Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ

CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.1.2. Các khoản giảm trừ doanh thu cung cấp dịch vụ

Theo giáo trình kế tốn hoạt động thương mại và dịch vụ- Trường Đại học

Thương Mại năm 2014

- Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh trong quá trình bán

hàng theo quy định cuối kỳ được trừ khỏi doanh thu thực tế.

- Chiết khấu thương mại : Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

- Giảm giá hàng bán : Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm

chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

- Chiết khấu thanh toán : Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do

người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.

1.1.3. Doanh thu tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu bao gồm:

 Tiền



lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm; trả góp; lãi đầu tư trái



phiếu….

 Thu



nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản ( bằng sáng chế,



nhãn mác thương mại… )

 Cổ



tức, lợi nhuận được chia..



 Thu



nhập về hoạt động đầu tu mua bán chứng khoán.



 Thu



nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng.



 Thu



nhập về các hoạt động đầu tư khác.



 Chênh



lệch lãi do bán ngoại tệ.



 Chênh



lệch lãi chuyển nhượng, vốn.



1.2. Đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán doanh thu cung cấp

dịch vụ trong doanh nghiệp dịch vụ

1.2.1. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh dịch vụ

Trong bối cảnh đa phương hóa, tồn cầu hóa như hiện nay, dịch vụ đang là một

trong những ngành kinh doanh được kỳ vọng sẽ phả triển nhanh chóng trong tương lai.

Hoạt động dịch vụ có những đặc điểm ảnh hưởng đến cơng tác ké toán như sau:

- Kinh doanh dịch vụ thường bao gồm nhiều ngành nghề khác nhau như: kinh

doanh lữ hành, kinh doanh lưu trú, kinh doanh vé máy bay, kinh doanh vận tải, kinh

doanh dịch vụ giáo dục…

6



- Đối tượng phục vụ của ngành dịch vụ thường không ổn định và biến đổi rất

phức tạp, tổ chức hoạt động dịch vụ cũng phân tán và nhỏ lẻ. Do đó, đòi hỏi cơng tác

kế tốn doanh thu tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ không những phải rất chặt

chẽ mà còn phải linh động, phù hợp với đặc thù của từng đơn vị.

 Các phương thức cung ứng dịch vụ trong doanh nghiệp

 Phương thức cung ứng dịch vụ nội địa

Cung ứng dịch vụ nội địa là phương thức cung ứng dịch vụ phổ biến nhất trong

các doanh nghiệp dịch vụ hiện nay, khi các dịch vụ được ung ứng và thực hiện ngay

cho các khách hàng trong nước.

Đặc điểm của cung cấp dịch vụ nội địa là dịch vụ được luân chuyển ngay trong

nước, thời gian luân chuyển nhanh và trình tự kế tốn khơng q phức tạp. Dịch vụ

thường được cung cấp với giá trị không quá lớn,giá bán biến động tùy thuộc vào khối

lượng dịch vụ và phương thức thanh toán. Trong cung cấp dịch vụ nội địa thường gồm

các phương thức sau:

+ Cung cấp dịch vụ trực tiếp: theo hình thức này, dịch vụ được doanh nghiệp

giao bán trực tiếp cho khách hàng tại địa điểm và phương thức thanh toán do hai bên

thỏa thuận. Dịch vụ được cung cấp một lần duy nhất, sau khi cung cấp dịch vụ cho

khách hàng, đại diện khách hàng sẽ ký nhận vào chứng từ bán hàng và quyền sở hữu

hoặc kiểm soat dịch vụ được chuyển giao cho khách hàng. Khi đó,dịch vụ được xác

định là đã tiêu thụ.

+ Cung cấp dịch vụ nhiều kỳ: hình thức này thường được sử dụng đối với những

dịch vụ có giá trị lớn, dịch vụ gồm nhiều giao đoạn mới hoàn thành như dịch vụ

chuyển giao công nghệ nghiên cứu, dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng hệ thống cơng nghệ

thơng tin, quản trị mạng… Theo hình thức này, dịch vụ được cung cấp nhiều lần theo

định kỳ hoặc có biến động về thời điểm cung cấp, qua nhiều kỳ kế toán mới hoàn

thành và thực hiện đầy đủ giá trị.

+ Cung cấp dịch vụ theo phương thức trả chậm, trả góp: dịch vụ trả chậm, trả góp

là một hình thức mua bán, giao dịch giữa nhà cung cấp dịch vụ và các khách hàng

tham gia sử dụng dịch vụ. Phương thức này thường được các doanh nghiệp sử dụng

khi cung cấp các loại dịch vụ có giá trị lớn, có tỉnh rủi ro cao hoặc cung cấp cho các

đối tượng là khách hàng có uy tín, khách hàng quen thuộc lâu năm, của doanh nghiệp.

 Phương thức cung cấp dịch vụ ra nước ngoài

7



Là phương thức cung cấp dịch vụ ra bên ngoài lãnh thổ của doanh nghiệp. Dịch

vụ được coi là cung cấp ngoài lãnh thổ trong những trường hợp sau: Dịch vụ xuất cho

thương nhân nước ngoài theo hợp đồng đã ký kết; dịch vụ được triển lãm sau đó bán

và thu bằng ngoại tệ; dịch vụ cung cấp cho du khách nước ngoài, dịch vụ cung cấp cho

người nước ngồi thơng qua các hiệp định thương mại, nhân đạo…

Đặc điểm nổi bật của phương thức này là chịu ảnh hưởng nhiều từ điều kiện địa

lý, phương tiện vận chuyển, điều kiện và phương thức thanh toán trong từng thời kỳ.

 Các phương thức thanh toán

- Phương thức thanh toán trựuc tiếp

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ được chuyển từ người

mua sang người cung cấp dịch vụ ngay sau khi quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát

dịch vụ bị chuyển giao. Thanh tooán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, séc,..Ở hình thức

này sự vận động của dịch vụ gắn liền với sự vận động của tiền tệ.

- Phương thức thanh toán trả chậm

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau

một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu hoặc quyền kiểm sốt về

dịch vụ do đó hình thành khoản cơng nợ phải thu của khách hàng .Ở hình thức này sự

vận động của dịch vụ và tiền tệ có khoảng cách về không gian và thời gian.

1.2.2. Yêu cầu quản lý nghiệp vụ cung cấp dịch vụ

Cũng giống như quá trình bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, trong doanh

nghiệp cung cấp dịch vụ, tài sản của doanh nghiệp nhanh chóng được chuyển hóa sang

hình thái tiền tệ. Do đó để quản lý tốt nghiệp vụ cung cấp dịch vụ các danh nghiệp

dịch vụ cần quản lý tốt cả hai mặt tiền tệ và dịch vụ. Cụ thể là:

Việc ghi nhận và quản lý doanh thu liên quan đến việc xác định kết quả sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó xác định lợi nhuận doanh nghiệp , căn cứ để thực

hiện nghĩa vụ nộp thuế TNDN đối với Nhà nước. Vì vậy quản lý doanh thu cần bám

sát các yêu cầu sau:

- Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanh

toán, từng mặt hàng, từng khách hàng.

- Tính tốn xác định từng loại hoạt động của doanh nghiệp.

- Xác định chính xác, điều kiện ghi nhận các loại giảm trừ doanh thu.

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo chế độ quy định

8



- Doanh thu cung cấp dịch vụ phải được quản lý cả về doanh thu thực tế ghi trên

hóa đơn và các khoản giảm trừ doanh thu trừ khỏi doanh thu thực tế. Trên cơ sở đó xác

định doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ bằng doanh thu thuần trừ (-) thuế xuất khẩu,

thuế tiêu thụ đặc biệt, thế GTGT theo phương pháp trực tiếp trừ (-) các khoản giảm trừ

doanh thu.

- Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán: Bộ phận quản lý cũng phải tùy

theo từng khách hàng mà thỏa thuận phương thức thanh toán hợp lý: thanh toán bằng

tiền mặt, ngân hàng. Doanh nghiệp cần phải theo dõi chi tiết công nợ phải thu khách

hàng và tình hình thanh tốn cơng nợ về số tiền và thời hạn thanh toán. Như vậy doanh

nghiệp sẽ quản lý các khoản thu trong tương lai.

1.2.3. Nhiệm vụ kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp

Với ý nghĩa của kế toán bán hàng và cung câp dịch vụ cần làm tất cả các nhiệm

vụ sau:

• Hạch tốn chính xác tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tình hình

thanh tốn với người mua, với Ngân sách về các khoản Thuế phải nộp

• Hạch tốn chính xác giá vốn hàng bán của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ.

• Hạch toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng vào mẫu sổ

Kế toán chi tiết phù hợp.

• Thường xun kiểm tra, đơn đốc cơng việc và tình hình hợp đồng bán hàng,

đơn đốc thanh tốn tiền bán hàng, việc thanh tốn chính xác kết quả bán hàng.

• Định kỳ lập báo cáo doanh thu theo yêu cầu của doanh nghiệp.

• Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tồn bộ doanh thu tiêu thụ, chiết khấu

thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trên cơ sở đã xác định doanh thu

thuần để xác định kết quả kinh doanh.

• Giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ,

tình hình thanh tốn với khách hàng.

1.3. Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp dịch vụ

1.3.1. Quy định của chuẩn mực kế toán về kế toán doanh

thu cung cấp dịch vụ

1.3.1.1. Quy định Chuẩn mực kế toán số 01: “Chuẩn mực chung”

Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12

năm 2002 của Bộ trưởng Bộ tài chính.

9



Theo đó, kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ phải tuân thủ những nguyên tắc kế

toán cơ bản như sau:

- Cơ sở dồn tích: mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên quan đến

tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ vào sổ kế tốn

tại thời điểm phát sinh, khơng cắn cứ vào thời điểm thực thu hoặc thực chi.

- Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và chi phí phải

phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi

phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.

- Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế tốn doanh nghiệp đã

chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.

- Nguyên tắc thận trọng: Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ cần phải xác định

nhanh chóng, kịp thời nhưng vẫn đảm bảo chính xác các số liệu. Cần xem xét cân nhắc,

phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế tốn trong các điều kiện không chắc chắn.

- Nguyên tắc trọng yếu: Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ phản ánh hiệu quả

cung cấp dịch vụ trong kỳ kế tốn, nhờ đó các nhà quản trị đưa ra quyết định phù hợp

với đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó yêu cầu tính trọng yếu của thơng tin

được cung cấp là vô cùng quan trọng, thông tin cần được xem xét trên cả phương diện

định lượng và định tính.

1.3.1.2. Quy định Chuẩn mực kế toán số 14- Doanh thu và Thu nhập khác

Chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết định 129/2001/QD-BTC của Bộ trưởng

bộ tài chính ngày 31/12/2001

Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao

dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch

vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần

công việc đã hồn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế tốn của kỳ đó. Kết quả của

giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau:

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

+ Xác định được phần cơng việc đã hồn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế tốn

+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí đề hồn thành giao

dịch cung cấp dịch vụ đó.

10



Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung cấp dịch vụ, khi chưa xác định

được kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận bằng chi phí đã ghi

nhận và có thể thu hồi được. Nếu chi phí liên quan đến dịch vụ đó chắc chắn khơng

thu hồi được thì khơng ghi nhận doanh thu, và chi phí đã phát sinh được hạch tốn vào

chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Khi có bằng chứng tin cậy về các chi

phí đã phát sinh sẽ thu hồi được thì doanh thu được ghi nhận theo 4 điều kiện trên.

Xác định doanh thu

Doanh nghiệp có thể ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa thuận được

với bên đối tác giao dịch những điều kiện sau:

+ Trách nhiệm và quyền của mỗi bên trong việc cung cấp hoặc nhận dịch vụ

+ Giá thanh toán

+Thời hạn và phương thức thanh tốn

Để ước tính doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp phải có hệ thống kế hoạch

tài chính và kế tốn phù hợp. Khi cần thiết, doanh nghiệp có quyền xem xét và sửa đổi

cách ước tính doanh thu trong quá trình cung cấp dịch vụ.

Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung cấp dịch vụ, khi chưa xác định

được kết quả một cách chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận bằng chi phí đã ghi

nhận và có thể thu hồi được. Nếu chi phí liên quan đến dịch vụ đó chắc chắn khơng

thu hồi được thì khơng ghi nhận doanh thu, và chi phí đã phát sinh được hạch tốn vào

chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ. Khi có bằng chứng tin cậy về các chi

phí đã phát sinh sẽ thu hồi được thì doanh thu được nếu thỏa mãn các điều kiện ghi

nhận doanh thu.

Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp

nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Khi không thể thu hồi được khoản doanh thu đã

ghi nhận thì phải hạch tốn vào chi phí mà khơng được ghi giảm doanh thu. Khoản nợ

phải thu khó đòi khi xác định thực sự là khơng đòi được thì được bù đắp bằng nguồn

dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Xác định dự phòng phải thu khó đòi

Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp

nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch. Khi không thể thu hồi được khoản doanh thu đã

ghi nhận thì phải hạch tốn vào chi phí mà không được ghi giảm doanh thu. Khi không

chắc chắn thu hồi được một khoản mà trước đó đã ghi vào doanh thu (Nợ phải thu khó

11



đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà khơng ghi giảm doanh thu. Khoản

nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là khơng đòi được thì được bù đắp bằng

nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi

Kế tốn tài khoản doanh thu cung cấp dịch vụ cần tôn trọng một số quy định sau:

+ Trường hợp dịch vụ dược thực hiện bằng nhiều hoạt động khác nhau mà không

tách biệt được, và được thực hiện trong nhiều kỳ kế tốn nhất định thì doanh thu từng kỳ

được ghi nhận theo phương pháp bình qn. Khi có một hoạt động cơ bản so với các hoạt

động khác thì việc ghi nhận doanh thu được thực hiện theo hoạt động cơ bản đó.

+ Khi kết quả giao dịch về cung cấp dịch vụ khơng thể xác định được chắc chắn

thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thu hồi.

1.3.2.Quy định kế tốn doanh thu cung cấp dịch vụ theo chế độ kế tốn Doanh

nghiệp hiện hành (thơng tư 133/2016/ TT – BTC )

1.3.2.1. Chứng từ kế toán

- Phiếu thu: 01-TT

- Biên lai thu tiền: 06-TT

- Hoá đơn GTGT: 01GTKT-3LL (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ)

- Hoá đơn bán hàng thông thường: 02GTGT-3LL (Đối với doanh nghiệp nộp thuế

GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng không

chịu thuế GTGT)

- Hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu và thanh lý.

- Giấy báo nợ, giấy báo có

Trình tự ln chuyển chứng từ kế tốn

Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ do kế toán trưởng đơn vị quy định.

Chứng từ gốc do đơn vị lập ra hoặc từ bên ngoài vào đều phải tập trung vào bộ phận

kế toán. Bộ phận kế toán kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các

yếu tố ghi chép trên chứng từ kế tốn; kiểm tra tính hợp pháp của các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các

chỉ tiêu khác có liên quan; kiểm tra tính chính xác của số liệu và thông tin trên chứng

từ kế tốn.

Việc ln chuyển chứng từ kế tốn theo trình tự cụ thể:

+ Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán.

12



+ Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế tốn hoặc trình người

ký duyệt theo thẩm quyền.

+ Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán.

+ Lưu trữ và bảo quản chứng từ.

1.3.2.2. Hệ thống tài khoản

 Sử dụng TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này

dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong

một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ

gồm bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, doanh thu khác.

 Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên nợ:

+ Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT)

+ Các khoản giảm trừ doanh thu

+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911: “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp

dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế tốn

Tài khoản 511 khơng có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 4 tài khoản cấp 2

+ Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa

+ Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm

+ Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ Tài khoản 5118: Doanh thu khác

 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

+ Ghi nhận doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã được xác

định là đã bán trong kỳ kế toán:

Đối với sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch vụ thuộc đối tượng chịu

thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo

giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . . (Tổng giá thanh tốn)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có

thuế GTGT) (5111, 5112, 5113, 5117)

13



Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

Đối với sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch vụ không thuộc đối tượng

chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực

tiếp, kế tốn phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá thanh toán,

ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . . (Tổng giá thanh tốn)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế

GTGT) (5111, 5112, 5113, 5117).

+ Trường hợp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh bằng ngoại tệ:

Ngồi việc ghi sổ kế tốn chi tiết số nguyên tệ đã thu hoặc phải thu, kế toán phải

căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để quy đổi

ra đơn vị tiền tệ kế toán để hạch toán vào tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ”.

Trường hợp có nhận tiền ứng trước của khách hàng bằng ngoại tệ thì doanh thu

tương ứng với số tiền ứng trước được quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao

dịch thực tế tại thời điểm nhận ứng trước.

Nợ TK 111,112, 131

Có TK 511

Có TK 333

+ Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 521

Nợ TK 333

Có TK 111,112, 131.

+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết quả

kinh doanh” ghi:

Nợ TK 511

Có TK 911

Ngồi ra kế tốn còn sử dụng thêm các tài khoản liên quan như

o TK 131 – Phải thu khách hàng

o TK 111- Tiền mặt

o TK 112- Tiền gửi ngân hàng

o TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

14



o TK 632- Giá vốn hàng bán

o TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

1.3.2.3. Sổ kế toốn và trình tự kế toán

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế

đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến DN. Để

phản ánh tình hình tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp, kế tốn mở sổ theo dõi tùy theo

hình thức doanh nghiệp áp dụng.

 Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký chung là: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là Sổ nhật ký chung theo

trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản) của nghiệp vụ đó.

Sau đó lấy số liệu trên các Sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

Theo hình thức Nhật ký chung, kế toán bán hàng sử dụng các sổ sau:

- Sổ nhật ký chung: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời

gian và định khoản kế toán.

- Sổ Nhật ký bán hàng: Dùng để tập hợp các nghiệp vụ bán hàng nhưng chưa thu tiền.

- Sổ Nhật ký thu tiền: Dùng để tập hợp các nghiệp vụ thu tiền bao gồm cả tiền

mặt và tiền gửi Ngân hàng. Sổ Nhật ký thu tiền được mở cho từng tài khoản tiền mặt,

tiền gửi Ngân hàng.

- Sổ Cái TK131,511,632... dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh theo từng tài khoản kế toán.

- Sổ chi tiết bán hàng: được mở cho từng hàng hóa đã bán cho khách hàng.

- Các sổ, thẻ chi tiết 5111, 5112, 5113, 5118.

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế tốn bán hàng theo hình thức kế tốn nhật ký chung:

Sơ đồ 1.1: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức nhật ký chung (Phụ lục 04)

 Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi

sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng

hợp chứng từ kế tốn cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.

15



Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo

số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế tốn đính kèm, phải

được kế tốn trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế tốn.

Hình thức kế tốn Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ: Là chứng từ tập hợp số liệu của một hoặc nhiều chứng gốc có

cùng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép tất cả các

Chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian

- Sổ Cái TK131,511,632... dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh theo từng tài khoản kế toán.

- Sổ chi tiết bán hàng: được mở cho từng hàng hóa đã bán cho khách hàng.

- Sơ đồ trình tự ghi sổ kế tốn bán hàng theo hình thức kế tốn chứng từ ghi sổ:

Sơ đồ 1.2. Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức chứng từ ghi sổ (Phụ lục 05)

 Nhật ký sổ cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế,

tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh

tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ

Nhật ký – Sổ cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc

Bảng tổng hợp chứng từ kế tốn cùng loại.

Hình thức kế tốn Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế tốn sau:

- Nhật ký - Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự

thời gian và nội dung kinh tế: Sổ cái TK 511

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: 5111; 5112; 5113; 5118

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế tốn bán hàng theo hình thức kế tốn Nhật ký sổ cái

Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn Nhật ký – Sổ cái (Xem

Phụ lục 06)

 Kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế tốn trên máy vi tính là cơng việc kế tốn

được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế tốn trên máy vi tính. Phần mềm

kế tốn được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế tốn hoặc kết

hợp các hình thức kế tốn quy định trên đây. Phần mềm kế tốn khơng hiển thị đầy đủ

quy trình ghi sổ kế tốn, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính

theo quy định.

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×