Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH TÌNH KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI THUẬN AN

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH TÌNH KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI THUẬN AN

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Xây dựng và quyết định bộ máy tổ chức nhân sự, ban hành các tiêu chuẩn chức

danh nghiệp vụ, cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm , miễn nhiệm đối với lao động và đào

tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực.

+ Quy hoạch, xây dựng, lập các dự án và quyết định đầu tư, phát triển , liên

doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh, cho thuê… tài sản của Doanh nghiệp theo quy

định của phát luật.

+ Thực hiện chính sách, chức năng đối ngoại trong và ngoài nước phục vụ hoạt

động kinh doanh có hiệu quả của cơng ty

+ Tổ chức hạch tốn hoạt động kinh doanh và cơng bố tài chính của cơng theo

quy định của nhà nước.

- Q trình hình thành và phát triển

Cơng ty TNHH đầu tư thương mại Thuận An được thành lập từ năm 2009, theo

giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104070114 do Sở kế hoạch sản xuất kinh

doanh đầu tư Thành phố Hà Nội cấp. Kể từ ngày thành lập cho đến nay đã gần 10 năm,

trong quá trình hoạt động mặc dù đã gặp khơng ít khó khăn, thách thức từ sự cạnh

tranh khốc liệt của thị trường nhưng với kinh nghiệm quản lý của ban lãnh đạo và sự

nhiệt tình, giàu kinh nghiệm của các nhân viên trong công ty, cùng với các hoạt động

quảng bá thu hút khách trong và ngồi nước, vị thế và uy tín của cơng ty ngày càng

được nâng cao, lợi nhuận thu được ngày càng tăng, đời sống của nhân viên ngày càng

được cải thiện hơn.

2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý công ty

Công ty TNHH đầu tư thương mại Thuận An được thành lập từ năm 2009, theo

giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104070114 do Sở kế hoạch sản xuất kinh

doanh đầu tư Thành phố Hà Nội cấp. Kể từ ngày thành lập cho đến nay đã gần 10 năm,

trong quá trình hoạt động mặc dù đã gặp khơng ít khó khăn, thách thức từ sự cạnh

tranh khốc liệt của thị trường nhưng với kinh nghiệm quản lý của ban lãnh đạo và sự

nhiệt tình, giàu kinh nghiệm của các nhân viên trong công ty, cùng với các hoạt động

quảng bá thu hút khách trong và ngoài nước, vị thế và uy tín của cơng ty ngày càng

được nâng cao, lợi nhuận thu được ngày càng tăng, đời sống của nhân viên ngày càng

được cải thiện hơn.



19



Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH đầu tư

thương mại Thuận An

Chủ tịch hội đồng quản trị

kiêm Giám đốc



Phòng hành

chính nhân

sự



Phòng tài

chính kế

tốn



Phòng bán





Phòng

Marketing



Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:

- Giám đốc:

Là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty, chịu trách nhiệm trước

pháp luật nhà nước về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty và có nghĩa

vụ nộp thuế đối với nhà nước.

Chỉ đạo, kiểm tra, đơn đốc các phòng chức năng, các đơn vị trực thuộc thực

hiện nhiệm vụ được giao.

- Phòng hành chính - nhân sự:

Có chức năng tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nhân viên

Giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của người lao động.

Hàng tháng, phòng tổ chức hành chính tập hợp các bảng chấm cơng của các

phòng để chuyển đến phòng kế tốn tính lương cho cán bộ cơng nhân viên tại Văn

phòng cơng ty.

- Phòng tài chính – kế tốn

Tổ chức thực hiện tồn bộ hoạt động tài chính, tín dụng , cơng tác hạch tốn kế tốn

Thống kê, phân tích hoạt động kinh tế của tồn cơng ty

Lập báo cáo quyết tốn tài chính theo quy định của nhà nước và đánh giá kết

qủa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hàng năm.

- Phòng Marketing ( phòng kế hoạch kinh doanh)

Xây dựng kế hoạch kinh doanh vé máy bay, nghiên cứu nhu cầu của thị trường.

Xây dựng các chính sách phù hợp để thu hút khách hàng trong nước cũng như

quốc tế.

20



Tăng cường quảng cáo trên phương tiện truyền thông để quảng bá rộng rãi đến

khách hàng biết về những dịch vụ mà cơng ty đang kinh doanh.

- Phòng bán vé: Bán vé cho các khách hàng có nhu cầu trong nước và quốc tế

2.1.3. Tổ chức công tác kế tốn tại cơng ty

2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế tốn

Cơng ty TNHH đầu tư thương mại Thuận An tổ chức bộ máy kế tốn theo mơ

hình tập trung. Tồn bộ cơng tác kế tốn, cơng tác tài chính và cơng tác thống kê được

tập trung ở ban tài chính kế tốn của cơng ty.

Trong cơng ty, Phòng tài chính kế tốn là một phòng rất quan trọng với chức

năng quản lý về tài chính đã góp phần khơng nhỏ trong việc hồn thành kế hoạch hàng

năm của cơng ty. Có thể nói, Phòng tài chính kế tốn là nơi ghi chép, thu thập tổng hợp

thơng tin về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của cơng ty một cách chính

xác, đầy đủ và kịp thời để hỗ trợ động lực cho ban lãnh đạo của công ty trong việc đưa

ra các quyết định quản lý.

Phòng tài chính kế tốn của Cơng ty TNHH đầu tư thương mại Thuận An gồm 7

Thành viên.Tất cả đều tốt nghiệp trình độ Đaị học và trên Đại học, mỗi người đều có

một chức năng, nhiệm vụ riêng.

Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế tốn của Cơng ty TNHH đầu tư thương mại Thuận An

Kế tốn trưởng



Kế

tốn

thanh

tốn



Kế

tốn

cơng

nợ

đại lý



Kế

tốn

cơng

nợ

khách

lẻ



Kế

tốn

thuế,

kế

tốn

lương



Kế

tốn

cơng

nợ

mua

vào



Thủ

quỹ



- Kế tốn trưởng ( kiêm kế toán tổng hợp)

Là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty, pháp luật nhà nước trong

việc điều hành, quản lý tài chính, cơng tác hạch tốn kế tốn, thống kê của công ty.



21



Là người giúp Giám đốc công ty tổ chức thực hiện tồn bộ cơng tác kế tốn,

thống kê tài chính của cơng ty và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc.

Kế tốn trưởng có nhiệm vụ tổ chức cơng tác kế tốn và bộ máy kế tốn của

cơng ty, đảm bảo bộ máy gọn nhẹ, phù hợp với tổ chức kinh doanh và yêu cầu pháp lý

của công ty

Hướng dẫn nghiệp vụ và công tác kiểm tra, cơng tác hạch tốn kế tốn của cấp dưới.

Kế toán trưởng thường thực hiện kiểm tra việc thực hiện chế độ ghi chép, tính

tốn ban đầu, chấp hành chế độ báo cáo thống kê, báo cáo quyết toán theo quy định, tổ

chức bảo quản hồ sơ tài liệu kế toán theo chế độ lưu trữ.

Kế toán trưởng là người lập các BCTC hàng năm.

Ngồi ra, vì kế tốn trưởng còn kiêm ln kế tốn tổng hợp nên kế tốn trưởng

còn tập hợp các kết quả của các bộ phận để vào sổ tổng hợp và lên báo cáo cuối kỳ

hoặc cuối niên độ kế toán.

- Kế toán thanh tốn

Theo dõi tồn bộ hoạt động liên quan đến phương thức thanh tốn và hoạt động

thanh tốn của cơng ty, theo dõi từng đối tượng công nợ phải thu, phải trả

Lập các chứng từ thanh toán theo quy định của Nhà nước

Định kỳ, kết hợp với thủ quỹ, cán bộ ngân hàng để đối chiếu số dư các tài

khoản tiền.

- Kế tốn phụ trách cơng nợ đại lý: Có trách nhiệm theo dõi công nợ liên quan

đến các đại lý, phòng vé, cơ quan, đồn thể….

- Kế tốn phụ trách cơng nợ của khách lẻ:có trách nhiệm theo dõi tồn bộ cơng

nợ liên quan đến khách lẻ…

- Kế tốn cơng nợ mua vào: hạch toán, theo dõi, đối chiếu các khoản nợ phát sinh

trong q trình mua vào

- Kế tốn thuế, kế toán lương: lập báo cáo thuế, theo dõi tình hình cơng nhân

viên, dựa vào bảng chấm cơng để làm bảng lương và phân bổ lương, trích BHYT,

BHXH, kinh phí cơng đồn và bảng thanh tốn lương.

- Thủ quỹ: Theo dõi quỹ tránh xảy ra tình trạng mất mát, đồng thời phản ánh kịp

thời dòng tiền ra vào trong từng ngày và từng tháng theo quy định thông qua việc ghi

chép sổ quỹ. Cuối kỳ hoặc cuối niên độ thủ quỹ phải báo cáo với kế tốn trưởng về

tình hình tồn qũy để kế tốn tổng hợp đối chiếu số liệu với các phần hành liên quan ,

qua đó kế toán trưởng cũng biết được lượng tiền mặt hiện còn để quyết định phù hợp.

22



2.1.3.2. Tổ chức cơng tác kế tốn

Cơng ty TNHH đầu tư thương mại Thuận An áp dụng Chế độ Kế toán doanh

nghiệp ban hành theo thơng tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, Thơng tư

138/2011/TT- BTC ngày 04/10/2011 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung

 Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm.

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng

 Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế tốn doanh nghiệp vừa và nhỏ

 Hình thức kế tốn áp dụng: Nhật ký chung

 Các chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty:

+ Tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán

+ Nguyên tắc chuyển đổi báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang đồng Việt Nam

+ Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

+ Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính

+ Ngun tắc kế tốn nợ phải thu

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá bình quân gia quyền

+ Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp khấu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính,

BĐS đầu tư, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

+ Nguyên tắc kế toán nợ phải trả

+ Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay. Ghi nhận vào chi phí

tài chính trong năm khi phát sinh

+ Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu: theo thực tế vốn góp

+ Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu

+ Ngun tắc kế tốn chi phí

2.2. Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty

TNHH đầu tư thương mại Thuận An

2.2.1. Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ

2.2.1.1. Chứng từ sử dụng

Các chứng từ trong phần hành kế toán doanh thu tại công ty TNHH đầu tư

thương mại Thuận An cũng có những đặc điểm riêng để đảm bảo phù hợp với đặc

điểm kinh doanh tại đơn vị. Chứng từ nghiệp vụ bán hàng bao gồm: hóa đơn GTGT

(do đơn vị tự in), phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi… Hóa đơn GTGT

của đơn vị được đóng thành từng quyển, mỗi quyển gồm 100 hóa đơn, mỗi hóa đơn

23



được lập thành 3 liên, liên 1 lưu tại phòng kế tốn, liên 2 giao cho khách hàng và liên 3

để luân chuyển nội bộ và ghi sổ.

Quá trình luân chuyển chứng từ: do đặc điểm kinh doanh của công ty, nên thường

dịch vụ cung cấp cho khách thường trong một thời gian dài cụ thể là theo thời gian trong

hợp đồng cung cấp vé máy bay mà công ty ký kết với khách hang. Do vậy, thông thường

khi xác định chắc chắn có khoản thu nhập, hoặc khi tài khoản ngân hàng tăng lên do

nhận được khoản tiền chuyển khoản của khách hàng, thì kế tốn sẽ xuất doanh thu, lập

hóa đơn GTGT 3 liên, lưu 2 liên tại đơn vị và chuyển liên 2 cho khách hàng.

- Hóa đơn GTGT

Kế tốn căn cứ vào hợp đồng kinh tế lập hóa đơn GTGT . Trên hóa đơn GTGT

ghi: tên dịch vụ , số vé , đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, số thuế GTGT, tổng

tiền (ghi cả bằng chữ và bằng số). Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên:

+ Liên 1 : Lưu tại cuống ( phụ lục số 15)

+ Liên 2 Giao cho khách hàng ( phụ lục số 16)

+ Liên 3 Được dùng làm chứng từ kế tốn lưu giữ tại Cơng ty.

- Phiếu thu ( phụ lục số 13)

Kế toán lập nhằm xác định số tiền mặt thực tế nhập quỹ, làm căn cứ để thủ quỹ

thu tiền, ghi sổ quỹ, hạch toán các khoản liên quan.

- Phiếu chi ( phụ lục số 14)

Kế toán lập nhằm xác định số tiền mặt thực tế chi khi phát sinh các khoản phải

chi liên quan đến bán hàng.

- Giấy báo Có của ngân hàng ( Ủy nhiệm thu) - phụ lục số 10

Là chứng từ được gửi từ ngân hàng để xác nhận khoản tiền thanh toán của khách

hàng đã chuyển vào tài khoản ngân hàng của Công ty.

2.2.1.2. Vận dụng tài khoản và phương pháp hạch toán

 Hệ thống tài khoản sử dụng

Kế tốn doanh thu tại cơng tyTNHH đầu tư thương mại Thuận An sử dụng chủ

yếu các TK sau:

- TK 111,112

Trong đó TK 112- tiền gửi ngân hàng được mở chi tiết theo từng ngân hàng

+TK 1121: Tiền Việt Nam

TK 1121T1: Tiền gửi VND-TCB

24



TK 1121V1: Tiền gửi VND-VCB

TK 1121MB: Tiền gửi VND-MB

- TK 131: Phải thu khách hàng

- TK 331: Phải trả cho người bán

- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của

Cơng ty trong một kỳ kế tốn.

Ngun tắc ghi nhận:

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của

các khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch hoặc nghiệp vụ phát

sinh doanh thu như bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các

khoản phụ thu và phí thu thêm ngồi giá bán (nếu có).

+ Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” phản ánh doanh thu

của khối lượng hàng hóa, dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ không phân

biệt doanh thu đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền.

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương

pháp khấu trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu theo giá bán chưa

có thuế GTGT.

 Phương pháp hạch tốn

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế và thỏa thuận giữa các bên, kế toán thực hiện xuất doanh

thu vào cuối tháng đồng thời phản ánh chi tiết lên mục bán hàng và thỏa thuận xuất hóa đơn

vào cuối tháng. Thơng thường các hóa đơn này sẽ được tổng hợp lại để ghi sổ vào cuối

tháng để dễ theo dõi và tập trung hơn, chứ không thực hiện ghi sổ rải rác trong tháng, sẽ khó

quản lý hơn và để đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí vì theo chính sách

kế tốn chi phí tại cơng ty thì cuối tháng mới xác định được.

Đến thời điểm ghi nhận doanh thu đã xác định như trình bày ở mục thủ tục kế

toán doanh thu bán hàng, kế toán tổng hợp sẽ phản ánh doanh thu lên phần mềm kế

toán ABCSYS. Do có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán, nên các sổ kế toán sẽ được ghi

nhận đồng thời chỉ cần thông qua một lần phản ánh. Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính

xác, có thể kiểm tra được, quy trình ghi sổ trên ABCSYS vẫn được thiết kế đúng theo

trình tự của hình thức ghi sổ Nhật ký chung.

Mọi nghiệp vụ phát sinh doanh thu bán hàng đều được ghi nhận trước tiên vào

25



Nhật ký chung và dưới hỗ trợ của máy tính các thơng tin từ nhật ký chung được tự

động cập nhật lên sổ cái tài khoản tổng hợp – TK 511, được thiết kế trên ABCSYS

theo hình thức ghi sổ Nhật ký chung.

 Trình tự hạch toán

Khi xác định doanh thu, kế toán tiến hành hạch toán:

- Trường hợp Mua vé bán – Khách mua – Chuyến bay được thực hiện

+ Mua vé bán

Nợ TK 156

Nợ TK 1331 : Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

Có TK 331 : Phải trả cho người bán

+ Khách mua

Nợ TK 131 : Phải thu của khách hàng

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 : Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán

Có TK 156

Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng

Có TK 1121V1: tiền gửi VND ngân hàng VCB

- Trong trường hợp, khách hàng ứng trước, kế toán hạch toán:

Khi khách hàng chuyển tiền ứng trước, làm tăng TGNH của đơn vị:

Nợ TK 112: Số tiền khách hàng ứng trước được chuyển vào tài khoản ngân hàng

Có TK 131 : Khách hàng ứng trước

Khi kế toán thực hiện xác định doanh thu:

Nợ TK 131: Số tiền khách hàng đã ứng trước

Nợ TK 112: Số tiền khách hàng trả bổ sung nếu ứng trước ít hơn số cần thu

Có TK 511 : Doanh thu thực hiện trong tháng.

 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Vé máy bay quốc nội

 Nghiệp vụ 1: ( Vé xuất cho khách lẻ - thu phí dịch vụ )

Ngày 10.09.2018 Liên đồn Bóng Đá Việt Nam thanh toán tiền vé máy bay đi

Hà Nội – Sài Gòn , số vé 7382416017042. Tổng tiền của vé 3.635.000( đ )

( đã có thuế GTGT), thuế GTGT 10% .Hạch tốn: Đơn vị tính VNĐ ( Doanh

26



nghiệp xuất hóa đơn số 0007825 - phụ lục số 19)

Hạch toán: đơn vị tính VNĐ

+ Kế tốn ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632: 3.150.000

Có TK 156: 3.150.000

+



Ghi nhận doanh thu theo giá bán cho khách hàng:



Nợ TK 131: 3.635.000

Có TK 331: 3.585.000

Có TK 511: 45.455

Có TK 3331: 4.545

Nợ TK 131: 3.635.000

Có TK 1121V1: 3.635.000

 Nghiệp vụ 2 : ( Vé xuất cho đại lý cấp 2 – khơng thu phí dịch vụ )

Ngày 28.09.2018 công ty TNHH Du Lịch Nguyên Anh thanh toán tiền 2 vé máy

bay quốc nội đi chặng Sài Gòn – Đà Nẵng, Hà Nội – Sài Gòn. Tổng số tiền cần phải

thanh toán là 3.964.000 (đ), thuế GTGT 10%.

Hạch tốn : đơn vị tính VNĐ

Nợ TK 632: 3.249.000

Có TK 154: 3.249.000

Nợ TK 131: 3.964.000

Có TK 1121V1: 3.964.000

 Quy trình ghi sổ kế tốn

- Kế tốn căn cứ vào chứng từ kế tốn như: hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi ,

xác định ghi Nợ TK 131 và ghi Có cho các TK331, TK112, TK511 để nhập vào máy vi

tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế tốn ABCSYS.

- Theo quy trình của phần mềm ABCSYS, các thông tin được tự động nhập vào

sổ kế toán tổng hợp, và các sổ thẻ chi tiết liên quan...

2.2.1.3 Tổ chức hệ thống sổ kế tốn

Cơng ty TNHH đầu tư Thương mại Thuận An áp dụng sổ theo hình thức nhật ký

chung trên phần mềm kế tốn ABCSYS

Kế toán doanh thu

- Sổ cái tài khoản 511(phụ lục 11 ) (theo hình thức nhật ký chung)

27



- Sổ cái tài khoản 131 T1.2017 (Phụ lục 12)

- Sổ quỹ tiền mặt theo dõi tiền mặt tại quỹ của Công ty ( phụ lục 20)

- Sổ TGNH theo dõi tiền gửi của Công ty tại ngân hàng

Khi cập nhật số liệu vào phần mềm, thì phần mềm kế tốn đã được lập trình sẵn

từ đó sẽ được máy mặc nhận và tự chuyển ghi nhận doanh thu vào sổ tổng hợp và sổ

chi tiết có liên quan.

Đến cuối kỳ kế tốn in sổ, đóng dấu treo để hồn thành việc ghi sổ.

2.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

2.2.2.1. Tài khoản sử dụng

TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, bao gồm: chiết khấu thương mại;

hàng bán bị trả lại đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàng do khách hàng đã

mua vé máy bay của Công ty với số lượng lớn theo thỏa thuận trong hợp đồng; do

nhân viên bán vé book sai vé cho khách về ngày bay, giờ bay, hạng bay, tên khách mà

người mua từ chối thanh toán và trả lại cho Công ty.

- CKTM phải trả là khoản Công ty giảm giá niêm yết cho khách hàng quen thuộc

khi mua vé máy bay với số lượng lớn.

- Đối với hàng bán bị trả lại, tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số vé

máy bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng

kinh tế…

- Kế toán theo dõi chi tiết CKTM, hàng bán bị trả lại cho từng khách hàng và

từng loại hàng bán. Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 511 “Doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản 521 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 5211 “Chiết khấu thương mại”

+ Tài khoản 5212 “Hàng bán bị trả lại”

2.2.2.2. Trình tự hạch tốn

- Chiết khấu thương mại

Do áp dụng thông tư 133 nên công ty không cần hạch toán mà chỉ cần theo dõi

riêng khi nhận vé máy bay. Khi đại lý bán vé máy bay cho khách hàng , bên hãng hàng

khơng sẽ xuất hóa đơn hoa hồng đại lý. Lúc này ghi nhận theo hóa đơn hoa hồng đại

28



lý. Nếu hưởng hoa hồng đối với vé máy bay quốc tế thì thuế suất thuế GTGT của hoa

hồng đại lý cũng là 0%.

- Hàng bán bị trả lại ( Vé Refund – vé hồn khách hàng khơng sử dụng được,

khách hàng trả lại vé )

 Là số tiền mà công ty trả lại cho khách hàng do các nguyên nhân thuôc về bên

xuất vé như xuất vé sai ngày, sai hạng, sai tên…

 Trình tự hạch tốn

Với trường hợp khách hàng Mua vé bán – Khách mua – Khách khơng đi nên trả

vé + phí thu thêm do khách trả vé – Công ty trả vé + phí thu thêm thu hộ từ khách cho

đại lý – Đại lý xuất hóa đơn hồn vé thì kế tốn hạch toán như sau:

+ Mua vé bán

Nợ TK 156

Nợ TK 1331 : Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

Có TK 331 : Phải trả người bán

+ Khách trả vé

Nợ TK 156

Có TK 632 : Giá vốn hàng bán

Nợ TK 521 : Các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp

Có TK 131 : Phải thu của khách hàng

+ Phí thu thêm của khách do trả vé

Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng

Có TK 711: Phí hồn vé

+ Đem vé trả đại lý

Nợ TK 331: Phải trả người bán

Có TK 156

Có TK 1331:Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

Chi trả phí thu thêm đã thu hộ

Nợ TK 811: Phí hồn

Có TK 331: Phải trả người bán



29



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH TÌNH KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI THUẬN AN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×