, tình hình tăng giảm của tài sản cố định, cùng với các phòng ban

lên định mức sản phẩm, tính giá thành nhập kho sản phẩm…

Thực hiện và kiểm tra tồn bộ cơng tác kế tốn trong phạm vi doanh nghiệp.

Cung cấp số liệu giúp lãnh đạo doanh nghiệp đề ra các phương án sản xuất tối ưu.

Phòng Kế hoạch

Sau khi tiếp nhận đơn đặt hàng từ ban Giám đốc. Tiến hành tính định mức báo

giá, may mẫu cho khách hàng xem trước, cùng ban Giám đốc đàm phán với khách

hàng đưa ra giá cả hợp lý.

Sau khi khách hàng đồng ý mua sản phẩm, dựa vào sản phẩm mẫu đưa ra những

con số chính xác rồi tiến hành thanh toán. Lên kế hoạch chi tiết cho việc sản xuất đơn

hàng triển khai cho các bộ phận, phòng ban có liên quan.

Phòng Sản Xuất

Có nhiệm vụ cùng với bộ phận kế toán lên bảng định mức kỹ thuật triển khai

cho các bộ phận dưới phân xưởng thực hiện kế hoạch sản xuất, giám sát chặt chẽ quá

trình sản xuất tại các phân xưởng của từng đơn hàng.

Chịu trách nhiệm về tiến độ, đảm bảo chất lượng sản phẩm đúng với yêu cầu

kỹ thuật từng đơn hàng của công ty. Thường xuyên kiểm tra máy móc thiết bị, bảo trị

máy móc, áp dụng kịp thời những cải tiến sản xuất vào công ty tránh trường hợp ảnh

hưởng đến tiến độ của đơn hàng.

29



Đặc điểm tổ chức công tác kế tốn của Cơng Ty TNHH Sản Xuất Và Thương

Mại Mh Tech



Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế tốn tại Cơng Ty TNHH Sản Xuất Và Thương

Mại Mh Tech



 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán trưởng và các phần hành kế toán.

Kế toán trưởng

-



Là người đứng đầu bộ máy kế toán, trực tiếp lãnh đạo, điều hành và tổ chức các

phần hành kế toán.



-



Tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực tài chính của Cơng ty



-



Thực hiện các quy định về pháp luật của kế toán trong đơn vị.



-



Phân tích kiểm tra sổ sách kế tốn, thu thập và xử lý thơng tin một cách chính

xác, kịp thời.



-



Trực tiếp phân công, chỉ đạo tất cả nhân viên kế tốn tại Cơng ty hồn thành tốt

cơng việc được giao.



-



Ký các chứng từ, sổ sách có liên quan.



Kế tốn tổng hợp

-



Là người hỗ trợ đắc lực cho kế toán trưởng.



- Tổng hợp kế hoạch lãi lỗ tháng, quý, năm, chịu trách nhiệm chính về các số liệu

tổng hợp tồn Công ty. Lập bảng kê, bảng tổng hợp và các báo cáo tài chính.

- Bảo quản, lưu trữ sổ sách, chứng từ.

Kế toán thanh toán

30



- Chịu trách nhiệm chung về việc lập thủ tục, theo dõi hợp đồng vay lịch trả nợ,

báo cáo các khoản vay đến hạn vào cuối tháng.

- Hạch toán và thanh toán qua các ngân hàng gồm tiền gửi, tiền vay chênh lệch tỷ

giá ngoại tệ, hạch toán lãi vay ngắn hạn dài hạn, thu lãi tiền gửi ngân hàng, trích trước

phân bổ các chi phí liên quan đến nhiều kỳ các khoản thanh toán qua ngân hàng.

- Lập ủy nhiệm chi, phiếu thu, phiếu chi đồng thời lưu trữ các sổ sách liên quan

đến công việc phân cơng.

- Có nhiệm vụ kiểm tra chặt chẽ chế độ thu, chi tiền và quản lý tiền.

- Tổ chức hạch tốn chi tiết và tổng hợp tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt.

- Theo dõi tình hình biến động, khấu hao, tình hình sửa chữa tài sản của cơng ty.

Kế tốn cơng nợ và kiểm tra phân phối chứng từ đầu vào

- Kiểm tra, theo dõi tình hình phát sinh và biến động của các khoản phải trả cho

người bán, các chứng từ phát sinh liên quan đến đầu vào.

- Theo dõi tình hình trả nợ cho nhà cung cấp.

- Hàng tuần lập bảng tổng hợp công nợ của toàn bộ các đối tượng liên quan đến

đầu vào.

Kế tốn bán hàng, cơng nợ đầu ra

- Cập nhật các hóa đơn bán hàng, theo dõi tổng hợp và chi tiết bán hàng ra, tính

thuế GTGT hàng bán ra, theo dõi các khoản phải thu, tình trạng cơng nợ của khách

hàng.

- Quản lý và kiểm tra, đối chiếu số liệu công nợ đầu ra của Công ty dựa trên các

chứng từ và hệ thống theo từng đối tượng, từng bộ phận.

- Hàng tuần lập bảng tổng hợp công nợ của toàn bộ các đối tượng liên quan đến

đầu ra.

Kế toán giá thành và kiểm kho

-



Hàng tháng tập hợp chi phí xác định sản phẩm dở dang và tính giá thành sản



phẩm.

-



Theo dõi tình hình lưu trữ, bảo quản, nhập xuất ngun vật liệu, hàng hóa.



 Chính sách kế tốn

Cơng tác hạch tốn kế tốn tại Cơng ty được thực hiện theo các quy định sau:

- Niên độ kế toán: Được tính theo dương lịch từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm



31



- Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: hàng tháng kế toán phải kê khai

thuế GTGT và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế trong vòng 10 ngày đầu của tháng

tiếp theo, theo mẫu biểu quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê

khai thuế. Công ty luôn nộp thuế đúng hạn và không nợ đọng thuế.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Việt Nam Đồng (VNĐ)

- Chế độ kế toán áp dụng : Áp dụng theo TT số 200/2014/QĐ - BTC

- Hình thức kế tốn áp dụng : Nhật ký chung

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Cơng ty hạch tốn HTK theo phương pháp

kê khai thường xuyên, theo phương pháp này giúp cho kế toán xác định được giá trị

hàng tồn kho trên sổ kế toán ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ hạch tốn, thấy được tình

hình biến động của hàng tồn kho cả về gía trị và hiện vật từ đó làm cơ sở cho việc xác

định kết quả hoạt động kinh doanh.

- Phương pháp tính giá trị HTK theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng : Đường thẳng

- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỉ giá hối đoái: Theo chuẩn mực kế toán Việt

Nam

- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán Việt

Nam: Chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác.

2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế tốn kết quả kinh doanh tại cơng

ty TNHH Sản xuất và Thương mại MH Tech

 Nhân tố khách quan

Do sự ảnh hưởng của các văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, luật

kế tốn, cơng tác kế tốn nói chung và cơng tác kế tốn kết quả kinh doanh nói riêng

của các doanh nghiệp còn mắc phải một số khó khăn nhất định khi vận dụng các chuẩn

mực kế tốn, thơng tư hay các quyết định. Vì các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên thực

tế rất đa dạng và phong phú nên khơng hồn tồn phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế

tốn.

Ngồi ra cơng tác kế tốn tại doanh nghiệp, đặc biệt là cơng tác kế tốn KQKD tại

doanh nghiệp còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mơ của nền kinh tế. Trong thời

gian vừa qua, sự biến động của nền kinh tế đã ảnh hưởng nhất định đến doanh nghiệp,

lạm phát tăng ảnh hưởng không nhỏ đến thơng tin tài chính, làm sai lệch thơng tin tài

32



chính và kết quả kinh doanh được ghi nhận trên các BCTC làm cho việc tính tốn và

phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp bị sai lệch.

 Nhân tố chủ quan

Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác kế tốn KQKD bao gồm: Trình độ

của Ban Giám đốc cơng ty và trình độ chun mơn của người làm cơng tác kế tốn;

Điều kiện cơ sở vật chất; Chế độ kế tốn cơng ty áp dụng. Ban Giám đốc công ty ảnh

hưởng không nhỏ tới công tác kế tốn tại cơng ty. Hiện nay, với trình độ ngày càng

phát triển, Ban lãnh đạo công ty đã tạo điều kiện cho nhân viên kế toán thực hiện đúng

luật, phản ánh đúng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, xác định đúng các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh của công ty.

Về trình độ chun mơn của người làm cơng tác kế tốn, nếu kế tốn viên có

trình độ cao sẽ thực hiện tốt các chức năng và nhiệm vụ kế tốn của phòng kế tốn và

ngược lại. Tại cơng ty TNHH Sản xuất và Thương mại MH Tech, trình độ của nhân

viên kế toán khá tốt, tuy nhiên vẫn gặp phải một số sai sót nhất định.

Về cơ sở vật chất, đặc biệt là tác động của khoa học công nghệ. Khoa học công

nghệ ảnh hưởng rất lớn đến kế toán kết quả kinh doanh, sự phát triển của phần mềm kế

tốn đã giúp cơng việc kế tốn trong các doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn.

2.2. Thực trạng Kế tốn kết quả kinh doanh tại cơng ty TNHH Sản xuất và

Thương mại MH Tech

2.2.1. Nội dung doanh thu, chi phí và phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại

công ty TNHH Sản xuất và Thương mại MH Tech

2.2.1.2. Nội dung doanh thu, chi phí tại cơng ty TNHH Sản xuất và Thương mại MH

Tech.

Năm 2016, tại công ty TNHH Sản xuất và Thương mại MH Tech chính thức được

thành lập và đi vào hoạt động. Công ty hoạt động theo phương pháp tự quản lý, tự bỏ

vốn và chịu trách nhiệm về phần vốn góp, chịu trách nhiệm về loại hình kinh doanh,

ln đáp ứng đủ u cầu mà Nhà nước đề ra với loại hình Cơng ty TNHH.

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là giá bán chư bao gồm thuế

Doanh thu bán hàng chủ yếu được thu từ hoạt động bán hàng hóa.



33



Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm hàng bán bị trả lại, khơng có phát sinh các

khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán.

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Lãi tiền gửi ngân hàng và các khoản chiết

khấu thanh toán được hưởng.

Thu nhập khác gồm các khoản thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Chi phí bán hàng bao gồm chi phí nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐ, các

chi phi bằng tiền khác,..

Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các chi phí như: chi phí nhân viên quản lý, chi phí

mua đồ dùng văn phòng (máy tính, mua văn phòng phẩm,…) và các chi phí tiếp

khách.

Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí lãi vay.

Chi phí khác là những chi phí phát sinh từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các

chi phí khác.

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sau một thời kỳ hoạt động chính là chênh lệch

giữa đầu ra và đầu vào của hoạt động SXKD. Tuy nhiên số chênh lệch đó chỉ mới nói

lên kết quả lãi (lỗ) tổng hợp của toàn bộ hoạt động SXKD.

2.2.1.2. Phương pháp xác đinh KQKD tại công ty TNHH Sản xuất và Thương mại MH

Tech

Qua tìm hiểu thực tế cho thấy, kết quả kinh doanh chủ yêu của công ty chủ yếu là

doanh thu từ việc bán hàng, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác rất ít.

Do vậy doanh thu từ việc bán hàng hóa ảnh hưởng rất lớn tới kết quả hoạt động kinh

doanh.

Phương pháp xác định kết qur kinh doanh của công ty như sau:

Kết quả hoạt động SXKD thông thường: Kết quả tiêu thụ sản phẩm, kinh doanh mua

bán vật tư hàng hoá, cung cấp thực hiện lao vụ dịch vụ.

Kết quả hoạt động SXKD thông thường là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với

trừ đi các khoản: Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế

xuất khẩu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí QLDN.

Và để phù hợp và thuận tiện cho việc tổng hợp số liệu lập các chỉ tiêu trên báo cáo kết

quả hoạt động kinh doanh thì kết quả hoạt động SXKD thơng thường được xác định

theo trình tự sau:



34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bước 3. Hoàn thiện báo cáo tài chính

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×